BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM VŨ THỊ THU HÀ
MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN SÀN HOSE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 60340301 TP.HCM, tháng 04 năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM VŨ THỊ THU HÀ
MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN SÀN HOSE
2
TS. Hà Văn Dũng
Phản biện 1
3
TS. Phạm Ngọc Toàn
Phản biện 2
4
TS. Phan Thị Hằng Nga
Ủy viên
5
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên, thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đƣợc
sữa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 17 tháng 04 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Vũ Thị Thu Hà Giới tính: Nữ
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Vũ Thị Thu Hà
ii
LỜI CÁM ƠN
Trƣớc hết, Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi khi học tại trƣờng.
Đặc biệt, xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Huy – Ngƣời Thầy giáo
– Ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình hƣớng dẫn, chỉnh sửa, góp ý và động viên
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cám ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã cùng tôi trao đổi, thảo
luận đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập tài liệu.
Xin cám ơn Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đã động viên cho tôi vƣợt
hoặc lùi các dự án đang thực hiện; mặt khác các doanh nghiệp hoạt động lâu năm
trong ngành thƣờng có sức ỳ nhiều hơn các doanh nghiệp mới, do vậy trong điều
kiện thị trƣờng biến động mạnh thƣờng mức độ thích nghi không cao dẫn đến tác
động tiêu cực đến kết quả. Biến KT có tƣơng quan âm đến hiệu quả kết quả này phù
hợp với phân tích mô tả bởi vì các công ty ở Việt Nam đa số là chọn các công ty
kiểm toán có chức năng và đƣợc Sở giao dịch chứng khoán đồng ý, các doanh
nghiệp ít chọn các công ty kiểm toán trong nhóm Big4 nhằm tiết kiệm chi phí. Hơn
nữa các nhà đầu tƣ ở Việt Nam cũng ít chú trọng đến việc chọn lựa các công ty
kiểm toán.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến AIS tƣơng quan dƣơng với hiệu quả hoạt
động, chứng tỏ các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các báo cáo kế toán, các quy
định, quy trình về chuẩn mực báo cáo tài chính, có bộ máy quản lý kế toán tốt, phản
ánh đầy đủ tình hình tài chính của công ty, do vậy tạo hiệu ứng tích cực trong chính
sách phát triển, nên tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
iv
Luận văn đã đem lại kết quả và những đóng góp nhất định, là một tài liệu tham
khảo hữu ích, góp phần cho ngƣời đọc hiểu đƣợc mức độ ảnh hƣởng của hệ thống
thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bất
động sản trên sàn HOSE. Tuy nhiên, do thời gian và chi phí nghiên cứu có hạn nên
luận văn còn nhiều hạn chế, chỉ tập trung vào dữ liệu thứ cấp lấy trên báo cáo tài
chính đã đƣợc kiểm toán của các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản, do đó
không thể phản ánh hết mức độ ảnh hƣởng của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung.
Đồng thời, luận văn mới chỉ nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của hệ thống thông
tin kế toán bắt buộc theo các chỉ tiêu đƣợc công bố trên báo cáo tài chính, chƣa
nghiên cứu sâu về hệ thống thông tin khác hoặc thông tin mở. Đây là một định
hƣớng cho hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
audit function and the Stock exchange is agreed. They have not select Big4 audit
team in order to save costs. Moreover, investors in Vietnam seem less attention to
the selection of the audit firm.
Results of the study showed a positive correlation with AIS processing
performance. This prove businesses to fully implement the accounting reports,
regulations and procedures for financial reporting standards, which apparatus good
accounting management. Beside it also fully reflect the financial situation of the
company. Thus creating a positive effect in development policy, should impact
positively on the performance of the business.
vi
Thesis has brought results and certain contributions. It is a useful reference,
contributing to the reader to understand the impact of accounting information
systems efficiency of business operations construction and real estate on the HOSE.
However, due to time and cost of the study is limited thesis is limited, focusing only
on secondary data obtained on the financial statements have been audited by the
construction business and real estate, therefore can not fully reflect the impact of
accounting information systems to efficiently operate the business in general.
In the other hand, new point of thesis investigates the impact of accounting
information systems required by the criteria are published in the financial
statements, no in-depth study of information systems or information open. This is a
direction for further research.
1.6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 5
1.7 Bố cục của luận văn 7
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 8
CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 9
viii
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán 9
2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán 9
2.1.2 Quy định của quốc tế về hệ thống thông tin kế toán 11
2.1.3 Quy định về hệ thống thông tin kế toán tại Việt Nam 16
2.2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động 17
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động 17
2.2.2 Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động 17
2.3 Lý luận chung về ngành xây dựng và bất động sản của các công ty niêm yết
19
2.3.1 Tổng quan về thị trƣờng chứng khoán 19
2.3.2 Tổng quan về ngành xây dựng 22
2.3.3 Tổng quan về ngành bất động sản 25
2.4 Tổng quan nghiên cứu về quan hệ giữa hệ thống TTKT với hiệu quả hoạt
động Doanh nghiệp 28
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 33
CHƢƠNG III: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 34
3.1 Mục tiêu khảo sát 34
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 34
3.3 Dữ liệu và mô hình nghiên cứu 40
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu 40
3.3.2 Mô hình nghiên cứu 40
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 46
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 47
4.1 Một số phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng trong nghiên cứu 47
HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
TS Tài sản
TTCK Thị trƣờng chứng khoán
TTKT Thông tin kế toán
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Cách đo lƣờng các biến
45
4.1
Phân tích thống kê mô tả các biến
48
4.2
Bảng ma trận hệ số tƣơng quan
50
4.3
Bảng hệ số Sig trong phân tích ANOVA
xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Số hiệu
Tên
Trang
Sơ đồ -1.1
Sơ đồ phƣơng pháp nghiên cứu
06
Sơ đồ 3.1
Mô hình nghiên cứu
44
Đồ thị 4.1
Đồ thị PP – Plot
52
Đồ thị 5.1
So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và DB
60
Đồ thị 5.2
So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và Age
61
Đồ thị 5.3
So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và KT
63
1
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết
1.1.1 Lý do chọn đề tài
triển. Bên cạnh sự nóng lên của thị trƣờng xây dựng, thị trƣờng bất động sản (BĐS)
cũng góp phần không nhỏ trong nền kinh tế thị trƣờng vì nó liên quan trực tiếp đến
một lƣợng tài sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng nhƣ giá trị của các mặt trong
nền kinh tế quốc dân. Theo báo cáo ngành (nguồn: CBRE) thì tỷ trọng BĐS trong
tổng số của cải xã hội ở các nƣớc có sự khác nhau nhƣng thƣờng chiếm trên dƣới
40% lƣợng của cải vật chất của mỗi nƣớc. Các hoạt động liên quan tới BĐS chiếm
tới 30% tổng hoạt động của nền kinh tế. Theo thống kê, giá trị sản xuất xây dựng
năm 2013 theo giá hiện hành ƣớc tính đạt 770,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm khu vức
nhà nƣớc đạt 92,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 12%; khu vực ngoài nhà nƣớc 644,1 nghìn
tỷ đồng, chiếm 83,6%;khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 33,7 nghìn tỷ đồng, chiếm
4,4%. Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 chia theo loại công trình: công trình nhà
ở đạt 333,3 nghìn tỷ đồng, công trình nhà không để ở đạt 128,2 nghìn tỷ đồng, công
trình kỹ thuật dân dụng đạt 219,4 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyên dụng
đạt 89,5 nghìn tỷ đồng. Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá so sánh 2010
ƣớc tính đạt 626,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2012, bao gồm: khu vức
nhà nƣớc đạt 77,2 nghìn tỷ đồng, giảm 1,4%, khu vực ngoài nhà nƣớc đạt 512,2
nghìn tỷ đồng, tăng 6,2%; khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đạt 28,5 nghìn tỷ
đồng, tăng 34,3%.
Để thúc đẩy cho sự phát triển của đất nƣớc các doanh nghiệp xây dựng và bất
động sản lần lƣợt ra đời, trong đó nguồn vốn huy động từ thị trƣờng chứng khoán
(TTCK) đối với nhóm ngành này chiếm tỷ trọng không hề nhỏ. Nhƣng dƣờng nhƣ
3
nhà đầu tƣ chƣa nhận đƣợc những thông tin tƣơng xứng về doanh nghiệp mà họ bỏ
vốn đầu tƣ. Thông tin nói chung và thông tin kế toán nói riêng có vai trò hết sức
quan trọng, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
TTCK là kênh thu hút vốn nhàn rỗi quan trọng và có tính rộng khắp để đáp ứng nhu
cầu phát triển của nền kinh tế. Để phục vụ cho sự phát triển của thị trƣờng chứng
khoán và bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán, thì thông tin
kế toán cần phải đảm bảo tính trung trực và minh bạch.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là mức độ của AIS ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản trên HOSE?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng và BĐS
Nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của hệ thống TTKT đến hiệu quả hoạt động của
các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tác giả chỉ nghiên cứu về mức độ ảnh hƣởng của hệ thống TTKT cụ thể là
những thông tin trên BCTC đã đƣợc kiểm toán mà không đi sâu vào đánh giá việc
tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán. Vì vậy nguồn dữ liệu làm cơ sở cho việc
đánh giá là số liệu trên BCTC từ năm 2009 đến năm 2013 đã đƣợc kiểm toán của
các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản niêm yết tại HOSE.
1.5 Nội dung nghiên cứu
Mô tả hệ thống TTKT chủ yếu là thông tin trên BCTC đã đƣợc kiểm toán của
các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản niêm yết trên HOSE.
Từ việc mô tả, phân tích, cho biết mức độ ảnh hƣởng của hệ thống TTKT đến
hiệu quả hoạt động, từ đó đƣa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm tăng cƣờng tính
5
minh bạch, trung thực, kịp thời, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng thông tin đƣợc công
bố trên thị trƣờng.
1.6 Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
1.6.1 Phƣơng pháp luận
Luận văn sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh, kết hợp
việc phân tích thông tin để làm phƣơng pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu.
1.6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu đƣợc sử dụng trong luận văn: phƣơng pháp
nghiên cứu định tính: nêu tổng quan lịch sử mối quan hệ giữa hiệu quả và hệ thống
thông tin kế toán. Phƣơng pháp định lƣợng: áp dụng mô hình để định lƣợng mối
quan hệ giữa hệ thống TTKT với hiệu quả hoạt động.
Dữ liệu sử dụng: đa nguồn
Nguồn dữ liệu thứ cấp: là nguồn dữ liệu chủ yếu, đƣợc lấy từ BCTC trong 3
Sơ đồ - 1.1: Sơ đồ phƣơng pháp nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Chuẩn mực kế toán về
hệ thống thông tin kế
toán
Kết quả nghiên cứu
thực nghiệm trên thế
giới
Mức độ ảnh hƣởng của
hệ thống TTKT đến
hiệu quả hoạt động
Thu thập số liệu từ
BCTC của các doanh
nghiệp XD và BĐS
trên sàn HOSE
Phân tích
Xây dựng giả thuyết và
xác định mô hình mức
độ ảnh hƣởng của hệ
thống TTKT đến
8
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Trong chƣơng 1, luận văn đã nêu lý do cần thiết lựa chọn đề tài và mục tiêu của
bài là hệ thống hóa mối quan hệ về hệ thống TTKT và mức độ ảnh hƣởng của nó
đến hiệu quả hoạt động; xác định và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động. Từ đó đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống
TTKT nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp cho nhà đầu tƣ.
Trong chƣơng, luận văn cũng đƣa ra một số phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng
đó là phƣơng pháp nghiên cứu định tính: nêu tổng quan lịch sử mối quan hệ giữa
hiệu quả và hệ thống thông tin kế toán. Phƣơng pháp định lƣợng: áp dụng mô hình
để định lƣợng mối quan hệ giữa hệ thống TTKT với hiệu quả hoạt động.
Nguồn dữ liệu chủ yếu, đƣợc lấy từ BCTC trong 3 năm (2011-2013) đã đƣợc
kiểm toán của 38 công ty bất động sản và 32 công ty xây dựng niên yết trên sàn
HOSE. Thông qua việc mã hóa dữ liệu từ các chỉ tiêu trong BCTC và mã hóa dữ
liệu các nhân tố ảnh hƣởng, sử dụng phần mềm máy tính nhƣ excel, SPSS để đƣa ra
kết quả về mức độ ảnh hƣởng của hệ thống TTKT.
Luận văn đã đƣa ra các câu hỏi nghiên cứu phù hợp với nội dung nghiên cứu,
từ đó đƣa ra bố cục của luận văn. 9
CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG