Tuyển tập 30 đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 8 (có đáp án chi tiết) - Pdf 30

PHÒNG GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ THI CHỌN HSG

P N THI CHN HC SINH GII CP TRNG 2012-2013
MễN : LCH S
CU

NI DUNG IM
Cõu 1

Vỡ sau khi cỏch mng kt thỳc:
- Vn rung t v vn gii phúng nụng dõn khi gụng cựm
ca ch phong kin cha c gii quyt.
- Giai cp t sn khụng dỏm duy trỡ nn cng hũa m phi liờn
minh vi th lc phong kin, thit lp nh nc quõn ch lp hi
n
Cỏch mng t sn Anh gia TK XVII l cuc cỏch mng t sn
cha trit .
1
- Ngày 28/3/1871, Công x đợc thành lập và ra mắt quần chúng
nhân dân Pari.
* Khởi nghĩa ngày 18/3/1871 là cuộc Cách mạng vô sản vì:
- Mục đích: Lật đổ chính quyền t sản, thành lập chính quyền
của giai cấp vô sản.
- Lnh đạo và tham gia cách mạng là giai cấp vô sản.

1

Cõu 3
Ni dung im

- Nn kinh t cụng nghip ng hng u th gii 0,5
+ Nm 1923 - 1929 sn lng cụng nghip tng 69%. 0,5
+ Nm 1928 vt quỏ sn lng ca ton chõu u chim 48%
sn lng cụng nghip ton thờ gii. ng u v cỏc ngnh
cụng nghip sn xut ụ tụ, du la, thộp. Nm 60% tr lng
vng th gii.
0,5
S phỏt
trin ca
Nhng thnh tu c bn ca Liờn Xụ t 1950 n nhng nm
70 ca th k XX:
Hc sinh cn trỡnh by c nhng ý c bn sau:
- Liờn Xụ tip tc thc hin cỏc k hoch di hn vi phng hng
1.0
Câu 4
(3.0)

chính là: phát triển kinh tế với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng-
nền tảng của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ
thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
- Kết quả: Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:
+ Về công nghiệp: sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng
9,6%; là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới chỉ sau
Mĩ.
+ Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc
- Khoa học- kĩ thuật: phát triển mạnh.
Năm 1957: Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ
tinh nhân tạo lên khonảng không vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh
phục vũ trụ của loài người.
Năm 1961: phóng tàu "Phương Đông" đưa con người lần đầu
tiên bay vòng quanh trái đất.

nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
- Về chính trị: Chính phủ các nước Tây Âu đòi thu hẹp quyền tự do
dân chủ, xóa bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn
cản các phong trào công nhân và dân chủ, củng cố thếlực của giai
cấp tư sản cầm quyền.
- Về đối ngoại: Tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa.
Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu tham gia khối
quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm chống lại Liên Xô và
1.0 1.0
1.0 các nước XHCN Đông Âu.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đức bị chia cắt thành hai
nhà nước: Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức, với
hai chế độ chính trị đối lập nhau.
Tháng 10- 1990: Nước Đức thống nhất trở thành một quốc gia
có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất Tây Âu.

0.5

1.5
Chú ý: Trong quá trình làm bài, học sinh có thể không viết đúng y như đáp án trên mà có cách diễn
đạt khác nhưng vẫn đảm bảo chính xác các nội dung theo đề bài yêu cầu. Vì vậy, tuỳ từng bài cụ thể
của thí sinh mà giám khảo chấm và cho điểm linh hoạt, điểm của mỗi ý cho nhỏ nhất là 0,25 điểm.

Hết

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8
Năm học: 2012-2013
Môn: Lịch sử 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Đề thi này gồm 01 trang
I. LÞch sö thÕ giíi (3,5 điểm):
Câu 1. (1 điểm)
Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 lại nổ ra đầu tiên ở Mĩ?
Câu 2. (2,5 điểm).
Nguyên nhân, tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
Điểm giống và khác nhau trong nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế
giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai?
II. LỊCH SỬ VIỆT NAM (6,5 điểm).
Câu 3. (2,5 điểm).

trong quá trình công nghiệp hóa nên khủng hoảng cũng bắt đầu từ đây
0.25
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là một cuộc khủng
hoảng của hệ thống chủ nghĩa tư bản toàn cầu. Nước Mĩ là nước có sự liên
kết toàn cầu cao nhất nên khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ Mĩ
0.25
Câu 2: ( 2.5 điểm)
Nội dung trình bày Điểm
* Nguyên nhân (1 điểm):
- Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị giữa các nước đế quốc
làm so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc thay đổi. Mâu thuẫn mới về
quyền lợi, về thị trường và thuộc địa giữa các nước đế quốc tiếp tục nảy sinh
sau chiến tranh thế giới một, dẫn đến chiến tranh bùng nổ giữa các nước đế
quốc nhằm phân chia lại thế giới. 0,25
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) làm cho những mâu thuẫn
trên thêm sâu sắc, dẫn đến việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở Đức,
Italia, Nhật, với ý đồ gây chiến tranh chia lại thế giới.
0,5 - Giữa các nước đế quốc hình thành hai khối đối địch nhau: khối Anh-Pháp-Mĩ
và khối phát xít Đức-Italia-Nhật. Hai khối đế quốc này mâu thuẫn gay gắt với
nhau về thị trường và thuộc địa nhưng đều coi Lxô là kẻ thù cần phải tiêu diệt.
0,5


+ Hành động của Pháp:
Chiều 31/8/1858 liên quân Pháp- Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà
Nẵng
Sáng 1/9/1858 liên quân Pháp- Tây Ban Nha đã nổ súng tấn công Đà Nẵng,
rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà
0.25

Âm mưu của Pháp khi chọn Đà Nẵng:
+Đà Nẵng là một hải cảng sâu và rộng, tàu chiến có thể ra vào dễ dàng,lại nằm
trên đường thiên lí Bắc –Nam .Hậu phương Đà Nẵng là vùng Quảng Nam-
Quảng Ngãi có thể lợi dụng để thực hiện âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến
tranh”
0.5
Đà +Đà N
ẵng chỉ cách Huế khoảng 100 km, qua đèo Hải Vân.Tại đây có nhiều
người theo đạo Thiên chúa và một số gián điệp đội nốt thầy tu hoạt động từ
trước
0.25
+Sau +Khi chi
ếm xong Đà Nẵng,Pháp sẽ đánh thẳng ra Huế, buộc triều đình đầu
hàng
0.25
Sự thất bại của Pháp :
Triều đình cử Nguyễn Tri Phương làm Tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam.
Ông huy động quân dân đắp lũy ngăn không cho giặc tiến sâu vào nội địa
0.5
Nhân dân được lệnh làm “vườn không nhà trống”, gây cho pháp nhiều khó
khăn.
0.25

- Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung
để thông thương với bên ngoài.
0,25
- Từ 1863-1871, Nguyễn Trường Tộ đã gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề
cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công,
thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo
dục
0,25 - Vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng hai bản “Thời vụ sách”
lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất
nước.
0,25
* Nhận xét (1 điểm):
- Tích cực: Trong bối cảnh bế tắc của xã hội phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ
XIX, một số sĩ phu, quan lại đã vượt qua những luật lệ hà khắc, sự nghi kị,
ghen ghét, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của mình để đưa ra những đề
nghị cải cách nhằm canh tân đất nước, nhằm đáp ứng phần nào yêu cầu của
nước ta lúc đó, có tác động tới cách nghĩ, cách làm của một bộ phận quan lại
triều đình.

0,25
- Hạn chế: Tuy nhiên, các đề nghị cải cách mang tính chất rời rạc, lẻ tẻ, chưa

cùng màu da, cùng văn hóa Hán học, lại đi theo con đường tư bản châu Âu, đã
giàu mạnh lên và đánh thắng đế quốc Nga (1905) nên có thể nhờ cậy được
0.25
Năm 1904, Phan Bội Châu đã lập ra Hội Duy tân với mục đích của Hội là lập
ra một nước Việt Nam độc lập
0.25
Đầu năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật nhờ giúp khí giới, tiền bạc để đánh
Pháp. Người Nhật chỉ hứa đào tạo cán bộ cho cuộc bạo động vũ trang sau này.
Hội Duy tân phát động thành viên tham gia phong trào Đông du
0.25
Lúc đầu phong trào Đông du hoạt động thuận lợi, số học sinh sang Nhật có 0.25
lúc lên tới 200 người .Đến tháng 9-1908, thực dân Pháp câu kết với Nhật và
yêu cầu nhà cầm quyền nước này trục xuất những người yêu nước Việt Nam.
Tháng 3-1909, Phan Bội Châu buộc phải rời Nhật Bản. Phong trào Đông du
tan rã. Hội Duy tân ngừng hoạt động.
0.25
Giám khảo chú ý:
- HDC chỉ là một cách giải. HS có thể giải theo cách khác, giám khảo căn
cứ vào bài làm cụ thể của HS để cho điểm.
- Điểm các phần, các câu không làm tròn. Điểm toàn là tổng điểm của các
câu thành phần.

PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn thi: Lịch sử 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm có 01 trang, 06 câu)

Đ
Ề CHÍNH THỨC

(Đáp án gồm 04 trang
Câu 1
(7 điểm)
Nội dung Điểm

Ý 1: Sơ lược nguyên nhân dẫn đến phong trào Tây Sơn:
+ Chế độ phong kiến Đàng Trong và Đàng Ngoài đều khủng
hoảng sâu sắc
+ Các phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra khắp nơi: Nguyễn
Hữu Cầu, Nguyễn Danh Phương, Hoàng Công Chất …
Ý 2: Giới thiệu vài nét về phong trào Tây Sơn:
+ Thời gian: 1771
+ Địa bàn: Ấp Tây Sơn – Bình Định
+ Người lãnh đạo: 3 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
Lữ

+ Kết quả, ý nghĩa: (Đập tan 29 vạn quân Thanh, giải phóng
Thăng Long, thống nhất đất nước, bảo vệ độc lập dân tộc. Trận Ngọc
0.5

0.5 (1.0)
(2.0)

*Ngoại giao (1.0) Câu 2
(4 điểm) * Động cơ chính khiến các sĩ phu yêu nước cuối thế kỉ XIX đề
nghị cải cách:
- Đất nước lâm vào tình trạng ngày một nguy khốn
- Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân
- Muốn cho nước nhà giàu mạnh
- Có thể đương đầu với cuộc tấn công dồn dập của kẻ thù.
* Những nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách:
- Đẩy mạnh việc khai khẩn đất hoang và khai mỏ
- Phát triển buôn bán thông thương với nước ngoài
- Phát triển công thương nghiệp và tài chính
- Cải tổ giáo dục, khai thông dân trí
- Chấn chỉnh bộ máy quan lại, chỉnh đốn võ bị
- Chấn chỉnh quốc phòng, bảo vệ đất nước
* Hạn chế:
- Các đề nghị cải cách vẫn còn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa
toàn diện.
- Nội dung còn dập khuôn hoặc mô phỏng nước ngoài. Chưa
xuất phát từ những cơ sở bên trong, chưa động chạm tới những vấn đề
cơ bản của thời đại: giải quyết 2 mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt
Nam (Giữa nhân dân ta với thực dân Pháp xâm lược và giữa nông dân

trong làng. Nông dân bị phá sản, có người ở lại nông thôn làm tá điền
cho địa chủ, một số bỏ đi làm phu đồn điền, hoặc làm kéo xe, bồi bếp,
con sen, , một số nhỏ làm công ở các nhà máy, hầm mỏ của tư bản
Pháp và Việt Nam.
- Ở lại nông thôn hay ra thành thị, họ đều lâm vào cảnh nghèo khổ,

0,25

0,25 0,75 0,75
không lối thoát. Căm ghét chế độ bóc lột của thực dân Pháp, cộng với
ý thức dân tộc sâu sắc, nông dân sẵn sàng hưởng ứng tham gia các
cuộc đấu tranh do bất kì cá nhân hay tổ chức, tầng lớp hoặc giai cấp
nào đề xướng để có thể giúp họ giành lại được tự do và ấm no.
Câu 4
(2 điểm) - Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo,
nhằm đánh đổ chế độ phong kiến đã lỗi thời mở đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển, xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản.
- Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo,

tranh tàn phá.
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, châu Âu kiệt quệ là điều kiện
thuận lợi để Mĩ xuất khẩu hàng sang châu Âu.
1,0
Chủ quan

- Quan tâm việc phát triển khoa học, kĩ thuật.
- Chú trọng đào tạo lao động có trình độ văn hoá, kĩ thuật cao.
- Cải tiến kĩ thuật, áp dụng những thành tựu kĩ thuật mới nhất trong
sản xuất.
- Sản xuất dây chuyền, tăng cường độ lao động, bóc lột nhân công và
bảo vệ thị trường trong nước bằng thuế quan.
1,0
Câu 6
(2 điểm) *Hoàn cảnh lịch sử của châu Á cuối TK XIX- đầu TK XX:
+ Chế độ phong kiến đang trên đà suy yếu, chủ nghĩa tư bản phương
Tây nhòm ngó, xâm lược.
+ Nhật Bản cũng như các nước khác ở châu Á, bị bọn đế quốc nhòm
ngó, xâm lược.
*Lý do khiến Nhật thoát khỏi số phận nước thuộc địa:
- Mầm mống kinh tế TBCN phát triển nhanh, giai cấp tư sản công
nghiệp hình thành, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh.
- Tháng 1-1868 Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cuộc cải cách (Duy
tân Minh Trị).

0,25


0,25 PHềNG GD&T H HềA
Kè THI HC SINH GII LP 8
Nm hc: 2012 2013
Mụn: LCH S
Thi gian: 120 phỳt (khụng k thi gian giao )

Câu 1( 4 điểm ):
ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mời Nga 1917.
Cõu 2: (10 im)
Trong lch s Vit Nam, giai on t nm 1858 n nm 1884 l quỏ trỡnh triu
ỡnh Hu i t u hng tng bc n u hng ton b trc quõn xõm lc.
Em hóy lm rừ:
a. Hon cnh lch s, ni dung c bn ca cỏc Hip c u hng m triu
ỡnh Hu ó ký vi thc dõn Phỏp.
b. Hip c no ó thay th ch phong kin triu Nguyn bng ch
thuc a na phong kin, kộo di n Cỏch mng thỏng 8 nm 1945.
Câu 3 ( 6 điểm )
Tình hình nớc Nhật những năm 1918-1939 có điểm gì giống và khác so với
nớc Mĩ cùng thời gian này ?

Cỏn b coi khụng c gii thớch gỡ thờm.

1 1.5
Cõu 2
Trong lch s Vit Nam, giai on t 1858 n nm 1884 l quỏ trỡnh triu ỡnh
Hu i t u hng tng bc n u hng ton b trc quõn xõm lc.
10
ima, Hon cnh lch s, ni dung c bn ca cỏc hip c u hng m triu ỡnh Hu
ó ký vi thc dõn Phỏp.
+ Ngay t khi thc dõn Phỏp n sỳng xõm lc nc ta (1.9.1858) Quõn dõn ta
cựng vi phỏi Ch chin trong triu ỡnh Hu anh dng chng tr, bc u lm
tht bi õm mu ỏnh nhanh, thng nhanh
+ Ti chin trng Gia nh quõn triu ỡnh chng c yu t ri tan sau khi i
n Chớ Ho tht th( 23.2.1861), triu ỡnh Hu kớ vi Phỏp hip c Nhõm Tut
(5.6.1862) nhng cho chỳng nhiu quyn li
ND: - Tha nhn quyn cai qun ca Phỏp 3 tnh min ụng Nam K v o Cụn
Lụn
- M 3 ca bin ( Nng, Ba Lỏt, Qung Yờn) cho Phỏp buụn bỏn 1
im 1


- Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kỳ thường xuyên kiểm soát những công việc của quan
lại triều đình
- Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm.
1 1 1
1
1

- Kinh tế đều phát triển trong những năm đầu sau chiến tranh
- Phong trào công nhân phát triển, Đảng Cộng sản ra đời
- Đều bị khủng hoảng kinh tế năm 1929-1933
b- Khác nhau :
- Nhật thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế bằng chính sách quân sự
hoá đất nớc, gây chiến tranh xâm lợc, bành chớng ra bên ngoài
- Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế bằng chính sách mới của Ru-
dơ-ven: ban hành các đạo luật về phục hng công nghiệp, nông nghiệp và
ngân hàng với những quy định chặt chẽ, đặt dới sự kiểm soát của nhà
nớc 1
1
1
1 1

1
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Lịch sử 8
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Phần lịch sử thế giới: ( 4 điểm)
Trình bày hoàn cảnh, nội dung, kết quả của cuộc Duy Tân Minh trị ở Nhật Bản đã

- Tháng 1/ 1868 Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành 1 loạt cải cách để đưa đất nước thoát
khỏi tình trạng lạc hậu ( 0,25 điểm )
+ Về kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền của g/c pk, phát triển kinh tế TBCN,
xây dựng cơ sở hạ tầng ( 0,5 điểm )
+ Về chính trị: Xoá bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản hoá lên nắm quyền ( 1 điểm )
+ Về giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung KH – KT ( 1
điểm )
+ Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, phát triển công
nghiệp quân sự ( 0,5 điểm )
- Kết quả: Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước
công nghiệp. (0,25 điểm )
I. Lịch sử Việt Nam: ( 14 điểm )
Câu 1 (6 điểm)
- Khái quát về truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta trải qua các
thời kỳ lịch sử …(0,5 điểm)
- Giữa thế kỷ XIX CNTB phương tây đang phát triển mạnh và chuyển sang CNĐQ. Vì
vậy vấn đề thị trường và thuộc địa là một nhu cầu tất yếu ….Châu á là đối tượng nhòm ngó của
TB phương tây , Việt Nam nằm trong hoàn cảnh chung đó. (1 điểm)
- Đầu thế kỷ XIX Nguyễn ánh lập lên nhà Nguyễn nhưng không nhận được sự ủng hộ
của nhân dân vì đã lật đổ một triều đại tiến bộ… vì thế nhà Nguyễn lâm vào tình trạng khủng
hoảng (1 điểm)
- Nhà Nguyễn thi hành những chính sách phản động… mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà
Nguyễn ngày càng sâu sắc, nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân đã nổ ra nhưng đều bị dập tắt
nhưnhg đã làm cho nhà Nguyễn suy yếu tạo cơ hội cho TB phương tây xâm lược. (1 điểm)
- Năm1858 pháp và Tây ban nha xâm lược nước ta , nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp
cùng với quân đội triều đình nhưng nhà Nguyễn không kiên quyết mặc dù có thể đánh bại Pháp
vì lúc đó Pháp chưa đủ mạnh để xâm lược nước ta nên mới phảI liên kết với Tây Ban Nha
…Thái độ nhân nhượng dần đi tới thoả hiệp càng làm cho TD Pháp lấn tới buộc triều đình phải
ký những điều ước có lợi cho TD Pháp nhượng 3 tỉnh miền Đông rồi 3 tỉnh miền tây. Mặc dù các
cuộc đấu tranh đã liên tiếp nổ ra như của Trương Định, Nguyễn Trung Trực, ….Chiến thắng ở

* Ý nghĩa
- Gây được tiếng vang lớn, tấn công vào những tư tưởng bảo thủ (0,25đ)
- Phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời(0,25đ)
- Chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy Tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX. (0,25đ)
* Vì sao (0,25đ)
- Thái độ của nhà Nguyễn(Bảo thủ, chính sách lạc hậu…)
Câu 3* Sơ lược tiểu sử, xu hướng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.(4đ)
- Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19.5.1890 trong một gia đình trí thức yêu nước ở xã Kim Liên -
Nam Đàn- Nghệ An.(0,5)
- Nguyễn Ái Quốc sinh ra vào thời buổi nước mất nhà tan, chứng kiến sự thất bại của các phong
trào yêu nước, được tiếp xúc với những nhà lãnh đạo cách mạng đương thời, được sống trên
mảnh đất quê hương có truyền thống chiến đấu bất khuất, tiếp thu truyền thống gia đình, sẵn có
lòng yêu nước thương dân, căm thù Đ.quốc xâm lược. Các phong trào đấu tranh lần lượt thất
bại…(0,75đ)
Tất cả những điều đó đã hun đúc ý chí quyết tâm và Người quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
mới, khác với con đường của các bậc tiền bối (Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội
Châu, Phan Châu Trinh), Người quyết định sang phương tây tìm đường cứu nước mới giúp đỡ
đồng bào, cứu dân tộc.(0,75)
* Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1911-1917).
- 5.6.1911 Nguyễn Ái Quốc rời tổ quốc tại bến cảng Nhà Rồng làm phụ bếp cho một tàu buôn
của Pháp để có cơ hội sang các nước Phương tây. (0,5đ)
- 1911-1917 Người đi qua nhiều nước ĐQ, TB, thuộc địa, phụ thuộc, làm nhiều nghề để kiếm
sống nhưng trong lòng vẫn luôn nung nấu một hoài bão: làm thế nào để tìm được con đường cứu
nước cứu dân (0,5đ)
-> Đây là cơ sở đầu tiên (trực tiếp) giúp Người nhận thức được sự đoàn kết quốc tế giữa các dân
tộc bị áp bức trên thế giới, từ đó người có điều kiện tiếp thu quan điểm về giai cấp cà đấu tranh
giai cấp của chủ nghĩa Mác- Lê nin.
- 1917 Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp học tập, rèn luyện trong quần chúng và giai cấp câng nhân
Pháp. (0,5đ)
-Tham gia vào hội những người yêu nước tại Pháp như: viết báo, truyền đơn, tham gia diễn đàn,

P N THI CHN HC SINH GII CP TRNG 2012-2013
MễN : LCH S
CU

NI DUNG IM
Cõu
1
Vì sau khi cách mạng kết thúc:
- Vấn đề ruộng đất và vấn đề giải phóng nông dân khỏi gông cùm
của chế độ phong kiến cha đợc giải quyết.
- Giai cấp t sản không dám duy trì nền cộng hòa mà phải liên
minh với thế lực phong kiến, thiết lập nhà nớc quân chủ lập hiến


2

Trích đoạn Đến năm 1919, Phỏp vẫn duy trỡ chế độ giỏo dục của thời phong kiến. Bộ mỏy chớnh quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng; nụng nghiệp, thủ cụng nghiệp và thương nghiệp đỡnh trệ; tài chớnh cạn kiệt, đờ i s ố ng THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011 MễN: LỊCH SỬ LỚP Chỳ trọng đào tạo lao động cú trỡnh độ văn hoỏ, kĩ thuật cao 0,25 Cải tiến kĩ thuật, ỏp dụng những thành tựu kĩ thuật mới nhất Lịch sử Việt Na m( 11,5 điểm) Cõu 3.(5,0 điểm)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status