Sở Giáo dục và đào tạo
nhụm.
Cõu 2: (2 im)
1. Khi bp than ang chỏy, nu nhiu nc vo thỡ bp s tt cũn nu rc mt chỳt nc vo thỡ bp
than bựng chỏy lờn. Em hóy vit cỏc phng trỡnh húa hc gii thớch hin tng trờn.
2. Tớnh khi lng tinh th Na
2
SO
4
.10H
2
O cn cho vo 100 ml dung dch Na
2
SO
4
8% (d=1,07
gam/ml) khi lng cht tan trong dung dch tng lờn gp ụi.
Cõu 3: (2 im)
1. Hn hp X gm O
2
v O
3
cú t khi so vi H
2
l d. t chỏy hon ton 1 lớt hn hp Y gm CO v
H
2
cn 0,4 lớt hn hp X. Bit t khi ca Y so vi H
2
bng 7,5 v cỏc th tớch khớ o cựng iu kin nhit
, ỏp sut. Tớnh d.
loóng, d thu c 10,08 l khớ (ktc).
- Phn 2: cho td vi dd NaOH d, thy cũn 36,80 g cht khụng tan.
a) Vit cỏc phng trỡnh húa hc.
b) Tớnh % khi lng ca Al, Fe
3
O
4
trong hn hp A.
Cõu 5: (2 im)
1. Hon thnh cỏc phng trỡnh húa hc theo s (mi mi tờn ng vi mt phng trỡnh húa hc):
Tinh bt glucoz ru etylic axit axetic natri axetat metan
2. Sau khi lm thớ nghim, cỏc mu kim loi natri tha nu cho vo thựng rỏc thỡ rt gõy ra chỏy n.
Ngi ta thng hy cỏc mu kim loi ny bng cỏch ngõm trong cn. Em hóy vit cỏc phng trỡnh húa
hc gii thớch vic lm ny.
Cõu 6: (2 im)
Hn hp A gm KClO
3
, Ca(ClO
2
)
2
, Ca(ClO
3
)
2
, CaCl
2
v KCl nng 83,68 gam. Nhit phõn hon ton
A ta thu c cht rn B gm CaCl
2
5
OH ngi ta phi cho vo mt
lng H
2
SO
4
c. Hóy cho bit vai trũ ca H
2
SO
4
c trong phn ng ny.
Cõu 8: (2 im)
Trn m
1
gam mt ru n chc vi m
2
gam mt axit n chc ri chia hn hp lm 3 phn bng
nhau
- Cho phn 1 tỏc dng ht vi Na thy thoỏt ra 3,36 lớt H
2
(ktc)
- t chỏy hon ton phn 2 thu c 39,6 gam CO
2
S bỏo danh
.
- un núng phn 3 vi H
2
SO
Cõu 10: (2 im)
a) Hóy tỡm cỏch tỏch ly tng kim loi riờng bit ra khi hn hp rn gm: Na
2
CO
3
, BaCO
3
, MgCO
3
.
b) Trong phũng thớ nghim thng iu ch CO
2
t
CaCO
3
v dung dch HCl, do ú CO
2
cú ln mt ớt
khớ hiroclorua v hi nc. Lm th no cú CO
2
tinh khit.
Cho bit: H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ba = 137.
Chỳ ý: - Thớ sinh khụng c s dng bng tun hon cỏc nguyờn t húa hc.
- Giỏm th khụng gii thớch gỡ thờm.
D B
HNG DN CHM Kỳ thi học sinh giỏi CP tỉnh
Nm hc: 2014-015
Mụn thi: HểA HC
Lp 9 -THCS
Ngy thi: 25/03/2015
STT Nội dung Điểm
Câu 1
(2 điểm)
1. Về hình thức công thức Fe
3
O
4
có thể viết thành FeO.Fe
2
O
3
, nhưng không
thể xem Fe
3
O
4
như hỗn hợp 2 oxit FeO và Fe
2
O
3
= 3,3.10
22
phân tử ( Vì ở 4
0
C khối lượng riêng của nước là 1
g/cm
3
)
Số nguyên tử nhôm có trong 1cm
3
nhôm bằng
23
10.6
27
7,2
= 6.10
22
phân tử ( Vì khối lượng riêng của nhôm là 2,7 gam/cm
3
) 1,00 0,25 0,25
2
0
t
→
CO
2
; H
2
+ 1/2O
2
0
t
→
H
2
O
2.
nNa
2
SO
4
= 100(ml).1,07(gam/ml).
8
100
.
1
142
=0,06 mol.
V
- Hỗn hợp Y:
2
2
CO H
CO H
V +V =1
28V +2V =1.7,5.2=15
=>
2
CO
H
V =0,5
V =0,5
=>
[ ]
1
O
V
=
3
: x mol; NaHCO
3
: y mol; Ca(HCO
3
)
2
: z mol.
- Khi nung:
NH
4
HCO
3
0
t
→
NH
3
↑
+CO
2
↑
+H
2
O
↑
x x x x
2NaHCO
3
O
↑
z z z z
CaCO
3
0
t
→
CaO + CO
2
↑
z z z
- Chất rắn tác dụng HCl:
Na
2
CO
3
+ 2HCl
0
t
→
2NaCl + CO
2
↑
+ H
2
O
CaCl
2
+ H
2
O
Z
_
Theo phương trình và bài ra ta có hệ phương trình:
79x+84y+162z=48,8
79x+31y+106z=48,8-16,2=32,6
0x+0,5y+0z=2,24/22,4=0,1
=>
x=0,2
y=0,2
z=0,1
=>
4 3
0,2.79
%NH HCO = .100%=32,38%
, Fe và Al
dư
( huặc Fe
3
O
4dư
).
+ Td với dd H
2
SO
4
:
Fe + H
2
SO
4
→
FeSO
4
+ H
2
(2)
Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
2
O (4)
2Al + 3H
2
SO
4
→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
(5)
+ Td với dd NaOH:
Al
2
O
3
+ 2NaOH
→
2NaAlO
2
+ H
2
O (6)
2Al + 2NaOH + 2H
2
4
= 36,8–0,45.56 = 11,6 gam, m
Al
2
O
3
= 114,4/2 – 36,8 = 20,4 gam
=> trong hh đầu: m
Al
=2. 27.2.
102
4,20
= 21,6 gam Al hay 18,88%; 81,12%
Fe
3
O
4
.
+ Giả sử Al dư => sp: Al dư, Al
2
O
3
, Fe => n
Fe
=
56
08,36
=0,64mol >0,45 mol
=> vô lý.
Na + HOH
→
NaOH + 1/2H
2
Phản ứng này rất mãnh liệt. Nhiệt từ phản ứng này có thể tạo mồi lửa để đ
ốt cháy
thùng rác, gây ra hỏa hoạn.
- Khi cho vào cồn thì phản ứng xảy ra êm dịu, không gây hỏa hoạn:
Na + C
2
H
5
OH
→
C
2
H
5
OH + 1/2H
2
1,00
0,25
2
Ca(ClO ) CaCl 3O (2)
83,68 gam A Ca(ClO ) CaCl 2O (3)
CaCl CaCl
KCl KCl
→ +
→ +
→ +
123
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m
A
= m
B
+
2
m m m
58,72 0,18 111 38,74 gam
= −
= − × =
⇒
( D )
KCl KCl (B) KCl (pt 4)
m m m
38,74 0,36 74,5 65,56 gam
= +
= + × =
⇒
( A ) ( D )
KCl KCl
3 3
m m 65,56 8,94 gam
22 22
= = × =
⇒
(B) (A)
KCl pt (1) KCl KCl
m = m m 38,74 8,94 29,8 gam.
− = − =
Theo phản ứng (1):
3
KClO
29,8
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu 7
(2 điểm)
1. Dựa vào sản phẩm cháy, ta thấy trong phân tử A chứa các nguyên tố C, H
và có thể có O
Đặt CTPT của A là C
x
H
y
O
z
M
0,50
0,50
Câu 8
(2 điểm)
a) Khi đốt cháy 5,1 gam este tạo ra:
44
11
= 0,25 mol CO
2
=> mC = 0,025.12 = 3 gam
18
5,4
= 0,25 mol H
2
O => mH = 0,5 gam
=> mO = 5,1 - 3 - 0,5 = 1,6 gam.
Gọi công thức của este là C
x
H
y
O
z
, ta có
x : y : z =
12
3
COOH và
C
m
H
2m + 1
OH. Các PTHH
2C
n
H
2n + 1
COOH + 2Na → 2C
n
H
2n + 1
COONa + H
2
(1)
2C
m
H
2m + 1
OH + 2Na → 2C
m
H
2m + 1
ONa + H
2
(2)
o
t
mCO
2
+ (m + 1)H
2
O
(4)
C
n
H
2n + 1
COOH + C
m
H
2m + 1
OH →
đSOH ,
4
2
C
n
H
2n + 1
COOC
m
H
2m + 1
+ H
2
= 2
4,22
36,3
= 0,3 (I)
Theo (3), (4): am + b(n + 1) = nCO
2
=
44
6,39
= 0,9 (II)
Theo công thức phân tử của este: n + m = 5 -1 = 4 nguyên tử C (III)
Vì số mol este =
102
2,10
= 0,1 mol và vì hiệu suất 100% nên có 2 trường hợp
xảy ra: Hoặc số mol rượu = 0,1 mol hoặc số mol axit = 0,1 mol
Trường hợp 1: Số mol rượu = 0,1 mol
=> a = 0,1, b = 0,2 thế vào (II) ta được
m + 2n = 7
Kết hợp với (III) ta tìm được nghiệm là n = 3, m = 1
Trường hợp 2: Số mol axit = 0,1 mol
=> b = 0,1, a = 0,2 thế vào (II) ta được
2m + n = 8
Kết hợp với (III) ta tìm được nghiệm là m = 4, n = 0
Vậy có 2 cặp nghiệm thỏa mãn
rượu CH
3
OH ; axit C
3
H
0,25
0,25
0,25
Câu 9
(2 điểm)
C
2
H
2
+ H
2
0
t
→
C
2
H
4
(1)
a a a
C
2
H
4
+ H
2
0
t
→
6
: b mol; H
2 dư
: 0,2 – (a+b) mol
C
2
H
4
+ Br
2
→
C
2
H
4
Br
2
(3)
C
2
H
2 dư
+ 2Br
2
→
C
)
30b 16.0,15 2 0,2 – a – b
16
b 0,15 0,2 – a – b
+ +
=
+ +
2b + a = 0,2 (II)
Giải hệ (I, II ); suy ra a = 0,08 mol ; b = 0,06 mol
Vậy:
4
CH
n
= 0,15 mol ;
2 6
C H
n = 0,06 mol và
2
du
H
n
= 0,06 mol
0,25 0,25
3
tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau đó cô cạn dung dịch rồi điện
phân nóng chảy → Na
Na
2
CO
3
+ 2HCl → 2NaCl + CO
2
↑ + H
2
O
2NaCl
→
ñpnc
2Na + Cl
2
- Hòa tan hỗn hợp rắn BaCO
3
, MgCO
3
trong HCl vừa đủ → dung dịch chứa
MgCl
2
và BaCl
2
BaCO
3
- Lọc kết tủa hòa tan vào axit HCl. Cô cạn dung dịch thu được muối khan
MgCl
2
rồi điện phân nóng chảy → kim loại Mg.
Mg(OH)
2
+ 2HCl → MgCl
2
+ 2H
2
O
MgCl
2
→
ñpnc
Mg + Cl
2
- Cho dung dịch còn lại sau khi lọc kết tủa Mg(OH)
2
tác dụng với HCl vừa
đủ. Cộ cạn ta được muối khan BaCl
2
rồi điện phân nóng chảy → Ba.
BaCl
2
→
ñpnc
0,25 0,50
Phương trình phản ứng: NaHCO
3
+ HCl NaCl + CO
2
+ H
2
O
0,50
Chú ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn chấm điểm tối đa.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU NĂM HỌC 2013 – 2014
Ngày thi: 02/01/2014
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1:(5,0 điểm)Xác định các chất A, B, C, D và viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ sau:
C
A
0
t
y
; C
n
H
2n
; C
n
H
2n+2
; C
n
H
2n-6
.
b)Đốt hết 6g một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H và O) trong oxi dư. Sau phản ứng, dẫn hỗn
hợp sản phẩm lần lượt qua bình (1) chứa P
2
O
5
và bình (2) chứa CaO (đều lấy dư) thì khối lượng
bình (1) tăng 3,6g còn bình (2) tăng 8,8g. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của
X, biết tỉ khối X với nitơ oxit là 2.
+ Cho:Al = 27; Ag = 108; C = 12; Fe = 56; S = 32; K = 39; Zn = 65; Mg = 24; P = 31;Ca = 40;
N = 14; Na = 23; Cl = 35,5.
+ HS không được sử dụng tài liệu.
-Hết- Họ và tên thí sinh: ………………………….Chữ ký giám thị 1: ………………
CO
3
và
KHCO
3
PTPƯ: CaCO
3
o
t
→
CaO + CO
2
CO
2
+ 2KOH
→
K
2
CO
3
+ H
2
O.
CO
2
+ KOH
→
KHCO
3
→
CaCO
3
+ 2KCl
KHCO
3
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
+ K
2
CO
3
+ H
2
O.
1.0
1.0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 5,0
0,5
0,5
0,5
2,0 2.2
3
25 :100 0, 25
CaCO
n mol
= =
CaCO
3
+ 2HCl → CaCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
0,25 0,25
2
0,25.44 11
CO
m g
= = Ta có: a – a/9 = 14
a = 15,75g
1,0 0,5
1,0 0,5
Trong hợp chất RH
3
có : m
R
: m
H
= 91,18 : 8,82
R = (91,18 . 3) : 8,82 = 31
R là photpho P
CTHH oxit cao nhất là P
2
O
5
0,75
0,75
0,75
0,75
3,0
4.1
C
2n+2
+
0
2 2 2
3 1
( 1)
2
t
n
O nCO n H O
+
→ + +
C
n
H
2n-6
+
0
2 2 2
3 3
( 3)
2
t
n
O nCO n H O
−
→ + −
0,5
+ 3 H
2
O → 2 H
3
PO
4
Vậy khối lượng bình (1) tăng là khối lượng nước trong X.
=>
2
3,6 :18 0,2
H O
n = =
(mol)
2
0,2.2 0,4
H
n = =
(mol)
CaO hấp thụ CO
2
trong sản phẩm:
CaO + CO
2
→ CaCO
3
Vậy khối lượng bình (2) tăng là khối lượng CO
2
M
X
= 2. M
NO
= 2. 30 = 60
(CH
2
O)
n
= 60 hay 30.n = 60
n = 2
Vậy CT phân tử của X là C
2
H
4
O
2
Viết đúng CT cấu tạo:
0,5
3,0 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS
Năm học: 2013 - 2014
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 20 tháng 3 năm 2014
( Đề này gồm 05 câu, 01 trang)
Câu I (2,0 điểm)
1/ Cho một mẩu Na vào dung dịch có chứa Al
2
(SO
4
)
3
và CuSO
4
thu được khí A, dung dịch B và kết tủa
C. Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Cho H
2
dư đi qua D nung nóng được
chất rắn E (giả sử hiệu suất các phản ứng đạt 100%). Hòa tan E trong dung dịch HCl dư thì E chỉ tan
, C
2
H
2
, SO
2
, CH
4
đựng trong 5 bình riêng biệt mất nhãn. Chỉ dùng hai
thuốc thử, trình bày phương pháp hóa học phân biệt mỗi bình trên và viết các phương trình phản ứng
xảy ra. Các dụng cụ thí nghiệm có đủ.
Câu III (2,0 điểm)
1/ Chia 78,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe
2
O
3
thành hai phần đều nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết
với dung dịch HCl dư, thu được 77,7 gam hỗn hợp muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa hết với 500
ml dung dịch Y gồm hỗn hợp HCl, H
2
SO
4
loãng, thu được 83,95 gam hỗn hợp muối khan. Xác định %
khối lượng của mỗi chất trong X và tính nồng độ mol/lít của dung dịch Y.
2/ Đun nóng hỗn hợp X gồm C
2
H
4
, H
2
thu được 12 gam kết tủa. Tính m.
Câu V (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A chỉ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO
2
, H
2
O. Dẫn toàn bộ
sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có 40 gam kết tủa trắng và khối lượng dung dịch
giảm 15,2 gam so với khối lượng của dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu. Biết rằng 3 gam A ở thể hơi có thể
tích bằng thể tích của 1,6 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
1/ Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, biết A phản ứng được với CaCO
3
.
2/ Hỗn hợp G gồm X (C
2
H
2
O
4
), Y. Trong đó X và Y có chứa nhóm định chức như A. Cho 0,3 mol hỗn
hợp G tác dụng với NaHCO
3
dư thu được 11,2 lít khí (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp G
cần 16,8 lít O
2
(đktc), chỉ thu được 12,6 gam nước và 44 gam CO
Na + H
2
O → NaOH + 1/2H
2
6NaOH + Al
2
(SO
4
)
3
→ 2Al(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
CuSO
4
+ 2NaOH → Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
. Chất rắn E gồm Cu, Al
2
O
3
0,25
Cu(OH)
2
→
0
t
CuO + H
2
O
2Al(OH)
3
→
0
t
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
CuO + H
2
→
Cu + H
2
O
3H
2
+ Fe
2
O
3
→
0
t
2Fe + 3H
2
O.
Hoà hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, lọc thu lấy Cu và ddC
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
0,25
Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch C, l
ọc kết tủa nung trong không khí
đến khối lượng không đổi, dẫn H
2
dư qua nung nóng. Sau phản ứng hoàn
toàn thu được Fe
FeCl
0,25
Cho Na
2
CO
3
dư vào ddB:
Ba + 2H
2
O → Ba(OH)
2
+ H
2
Na + H
2
O → NaOH + 1/2H
2
Na
2
CO
3
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
+ 2NaOH
Lọc thu lấy kết tủa và ddD, cho kết tủa vào dd HCl dư; cô cạn lấy BaCl
2
;
3
+ 2HCl
→
2NaCl + H
2
O + CO
2
2NaCl →
đpnc
2Na + Cl
2
0,25
1
1,0
(1) 2CH
3
COOH + Mg
→
(CH
3
COO)
2
Mg + H
2
(2) (CH
3
COO)
2
H
2
+ 3H
2
(5) C
2
H
2
+ H
2
→
3/ PbCOPd
C
2
H
4
(6) C
2
H
4
+ HCl
→
C
2
H
5
Cl
0,25
dư, hai mẫu có kết tủa trắng là
CO
2
, SO
2
(nhóm I).
SO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→
CaSO
3
+ H
2
O
CO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→
CaCO
3
+ H
2
O
Còn lại không có hiện tượng gì là các khí CH
4
Khí còn lại là CO
2.
0,25
Dẫn từng khí nhóm II đến dư vào các bình tương ứng chứa cùng một lượng
dung dịch brom (giả sử a mol Br
2
), khí không làm mất màu dung dịch brom
là CH
4
, hai khí làm mất màu dung dịch brom thì đó là C
2
H
4
, C
2
H
2
,
C
2
H
4
+ Br
2(dd)
→
CH
2
Br - CH
2
Fe
2
O
3
+ 6HCl
→
2FeCl
3
+ 3H
2
O (2)
FeO + H
2
SO
4
→
FeSO
4
+ H
2
O (3)
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
2 2
FeCl Fe O
n n y mol
= =
Ta có:
2 3
77,7
127 162,5.2 77,7
127 325 77,7 (**)
FeCl FeCl
m m m gam
x y
x y
= + =
⇒ + =
⇒ + =
muèi khan
Từ (*) và (**)
0,1
0,2
x
y
=
⇒
=
⇒
0,5a + b = 0,7 (I)
0,25
3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
0,25
2 4 2
39,2 36,5 98 83,95 18.0,7
36,5 98 57,35 (II)
HCl H SO H O
m m m m m
a b
a b
+ + = +
⇒ + + = +
⇒ + =
phÇn2 muèi khan
Từ (I) và (II)
0,9
0,25
a
b
=
⇒
a = b
→
% C
2
H
4
= %H
2
= 50(%)
0,25
Gọi x là số mol C
2
H
4
phản ứng:
C
2
H
4
+ H
2
0
Ni
t
→
C
2
H
n 0,75a(mol)
=
0,25
→
% C
2
H
4
= %H
2
= 20 %
% C
2
H
6
= 60 %
0,25
1 1,0
Gọi công thức của oxit cần tìm là M
x
O
y
(x,y
∈
N
*
)
PPTH: M
0,25
Xét bảng:
2y/x 1 2 8/3 3
M
M
21 42 56 62
loại loại Fe (t/m) loại
→ CT: Fe
3
O
40,25
Số mol Fe = 0,0525 mol
2Fe + 6H
2
SO
4
đặc
0
t
→
Fe
2
(SO
4
2
+ H
2
O (1)
2KHCO
3
+ H
2
SO
4
→ K
2
SO
4
+ 2CO
2
+ 2H
2
O (2)
Số mol KOH = 1. 0,2 = 0,2 (mol)
Số mol Ca(OH)
2
= 0,2. 0,75 = 0,15 (mol)
Số mol CaCO
3
= 12 : 100 = 0,12(mol)
Phản ứng giữa CO
2
và dung dịch KOH, Ca(OH)
2
Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
+ H
2
O (4)
Ca(OH)
2
+ 2CO
2
→ Ca(HCO
3
)
2
(5)
KOH + CO
2
→ KHCO
3
(6)
0,25
Theo (4):
2 2 3
( )
0,12( )
Ca OH CO CaCO
n n n mol
==
Theo bài do các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
nên tỷ lệ về thể tích bằng tỷ lệ về số mol của chúng. Vậy số mol A trong 3
gam A bằng số mol oxi.
molnn
OA
05,0
2
==
→
M
A
= g60
05,0
3
=
Số mol trong 12 gam A đem đốt cháy là mol2,0
60
12
=
0,25
moln
CaCO
4,0
100
40
3
==
Theo bài, khí CO
2
.4,0
16
4,6
moln
O
==
Vậy A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O.
n
C
: n
H
: n
O
= 0,4 : (0,4.2) : 0,4 = 1:2:1
→
Công thức ĐGN của A là CH
2
O.
Công thức phân tử A là (CH
2
O)
n
Ta có 30n = 60
→
n= 2.
Vậy công thức phân tử của A là C
2
H
4
O
3
Xác định x = 1,67
→
G gồm:
(COOH)
2
và R
1
COOH
Tính số mol X = 0,2, Y = 0,1
0,25
Tính m
G
= 32,6 gam
→
m
Y
= 14,6 gam, M
y
= 146
Tính số mol các nguyên tố trong Y: n
C
= 0,6, n
H
= 1, n
O
= 0,4
→
CTPT của Y: C
OHC-CH(OH)-(CH
2
)
3
-COOH; OHC-CH
2
- CH(OH)-(CH
2
)
2
-COOH;
OHC-(CH
2
)
2
-CH(OH)-CH
2
-COOH; OHC-(CH
2
)
3
-CH(OH)-COOH;
0,25
Tổng
10,0
Ghi chú: - Học sinh làm cách khác đúng chấm điểm tương đương.
- Phương trình hóa học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện hoặc không cân bằng
1
) + NaOH → (X
3
) + (X
4
) (6) (X
7
) + NaOH → (X
8
) + (X
9
) +
(3) (X
1
) + Cl
2
→ (X
5
) (7) (X
8
) + HCl → (X2) +
(4) (X
3
) + H
2
O + O
2
→ (X
6
) (8) (X
SO
3
+ KMnO
4
+ NaHSO
4
→ Na
2
SO
4
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
C
6
H
5
-CH=CH
2
+ KMnO
4
→ C
6
H
b) Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác (đk thí nghiệm) có đủ, viết các PTHH
điều chế: PE (poli etilen), PVC (poli vinyl clorua)
Câu 3: (3,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS
2
bằng một lượng oxi vừa đủ thu được khí X. Hấp thụ
hết X vào 1 lít dd Ba(OH)
2
0,2M và KOH 0,2M thu được dd Y và 32,55g kết tủa. Cho dd
NaOH vào dd Y lại thấy xuất hiện thêm kết tủa. Viết các PTHH xảy ra và tính m.
Câu 4: (4,0 điểm)
a) Đốt cháy hoàn toàn 6,44g hỗn hợp bột X gồm Fe
x
O
y
và Cu bằng dd H
2
SO
4
đặc nóng
dư. Sau pư thu được 0,504 lít khí SO
2
(SP khử duy nhất, ở đktc) và dd chứa 16,6g
hỗn hợp muối sunfat. Viết các PTPƯ xảy ra và tìm CT của oxit sắt.
b) Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
4
RV
π
=
(V là thể tích hình cầu, R là
bán kính)
b) Tính CM của dd HCl
Đ
ề chính thứcCâu 6: (4,0 điểm)
a) Hỗn hợp X gồm C
3
H
4
, C
3
H
8
và C
3
H
6
có tỉ khối so với hiđro là 21,2. Đốt cháy hoàn
toàn 15,9 gam X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 1 lít dd Ba(OH)
2
ĐÁP ÁN
Môn: Hóa học
(Xin mời bạn đọc đóng góp ý kiến)
Câu Đáp án Điểm
1 a) PTHH
+ K
2
SO
4
+ 3H
2
O
C
6
H
5
-CH=CH
2
+ 5KMnO
4
→ C
6
H
5
-COOK + K
2
CO
3
+ 5MnO
2
+ 2KOH
+ 3H
2
O
. Chất còn lại là Mg(HCO
3
)
2 b) Các PTHH
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O → nC
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6
2
H
4
→ C
2
H
2
+ H
2
CH
≡
CH + HCl
→
2
HgCl
CH2=CHCl
nCH
2
=CHCl
→
xtt
o
,
(-CH
2
-CHCl-) (P.V.C)
3 9<m<21
4 a)Fe
tử C
5
H
10
. Chất nào trong số các chất trên tham gia được phản ứng trùng hợp? Giải thích và viết
phương trình phản ứng trùng hợp một trong những chất trên để minh họa.
2. Thành phần chính của lớp dầu lỏng là gì? Khi đốt cháy một lượng nhỏ dầu lỏng xảy ra phản
ứng chính nào? Viết phương trình hóa học dạng tổng quát của phản ứng đó. Trong thực tế
lượng xăng thu được khi chưng cất dầu mỏ chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ. Để tăng hàm lượng xăng,
người ta sử dụng phương pháp nào? Nêu ưu điểm nổi bật và nhược điểm của dầu mỏ nước ta.
3. Chỉ được dùng dung dịch brom có thể phân biệt được hai chất khí: SO
2
và C
2
H
4
chứa trong hai
lọ riêng biệt bị mất nhãn không? Giải thích.
Câu II. ( 4,5 điểm)
1. Khí clo thoát ra từ bình cầu có nhánh ( Hình 3.5 trang 79 – SGK Hóa 9) được dẫn trực tiếp vào
lọ thứ nhất chứa dung dịch X và thông với lọ thứ hai có bông tẩm dung dịch Y gắn trên miệng
lọ. Xác định các dung dịch X, Y và cho biết vai trò của chúng. Nêu phương pháp điều chế khí
clo trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hóa học của một phản ứng
điều chế khí clo trong công nghiệp và 5 phản ứng điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm.
2. Chia một mẩu Ba kim loại thành ba phần bằng nhau. Cho phần 1 vào ống nghiệm chứa lượng
dư dung dịch muối A thu được kết tủa A
1
. Cho phần 2 vào ống nghiệm chứa lượng dư dung
dịch muối B thu được kết tủa B
1
Câu III. ( 6,0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na
2
O, BaO. Hòa tan hết 21,9 gam X trong một lượng nước dư thu
được 1,12 lít khí hiđro và dung dịch Y có chứa 20,52 gam Ba(OH)
2
. Hấp thụ hết 6,72 lít khí
CO
2
vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Các khí đo ở đktc.
a. Tính khối lượng NaOH trong dung dịch Y.
b. Tính giá trị của m.
2. Hỗn hợp Y gồm Fe
x
O
y
, Cu, CuO ở dạng bột. Cho m gam Y vào dung dịch HCl dư được dung
dịch Z và còn lại 3,2 gam kim loại không tan. Chia dung dịch Z thành hai phần bằng nhau:
- Phần I phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,5M.
- Phần II được cho vào dung dịch AgNO
3
dư thu được 43,975 gam kết tủa.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Tính số mol mỗi nguyên tố trong Y và giá trị của m.
Câu IV. ( 4,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 1,344 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí rồi hấp thụ hết
sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thấy tạo thành 17,73 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau
khi lọc bỏ kết tủa giảm 11,79 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)
2
= CH- CH
2
- CH
2
- CH
3
(1); CH
3
- CH= CH- CH
2
- CH
3
(2);
CH
2
= C- CH
2
- CH
3
(3); CH
3
- C= CH- CH
3
(4); CH
3
- CH- CH
= CH
2
CH
3 CH
3
CH
3
0,25 đ/ CT
+ Các đồng phân mạch hở ( 1,2,3,4,5) đều có thể tham gia phản ứng trùng hợp vì
đều chứa một liên kết đôi.
0,5 đ
nCH
2
= CH- CH
2
- CH
2
4
y
) O
2
0
t
→
xCO
2
+
2
y
H
2
O ( phản ứng hoàn toàn)
C
x
H
y
+
4
y
O
2
0
t
→
+ Ống nghiệm nào: Màu của dung dịch brom nhạt dần đến mất màu, tạo ra dung
dịch trong suốt đồng nhất là SO
2
: SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
→
H
2
SO
4
+ 2HBr
0,25 đ
+ Ống nghiệm nào: Màu của dung dịch brom nhạt dần đến mất màu, tạo ra chất
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2014 – 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: HÓA HỌC – BẢNG A
+ Vai trò của H
2
SO
4
đặc là hút ẩm để làm khô khí clo. 0,25 đ
+ Vai trò của bông tẩm xút là để ngăn không cho khí clo lan tỏa ra môi trường vì
khí clo gây độc cho người, động vật và gây ô nhiễm môi trường:
2NaOH + Cl
2
→
NaCl + NaClO + H
2
O
0,25 đ
+ Phương pháp điều chế khí clo trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl
bão hòa có màng ngăn xốp.
0,25 đ
+ Phương pháp điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm: Cho các chất có tính
oxi hóa mạnh như MnO
2
, KMnO
4
, KClO
3
, K
2
Cr
2
2
0,25 đ
+ 5 PTHH điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:
MnO
2
+ 4HCl
(đặc)
0
t
→
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
2KMnO
4
+ 16HCl
(đặc)
→
2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
KCl + 3Cl
2
+ 3H
2
O
CaOCl
2
+ 2HCl
(đặc)
0
t
→
CaCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
0,5 đ
2. 2,5 đ
Các dung dịch A, B, D phù hợp có thể là: AgNO
3
2
O (2)
( A
1
)
0,25 đ
3Ba(OH)
2
+ 2AlCl
3
→
3BaCl
2
+ 2Al(OH)
3
(3)
( B
1
)
0,25 đ
Ba(OH)
2
+ Na
2
CO
3
→
→
BaO + CO
2
(6)
( D
2
)
BaO + H
2
O
→
Ba(OH)
2
(7)
0,25 đ
Ba(OH)
2
+ Al
2
O
3
→
Ba(AlO
2
)
2
0,5 đ
Vì CO
2
dư nên: CO
2
+ BaCO
3
+ H
2
O
→
Ba(HCO
3
)
2
(10)
0,25 đ
Câu III
6,0 đ
1.
2,5 đ
a.
1,5 đ
n
H
2
=
1,12