BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ THANH THỦY
VẬN DỤNG MÔ HÌNH APT
TRONG ĐO LƢỜNG RỦI RO HỆ THỐNG
CỦA CÁC CỔ PHIẾU NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ THANH THỦY
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1
1
2
2
2
CHƢƠNG 1: RỦI RO HỆ THỐNG VÀ ĐO LƢỜNG RỦI RO HỆ
THỐNG BẰNG MÔ HÌNH APT 3
3
3
1.1.2. 3
4
4
3.1. MÔ HÌ 36
36
36
41
Maximum Likelihood - FIML) 41
- 46
47
49
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
APT TRONG ĐO LƢỜNG RỦI RO HỆ THỐNG CÁC CỔ PHIẾU
DOANH NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN HSX 50
50
51
52
52
52
53
4.3.4. hình 53
54
54
54
63
68
4.6. CÁC 69
69
70
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
-2014
PL
3.1
37
4.1
Mô t thng kê TSLT c phit trên HSX
50
4.2
Kinh vic tuân th quy lut phân phi chun ca chui
d liu
PL
4.3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
1.1
4
2.1
-2014
22
2.2
23
2.3
24
2.4
Bình
26
2.5
27
2.6
30
mnh m, nhu cu v t bn s xut hin ngày càng
nhiu các công ty ho ng các mã c
phiu thuc thành s la chn hp d
Trong nhi s bing tiêu cc ca nn kinh t th gii và s
bt n ca nn kinh t Vio ra s ng khá ln cho th ng
chng khoán Vit Nam. Do vy, các lý thuy tài chính hi
Lý thuyt danh mnh giá tài sn
vn - CAPM ca William Sharpe và Lý thuyt kinh doanh chênh lch giá -
APT ca Stephen Ross có th xem là mt công c h n
chng khoán.
Tác gi tài Vận dụng mô hình APT trong đo lường rủi ro
hệ thống của các cổ phiếu ngành BĐS niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minhnhm tìm hi ng ca r
chc bit là nhóm c phiu thuc ngành . T
nhc v r
trong s bing ca nn kinh t và phù hp vi m chu ri ro ca
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
-
2
ngành SX,
-
1.1. RỦI RO TRONG ĐẦU TƢ CHỨNG KHOÁN
1.1.1. Khái niệm rủi ro trong đầu tƣ chứng khoán
nó.
o
.
1.1.2.Các loại rủi ro
-
4
S
5
1.2.2. Các nhân tố rủi ro hệ thống
T
3(52)
a. Sự biến động ngoài dự kiến của lạm phát, lãi suất
oán.
7
nghiê
e. Biến động chính trị và kinh tế khu vực
ngoài, tá
f. Biến động chính trị trong nước
1.3. ĐO LƢỜNG TỶ SUẤT LỢI TỨC VÀ RỦI RO TRONG ĐẦU TƢ
CHỨNG KHOÁN
1.3.1. Đo lƣờng tỷ suất lợi tức trong đầu tƣ chứng khoán
T- E(R
p
i
i
RR
n
T
B
i
i
i vi mt danh m lch chu
T
1.4.2. Giới thiệu về mô hình APT
E(R
i
ro
APT l
i
11
APT. M
R
i
=
1.5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
-n (1991,
12
Anokye M. Adam & Geogre Twene
cùng vi tham s R
2
cho mi mô hình, kt qu phân tích cho thy không có
mi liên h rõ ràng nào.
Mohamed & cng s p cn v này da trên mô hình
hiu chnh sai s (ECM), h tìm kim s liên h gia các bin s kinh t
mô gm lm phát, cung tin, t giá và bing ch s TTCK Malaysia cho
c khng hong (d liu t n 1995) và sau khng hong
(t n 2007). H kt lun rng trc và sau khng hong, lm phát có
s i ch s giá chng khoán, còn cung ting
c chiu vi giá ch giá hi
quan h thun chiu vi giá chc khng hong
c chiu vi giá chng khoán sau khng hong.
14
Công trình d thi ging nghiên cu khoa hc sinh viên ca nhóm
c
Tuy
16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1