BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 5
1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại 5
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 5
3. Bố trí xupáp và dẫn động của cơ cấu phân phối khí 8
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THÁO - LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 12
1. Trình tự tháo lắp nhận dạng và yêu cầu kỹ thuật 12
CHƯƠNG III: BÃO DƯỠNG - SỮA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 14
1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của cơ cấu phân phối khí 14
2. Chẩn đoán hư hỏng của cơ cấu phân phối khí 15
2.1. Chẩn đoán qua khả năng hoạt động của động cơ 15
2.2. Xác định khả năng sai lệch pha phối khí: 16
a. Nghe tiếng gõ 16
b. Các kiểm tra khác 16
3. Bảo dưỡng - sữa chữa cụm xupap 17
4. Bảo dưỡng - sữa chữa con đội và cần bẩy 27
5. Bảo dưỡng và sữa chữa trục cam và bánh răng cam 31
6. Điều chỉnh khe hở nhiệt và đặt cam có dấu 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
LỜI NÓI ĐẦU
3
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
Ngày nay do nhu cầu vận chuyển hàng hóa, khách hàng tăng
nhanh, mật độ vận chuyển lớn. Đồng thời cùng với sự mở rộng và phát
triển của đô thị ngày càng tăng nhanh thì vận chuyển bằng ôtô lại càng có
ưu thế. ở các nước công nghiệp phát triển, công nghiệp ôtô là ngành kinh
tế mũi nhọn. Trong khi đó ở nước ta ngành công nghiệp ôtô mới dừng lại
ở mức khai thác, sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng. Những năm 1985 trở
về trước các ôtô hoạt động ở Việt Nam đều là ôtô nhập ngoại với nhiều
khí. Thải sạch khí thải ra khỏi xylanh và nạp đầy hỗn hợp hoặc khí mới vào
xylanh để động cơ làm việc liên tục.
1.2. Yêu cầu:
+ Đóng mở đúng thời điểm. Độ mở lớn để dòng khí dễ lưu thông.
+ Khi đóng phải kín để tránh lọt khí. Làm việc êm dịu, có khả năng chống
mài mòn tốt. Dễ điều chỉnh, sửa chữa.
1.3. Phân loại.
+ Phân loại cơ cấu phân phối khí căn cứ vào cách thức đóng mở cửa nạp và
cửa xả.
- Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp (cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo và
xupáp đặt).
- Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
- Cơ cấu phân phối khí dùng piston đóng cửa nạp và cửa xả (động cơ hai
kỳ).
+ Căn cứ vào vị trí của xupáp và trục cam.
- Loại xupáp đặt: có hai cách bố trí trục cam đó là bố trí trên nắp máy hoặc
trong thân máy.
- Loại xupáp treo: có trục cam bố trí trong thân máy.
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
2.1. Cấu tạo nguyên lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí kiểu treo có
trục cam đặt trên thân máy.
a Cấu tạo:
Hình 1.1. Sơ đồ cấu tạo CCPPK kiểu treo có trục cam đặt trên thân máy
5
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
b. Nguyên lý:
- Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu quay , qua cơ cấu dẫn động làm bánh
răng cam quay, trục cam và vấu cam quay.
- Khi vấu cam quay từ vị trí thấp nhất đến cao nhất. Tác dụng lực đẩy con
- Khi các cam bắt đầu tác động vào đuôi con đội đẩy con đội đi lên, mở cửa
nạp hoặc cửa xả thông với xylanh để thực hiện hút hỗn hợp nhiên liệu hoặc
không khí sạch vào xylanh hay xã sạch khí cháy ra khỏi xylanh. Khi cam thôi
tác động lên con đội thì dưới sức căng của lò xo đưa xupáp về vị trí ban đầu
đóng kín cửa nạp hay cửa xả.
2.4. Ưu nhược điểm của cơ cấu phân phối khí dùng xupap kiểu treo và
kiểu đặt.
* Với cơ cấu phân phối khí xupáp đặt:
- Chiều cao của động cơ giảm xuống kết cấu nắp xi lanh đơn giản, dẫn động
xupáp càng dễ dàng hơn. Nhưng do buồng cháy không gọn, diện tích truyền
nhiệt lớn nên tính kinh tế của động cơ kém: Tiêu hao nhiều nhiên liệu ở tốc
độ cao, hệ số nạp giảm làm giảm mức độ cường hoá của động cơ. Đồng thời
khó tăng tỷ số nén nhất là khi tỷ số nén của động cơ lớn hơn 7,5 rất khó bố trí
buồng cháy. Vì vậy cơ cấu phân phối khí xupáp đặt thường chỉ dùng cho một
số động cơ xăng có tỷ số nén thấp, số vòng quay nhỏ.
* Với cơ cấu phân phối khí xupáp treo:
- Buồng cháy rất gọn diện tích mặt truyền nhiệt nhỏ vì vậy giảm được tổn thất
nhiệt.
- Đối với động cơ xăng khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo, do buồng
cháy nhỏ gọn, khó kích nổ nên có thể tăng tỷ số nén thêm 0,5 ÷ 2 so với khi
dùng cơ cấu phân phối khí đặt.
- Cơ cấu phân phối khí xupáp treo còn làm cho dạng đường nạp thải thanh
thoát hơn khiến sức cản khí của động cơ giảm nhỏ đồng thời do có thể bố trí
xupáp hợp lý hơn nên có thể tăng được tiết diện lưu thông của dòng khí.
Những điều đó khiến cho hệ số nạp tăng lên 5 ÷ 7%.
7
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
- Tuy vậy cơ cấu phân phối khí xupáp treo tồn tại một số khuyết điểm.
Khuyết điểm cơ bản là dẫn động phức tạp và làm tăng chiều cao của động
8
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
3.3. Dẫn động xupáp
Hình 1.5. Dẫn động xupáp
a. Dẫn động trực tiếp.
b. Dẫn động kiểu gián tiếp thông qua cơ cấu trung gian (cò mổ)
c. Dẫn động kiểu gián tiếp thông qua cơ cấu trung gian (con đội, đũa
đẩy, cò mổ).
d. Dẫn động kiểu gián tiếp thông qua cơ cấu trung gian (con đội).
e. Dẫn động kiểu gián tiếp thông qua cơ cấu trung gian (con đội cò mổ)
- Xupáp được dẫn động gián tiếp thông qua các chi tiết trung gian như : con
đội, đũa đẩy, đòn gánh, cò mổ… Ngoài ra để giảm bớt các chi tiết dẫn động
trung gian, xupáp được dẫn động trực tiếp từ cam (hình a) hoặc qua một chi
tiết trung gian là đòn bẩy để khuyếch đại hành trình xupáp (hình b,c,d,e). Tuy
vậy phải giải quyết vấn đề trục cam với khoảng cách xa.
a. Dẫn động bằng xích
- Phương án này dùng khá phổ biến trong những động cơ có trục cam nằm
trên nắp máy. Phương án này làm giảm đến mức tối đa giới hạn các chi tiết
truyền động từ trục cam đến xupáp thuận tiện cho việc tăng tốc độ động cơ.
- Dẫn động bằng xích có ưu điểm gọn nhẹ có thể dẫn động trục cam ở khoảng
cách lớn. Tuy vậy phương án này có nhược điểm là giá thành của xích đắt
hơn giá thành chế tạo bánh răng nhiều. Khi phụ tải lớn và sau một thời gian
sử dụng, xích thường bị rão, gây nên tiếng ồn và làm sai lệch phân phối khí.
Để giữ cho xích luôn được căng thường dùng cơ cấu căng xích có lò xo hoặc
vít điều chỉnh độ căng của xích. Để chống rung cho xích người ta dùng tấm
dẫn hướng cho xích.
9
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
8
, có hai hoặc 4 trục cam.
Trong hệ thống truyền động đai răng có bộ căng đai có thể điều chỉnh tự động
độ căng của đai sao cho dây đai không trùng, tránh hiện tượng trượt đai làm
sai pha phối khí.
10
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
Hình 1.7: Dẫn động bằng đai
* Nguyên lý hoạt động
- Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay thông qua bánh răng trục khuỷu và
dải đai răng, bánh răng trục cam quay làm trục quay. Chiều của các trục cam
(động cơ nhiều trục cam) cùng chiều quay của trục khuỷu. Khi trục cam quay
được một vòng thì trục khuỷu quay được hai vòng (động cơ 4 kỳ) và một
vòng (động cơ 2 kỳ).
* Ưu nhược điểm:
- Sử dụng bộ truyền bằng đai có ưu điểm là chạy êm không gây tiếng ồn.
Điều chỉnh độ căng đai dễ dàng, kết cấu đơn giản hơn bộ truyền xích vi
không cần thanh dẫn hướng, bộ giảm chấn, bộ truyền xích và bộ điều chỉnh
căng đai đơn giản hơn bộ điều chỉnh độ căng của xích. Dây có tính chất mền
dẻo, cơ động cao vì vậy có thể dẫn động trực tiếp cho nhiều trục cam, nhiều
bộ phận cần dẫn động khác của động cơ nên giảm được khối lượng chi tiết.
Nhưng giá thành cao phải thay mới thường xuyên và điều chỉnh phức tạp.
11
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THÁO - LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
1. Trình tự tháo lắp nhận dạng và yêu cầu kỹ thuật.
1.1. Trình tự tháo cơ cấu phân phối khí.
Vam ép
Đánh dấu và xếp theo thứ
tự từng máy.
07 Tháo bánh đai, ecu, Vam, Tuyp 42 Sử dụng đúng dụng cụ.
08
Tháo nắp đậy hộp
bánh răng
Khẩu 12 Nới đều
09 Tháo con đội Dùng tay.
Đánh dấu, sắp xếp theo
thứ tự từng máy.
10 Tháo trục cam Khẩu 12, 14 - Khi rút trục cam xoay
nhẹ nhàng tránh làm hỏng
12
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
bạc, cam.
c. Quy trình lắp ngược với quy trình tháo.
Chú ý: Khi lắp trục cam phải đặt lại cam. Khi lắp xong phải điều chỉnh lại
khe hở nhiệt.
13
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
CHƯƠNG III: BÃO DƯỠNG - SỮA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của cơ cấu phân phối khí.
- Cơ cấu phân phối khí là các cụm chi tiết điều phối lượng khí nạp và xả của
động cơ. Cơ cấu phân phối khí gồm các bộ truyền bánh răng hay đai răng,
trục cam bộ phận dẫn động xupáp và xupáp, bộ phận dẫn động turbo tăng áp
bằng bánh răng. Các hư hỏng trong cơ cấu phân phối khí bao gồm:
1.1 Sai lệch pha phối khí:
suất động cơ.
- Mòn cháy rỗ xupáp, đế xupáp do lượng muội than trong buồng đốt
lớn,và ở nhiệt độ cao gây nên cháy rỗ xupáp và đế xupáp,xupáp đóng không
kín. Nếu xupáp hút thì xuất hiện tiếng nổ ngược ở cổ hút, nếu hở xupáp xả thì
14
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
xuất hiện tiếng nổ ở ống xả. Mặt khác sẽ gây giảm áp suất rõ rệt khi đo áp
suất cuối kì nén Pc.
- Sai lệch khe hở đuôi xupáp với các điểm dẫn động (vấu cam hay cò
mổ….)
- Sai lệch khe hở này có thể: quá lớn hay không có khe hở. Khi khe hở
quá lớn thường gây nên tiếng gõ nhẹ đanh, thậm chí một xilanh hay toàn bộ
không làm việc. Khi không có khe hở, động cơ có thể làm việc ở nhiệt độ còn
thấp nhưng khi động cơ đã nóng sẽ gây hở buồng đốt và động cơ có thể bị
rung mạnh do một xilanh không làm việc.
1.3 Hở trên các đường dẫn khí
Hở trên các đường dẫn khí bao gồm hở trên cổ hút và trên đường ống xả.
Khi hở ở khu vực đường hút thường xuất hiện tiếng rít khi khí lọt vào đường
nạp, động cơ bị giảm mạnh công suất do hỗn hợp khí nạp quá loãng. Khi bị
hở trên đường ống xả thì kèm theo tiếng thoát khí mạnh ra ngoài tại chỗ hở.
Phát hiện các trường hợp này chủ yếu bằng cách nghe máy.
Các hư hỏng trong cơ cấu phối khí rất đa dạng, đòi hỏi người tiến hành
chẩn đoán có kinh nghiệm, nhất là trên động cơ nhiều xilanh và có kết cấu
phức tạp.
2. Chẩn đoán hư hỏng của cơ cấu phân phối khí.
2.1. Chẩn đoán qua khả năng hoạt động của động cơ
Chuẩn bị động cơ đưa vào khởi động, kiểm tra trạng thái làm việc của hệ
thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đánh lửa (đối với động cơ xăng), hệ
thống sấy nóng(đối với động diesel), bầu lọc gió ống xả.
phần nắp máy.
a. Nghe tiếng gõ.
+ Nghe tiếng gõ của các bộ truyền:
- Nghe tiếng gõ bánh răng cam.
- Nghe tiếng gõ xupáp thông qua tai nghe hay nghe trực tiếp, tại các vị
trí gần khu vực phát ra tiếng gõ.
+Xác định hư hỏng của đệm dầu(trên động cơ có đệm dầu)
- Nếu khi máy hoạt động không có tiếng gõ nhẹ thì đệm dầu làm việc
tốt.
- Nếu có tiếng gõ thì chứng tỏ hỏng đệm dầu
- Khi tháo nắp đậy dàn cò mổ, không có khe hở xupáp(cò mổ cứng), nếu
lắp cò mổ có độ dơ tức là đệm dầu bị hỏng
b. Các kiểm tra khác
+ Xác định lượng lọt khí qua độ kín khít buồng đốt
Đổ ít dầu nhờn vào buồng đốt qua lỗ nến điện hay vòi phun khi piston
nằm ở DCT lắp thiết bị do độ lọt khí với áp suất 4Kg/cm
2
qua lỗ vòi phun
hay lỗ nến điện, xác định thời gian giảm áp.
+ Đo áp suất Pc cuối kì nén
So sánh giá trị đo của 2 lần: lần thứ nhất ứng với khi không có dầu trong
buồng đốt, lần thứ 2 có cho thêm vào buồng đốt một ít dầu bôi trơn động cơ.
Nếu 2 lần đo cho kết quả giá trị đo thấp hơn quy định và như nhau cho 2 lần
thì đó là xupáp bị hở.
+Nghe tiếng nổ
Tiếng nổ ngược tại cổ hút là do hở xupáp hút, tiếng nổ khi tăng tốc ở
ống xả là hở xupáp xả. Ngoài ra có thể xác định như các phần chẩn đoán
chung của động cơ: Sự suy giảm công suất tiêu hao nhiên liệu, màu khí xả ….
+ Chẩn đoán hư hỏng của phớt bao kín thân xupáp:
Chẩn đoán hư hỏng của phớt bao kín thân xupáp thông qua lượng khói
K (800 ÷
850
o
C).
c. Phân loại.
- Xupap có 2 loại là xupap
nạp và xupap xả. Chúng có
điều kiện làm việc khác
nhau nên cấu tạo cũng
khác nhau.
d. Cấu tạo.
Nhìn tổng thể xu páp
được chia thành ba phần là
nấm, thân và đuôi
Hình 2.1. Cấu tạo xu páp
17
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
+ Nấm.
- Nấm bằng :
Kết cấu của loại
nấm bằng là chế
tạo đơn giản, có
thể dùng cho
xupáp nạp. Vì
vậy đa số các
động cơ dùng loại
xupáp này.
Hình 2.2. Kết cấu nẫm xu páp
- Nấm lõm:
9. Lò xo;
10. Rãnh trượt
Hình 2.4. Cơ cấu tự xoay xu páp
+ Nguyên lý hoạt động:
- Hành trình xupap mở:
Khi xupap mở thì lò xo xupap bị nén lò xo đĩa 4 bị nén và bị làm phẳng ép
vào viên bi trượt 5. Đẩy viên bi vào rãnh trượt 10 tạo thành một mô men làm
cho xupap xoay đi một góc.
- Hành trình xupap đóng:
- Khi xupáp đóng dần lực ép của lò xo 1 giảm, lò xo đĩa dần dần được giải
phóng trở về trạng thái ban đầu.
- Sau một thời gian làm việc xupáp được xoay quanh tâm. Do đó thân xupáp
sẽ lâu mòn và nấm xupáp tiếp xúc khít với đế hơn, nên xupáp ít bị cong, mòn
lệch.
- Cơ cấu tự xoay xupap thường bố trí cho xupap xả.
3.2. Đế Xupap.
a. Nhiệm vụ.
- Đế xupáp nằm trong khối xylanh (thân máy) hoặc nắp máy cùng với xupap
thực hiện nhiệm vụ đóng mở cửa nạp, cửa xả.
b. Điều kiện làm việc.
- Đế xupáp chịu va đập của nấm xupáp trong quá trình đóng mở cửa nạp, cửa
xả. Ngoài ra đế xupáp xả tiếp xúc với khí đốt nên chịu ở nhiệt độ cao và áp
suất lớn.
c. Vật liệu chế tạo.
- Đế xupáp thường được chế tạo bằng thép hợp kim hoặc gang trắng và lắp có
độ dôi vào thân máy hặc nắp xi lanh.
d. Cấu tạo.
Kết cấu của đế xupáp rất đơn giản, thường chỉ là một vòng hình trụ trên có
vát mặt côn để tiếp xúc với mặt côn của nấm xupáp.
19
Hình 2.7. Lò xo xupap.
Trong một số động cơ mỗi xupap thường lắp 1 ÷ 3 lò xo lồng vào nhau. Các
lò xo này có chiều xoắn ngược nhau.
- Ưu điểm của cách dùng này là: Ứng suất xoắn trên lò xo sẽ nhỏ hơn khi
dùng 1 lò xo. Nên ít gẫy hơn.
Tránh hiện tượng cộng hưởng do các lò xo có tần số dao động tự do khác
nhau. Khi 1 lò xo bị gẫy động cơ vẫn có thể làm việc an toàn trong khoảng
thời gian ngắn.
3.4. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo đĩa lò xo.
a. Đĩa lò xo.
+ Nhiệm vụ.
- Dùng để giữ một đầu của lò xo xupáp không cho lò xo bung ra.
+ Điều kiện làm việc.
- Đĩa lò xo gắn liền với nên chiệu tải trọng động, va đập và mài mòn, chịu
nhiệt độ cao.
+ Cấu tạo.
Hình 2.8 : Đĩa lò xo.
21
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
- Đĩa lò xo có dạng hình vành khuyên một mặt phẳng, còn mặt kia tiếp xúc
với lò xo có gờ để giữ lò xo . Đế lò xo được giữ với đuôi xupáp bằng chốt
hoặc bằng móng hãm.
3.5. Ống dẫn hướng.
a. Nhiệm vụ.
- Ống dẫn hướng dùng để dẫn hướng cho thân xupáp chuyển động lên xuống
và tạo điều kiện bôi trơn cho thân xupáp.
b. Điều kiện làm việc.
- Ống dẫn hướng chịu mài mòn (do tiếp xúc với thân xupáp) và bị ăn mòn
của các tạp chất hóa học. Ngoài ra ống dẫn hướng của xupáp xả còn chịu
- Móng hãm cùng với đĩa chặn giữ cho lò xo tránh bị bật khỏi xupáp.
b. Điều kiện làm việc.
- Chịu mài mòn, chịu va đập và nhiệt độ cao.
c. Vật liệu chế tạo
Vật liệu chế tạo móng hãm thường là thép các bon.
d. Cấu tạo.
Hình 2.11. Kết cấu các loại móng hãm
1. Móng côn có vấu 2. Móng côn 3. Móng ngựa 4. Chốt dẹt
3.6. Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cụm xupap.
* Kiểm tra, sửa chữa Xupap.
+ Trình tự kiểm tra xupap.
TT Các bước tiến hành Dụng cụ Yêu cầu KT
1 Kiểm tra các vết cháy
rỗ trên xupáp:
- Quan sát trên bề mặt
tán nấm và thân xupáp
xem có vết cháy, rỗ hay
không
- Quan sát. - Nếu có vết cháy,
rỗ cần phải sửa
chữa hoặc thay thế
xupáp
23
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
2 * Kiểm tra bề dầy của
tán nấm xupáp
Dùng thước đo chiều
cao đo bề dầy của tán
nấm xupáp.
nhất. Độ mòn phải
nhỏ hơn 0.05mm
6 * Kiểm tra độ cong
của thân xupáp và độ
đảo của tán nấm
xupáp:
- Kiểm tra độ cong thân
xupap.
- Kiểm tra độ đảo của
phần tán xupap.
- Dùng đồng hồ so đo ngoài.
- Quay xupáp đi 1 vòng, sát chỉ
số của đồng hồ so.
- Độ cong cho phép
của thân xupáp
trong khoảng:
0,02 – 0,05mm
- Độ đảo của tán
nấm cho phép
khoảng 0,02 – 0,03
mm
+ Kiểm tra độ kín của xupáp và bệ đỡ xupáp:
24
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
BD-SC Cơ cấu phân phối khí. Hồ Đức Linh
TT Nội dung. Các bước thực hiện. Yêu cầu.
1 Phương pháp 1:
- Dùng bút chì mềm
để kiểm tra.
đảm bảo độ kín.
3 Phương pháp 3:
- Dùng thiết bị để
kiểm tra độ kín của
xu páp.
- Lắp xupáp vào bệ đỡ xupáp.
- Lắp buồng không khí của
thiết bị vào bệ đỡ xupáp.
- Vận hành thiết bị để tạo áp
suất trong buồng không khí
khoảng 0,6 – 0,7 KG/cm
2
- Sau 30 phút
nếu áp suất trong
buồng không khí
của thiết bị
không giảm
xuống thì xupáp
đảm bảo độ kín
tốt.
+ Kiểm tra ống dẫn hướng:
TT Nội dung Dụng cụ, cách làm Yêu cầu kỹ thuật.
1
* Kiểm tra sơ bộ :
Kiểm tra các vết nứt vỡ. - Quan sát
- Nếu có các hỏng
trên thì phải thay
ống dẫn hướng
xupáp.
2
TT Nội dung Dụng cụ, cách làm Yêu cầu kỹ
thuật.
1 * Kiểm tra sơ bộ:
- Kiểm tra các vết nứt,
gãy của lò xo.
- Quan sát - Nứt gẫy thì
phải thay thế
2
* Kiểm tra chiều dài tự
do của lò xo:
- Đo chiều dài tự do của
lò xo, so sánh với chiều
dài tiêu chuẩn.
- Dùng thước cặp đo chiều
dài tự do của lò xo xupáp.
- Nếu chiều dài
tự do giảm quá
3 mm so với quy
định phải thay lò
xo mới.
3
* Kiểm tra độ không
vuông góc của lò xo:
- Dùng dụng cụ chuyên dùng - Nếu độ không
vuông góc lớn
hơn 2 mm thì
phải thay lò xo
mới
26
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.
- Con đội hình nấm và con đội hình trụ:
Khi sử dụng loại con đội này, dạng cam phân phối khí phải là dạng cam lồi.
Đường kính của mặt nấm tiếp xúc với cam phải lớn để tránh hiện tượng kẹt.
Hình 3.1 Con đội.
a. Con đội hình nấm; b. Con đội hình trụ; c. con đội con lăn
27
Trường Đại Học Công Nghệ GTVT.