Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................5
Chương I: KTTN và sự cần thiết phải hỗ trợ KVKTTN......................................1
1.1.KTTN và vai trò của KTTN trong quá trình phát triển kinh tế.......................................1
1.1.1.Khái niệm về KTTN..................................................................................................1
1.1.2. Đặc trưng của KTTN................................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam...................................................6
1.1.4. Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của KTTN Việt Nam..................9
1.1.4.1.Giai đoạn 1986-1999..........................................................................................9
1.1.4.2. Giai đoạn 2000-2005.........................................................................................9
1.1.4.3. Giai đoạn 2006- 2008......................................................................................10
1.1.5. Vai trò của KTTN trong nền kinh tế.......................................................................10
1.1.5.1. Huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh..............................10
1.1.5.2. Đóng góp vào tăng trưởng GDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH – HĐH.................................................................................................................10
1.1.5.3. Đóng góp vào xuất khẩu và tăng thu NSNN..................................................11
1.1.5.4. Tạo việc làm cho người lao động và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.12
1.1.6. Một số hạn chế của KVKTTN. .............................................................................12
1.2. Sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ phát triển KTTN........................................15
1.2.1. Đảm bảo KVKTTN vận hành trơn tru và hoạt động có hiệu quả.........................16
1.2.2. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế......................16
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương lân cận về chính sách hỗ trợ phát triển.............17
1.3.1.Kinh nghiệm của một số địa phương......................................................................17
1.3.1.1.Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội trong thực thi chính sách hỗ trợ phát triển
KVKTTN......................................................................................................................17
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Hải Dương trong thực thi chính sách hỗ trợ phát triển
KVKTTN......................................................................................................................20
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Phú Thọ trong thực thi chính sách hỗ trợ phát triển
KVKTTN......................................................................................................................21
3.2.1.1. Mục tiêu tổng quát...........................................................................................56
3.2.1.2.. Mục tiêu cụ thể...............................................................................................56
3.2.2. Phương hướng phát triển DN thuộc KTTN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên............58
3.2. Phương hướng hoàn thiện các CS hỗ trợ phát triển......................................................59
3.2.1. CS vốn, tín dụng.....................................................................................................59
3.2.2. CS đất đai................................................................................................................66
3.2.3. CS lao động............................................................................................................69
3.2.4. CS thuế....................................................................................................................72
KẾT LUẬN..............................................................................................................1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng:
Bảng 1.1: Hình thức vay vốn kinh doanh................................................................13
Bảng 1.2. Dư nợ cho vay KVKTTN của các Ngân hàng thương mại Nhà nước trên
địa bàn thành phố.....................................................................................................19
Bảng 2.1: Số DN thuộc KVKTTN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh tại ...............25
thời điểm 31/12 hàng năm........................................................................................25
Bảng 2.2: Sự phân bố DN đang hoạt động năm 2008 phân theo huyện, thị xã......26
Bảng 2.3: Số lao động trong các DN đang hoạt động tại thời điểm 31/12 phân theo
loại hình doanh nghiệp.............................................................................................27
Bảng 2.4: GDP trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế......27
Bảng 2.5: Cơ cấu ngành của các DN trong khu vực KTTN qua các năm..............28
Bảng 2.6. Gía trị TSCĐ của các DN đang hoạt động tại thời điểm 31/12 .............29
phân theo loại hình DN............................................................................................29
Bảng 2.7: Doanh thu thuần sản xuât kinh doanh của các DN đang hoạt động tại
thời điểm 31/12 theo loại hình doanh nghiệp..........................................................30
Bảng 2.8: Lỗ/lãi của các DN đang hoạt động tại thời điểm 31/12 phân theo ........30
loại hình DN.............................................................................................................30
N-L-N: nông – lâm- ngư
CS: chính sách
BLĐTB-XH: bộ lao động thương binh – xã hội
BKHĐ: bộ kế hoạch đầu tư
BTC: bộ tài chính
BHXH: bảo hiểm xã hội
NH: ngân hàng
KP. ĐP: kinh phí địa phương
KP.TW: kinh phí trung ương
SV: sinh viên
ĐH: đại học
CĐ: cao đẳng
THCN: trung học chuyên nghiệp
XHCN: xã hội chủ nghĩa
ĐKKD: đăng ký kinh doanh
UBND: uỷ ban nhân dân.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hiện nay, doanh nghiệp là một trong những trụ cột quan trọng
của nền kinh tế, là trung tâm trong các thể chế và ngày càng khẳng định ảnh hưởng
mạnh mẽ tới tất cả các mối quan hệ xã hội.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, KVKTTN gồm kinh tế
cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá
thể và các loại hình doanh nghiệp tư nhân đã phát triển mạnh mẽ ở Hưng Yên nói
riêng và cả nước nói chung, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế. Cùng với các
thành phần kinh tế khác, sự phát triển của KVKTTN đã góp phần quan trọng vào giải
quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HDH…. Nhưng bên
cạnh đó, còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém như: phần lớn quy mô doanh nghiệp là
Chương I: KTTN và sự cần thiết phải hỗ trợ KVKTTN
Chương II: Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển KTTN trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương III: Phương hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển KVKTTN
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị Kim Dung và đồng chí
Nguyễn Khắc Sang (chuyên viên phòng Đăng ký kinh doanh) đã giúp đỡ tận tình để
em có thể hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Do thời gian và kiến thức bản
thân còn hạn chế, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em mong cô và
các bạn góp ý để em có thể hoàn thiện bài chuyên đề.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương I: KTTN và sự cần thiết phải hỗ trợ KVKTTN.
1.1.KTTN và vai trò của KTTN trong quá trình phát triển kinh tế.
1.1.1.Khái niệm về KTTN.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, lực lượng sản xuất phát
triển chưa cao và có nhiều trình độ khác nhau. Do đó, trong nền kinh tế tồn tại ba
hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Trên cơ sở ba
hình thức sở hữu cơ bản đó, hình thành 5 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài. Tại Đại hội X, Đảng và Nhà nước ta đã thừa nhận sự tồn tại của năm
thành phần kinh tế này trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập, mà có liên hệ chặt chẽ với nhau,
tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều thành phần kinh
tế.
Trong mỗi thành phần kinh tế, tồn tại các hình thức tổ chức kinh tế với quy
mô và trình độ công nghệ nhất định, chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, cơ chế
quản lý kinh tế nhất định. Các thành phần kinh tế được thể hiện ở các hình thức tổ
chức kinh doanh đa dạng, đan xen, hỗn hợp. Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp
với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất là quy luật chung co mọi phương
cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột sức lao động làm thuê. Trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, kinh tế tư bản tư nhân còn có vai trò
đáng kể xét về phương diện phát triển lực lượng sản xuất, xã hội hoán sản xuất cũng
như về phương diện giải quyết các vấn đề xã hội. Thành phần kinh tế nhỏ này rất
năng động, nhạy bén với sự thay đổi của thị trường, do đó đã có những đóng góp
không nhỏ vào quá trình tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Thành phần kinh tế tư bản tư nhân bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn ( một hoặc hai thành viên), công ty cổ phần (mà tư nhân chiếm
51% số vốn trở lên), công ty hợp danh.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giay chứng nhân đăng ký
kinh doanh, có con dấu riêng nhưng không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào và mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là doanh nghiệp do một
tổ chức hoặc một cá nhân làm sở hữu (sau đây gọi chung là chủ sở hữu công ty); chủ
sở hữu công ty tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH một thành viên có
tư cách pháp nhân khi nhận được Giay chứng nhân đăng ký kinh doanh. Công ty
TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty TNHH hai thành viên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ
chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi người. Các thành viên
chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty TNHH không được
phát hành cổ phần.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều
tế cơ bản: kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân. Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân
luôn gắn bó chặt chẽ, mật thiết với nhau, tạo điều kiện để cùng tồn tại và phát triển.
Ở nước ta hiện nay, trong mối quan hệ giữa kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, kinh
tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, quyết định bản chất và định hướng cho sự phát triển
của toàn bộ nền kinh tế, còn kinh tế tư nhân là “chỗ dựa thiết yếu”, “có vai trò quan
trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế”.
Do hình thức phát triển của kinh tế cá thể, tiểu chủ nhỏ lẻ, manh mún chủ yếu
là hộ gia đình rất khó có thể kiểm soát được được thực trạng đăng ký kinh doanh, nên
rất khó thống kê. Mặt khác, hình thức kinh doanh của các DN trong KVKTTN rất đa
dạng và phong phú: sản xuất hay thương mại dịch vụ nhưng phần lớn tập trung vào
lĩnh vực thương mại, dịch vụ và kinh doanh động sản; đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
còn ít và chủ yếu là qui mô vừa và nhỏ. Thực tế cho thấy, lĩnh vực sản xuất kinh
doanh chưa phát triển do vấp phải nhiều khó khăn: vốn, mặt bằng sản xuất, lao
động....do vậy để giảm bớt phần nào những khó khăn này, đề tài chỉ hướng vào hỗ
trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc KVKTTN là các: doanh nghiệp tư
nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CP).
1.1.2. Đặc trưng của KTTN.
Thứ nhất, KTTN gắn liền với lợi ích cá nhân và là động lực cho phát triển
kinh tế.
Chế độ tư bản chủ nghĩa và nền kinh tế thị trường trên thế giới đã tạo ra một
hệ thống kinh tế mạnh mà nền tảng chủ yếu dựa trên lợi ích cá nhân. Theo học thuyết
“Bàn tay vô hình” của Adam Smith, con người luôn theo đuổi và làm việc để đạt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Chuyên đề tốt nghiệp
được lợi ích cá nhân của mình, và trong quá trình thực hiện lợi ích cá nhân đó con
người đồng thời thực hiện lợi ích xã hội, đó chính là động lực cho phát triển kinh tế.
Trước năm 1986, nước ta duy trì nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu
bao cấp dựa theo nguyên tắc “pháp lệnh”, đề cao quá mức lợi ích tập thể, coi nhẹ lợi
ích cá nhân, nên đã thui chột động lực phát triển xã hội.
đều giữa các nước trên thế giới, giữa các vùng trong cùng một quốc gia, hay trong
cùng một vùng.
Nếu như ở các nước tư bản chủ nghĩa, quan hệ sở hữu tư nhân đã có từ lâu và
gắn KTTN với sự phát triển kinh tế, nên KTTN có mặt ở hầu hết các lĩnh vực, đóng
góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển và trở thành các cường quốc trên
thế giới. Trong khi đó, ở các nước xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế tư nhân mới
được công nhận trong mấy thập kỷ qua, và ở Việt Nam thì thành phần kinh tế này
thực sự vẫn còn non nớt.
Thực tế cho thấy rằng, KTTN mới chỉ có mặt trong một số ngành mang lại lợi
nhuận kinh tế cao hay chỉ tập trung ở những ngành, vùng có điều kiện cơ sở vật chất
phát triển...Ngay ở những quốc gia khác nhau, sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, xã
hội, thế chế, chính sách ....cũng tạo nên sự khác biệt rất lớn ( KTTN ở Mỹ phát triển
hơn KTTN ở Đức).Thậm chí, ngay trong cùng một quốc gia, tình trạng này diễn ra
tương tự., cùng thực hiện chính sách của Nhà nước, song quá trình vận dụng chính
sách linh hoạt, sáng tạo giữa các cơ quan lãnh đạo cấp tỉnh cũng tạo ra sự khác biệt
( KTTN ở Bình Dương phát triển nhanh và mạnh hơn cả so với các tỉnh, thành trong
cả nước).
Ngoài ra, KTTN cũng phát triển không đều giữa các ngành trong nền kinh tế,
thể hiện ở chỗ DN chỉ tham gia vào lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao. Do đó, một số
lượng lớn DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, dịch vụ và nông
nghiệp thì hạn chế thậm chí hầu như không có.
1.1.3. Đặc điểm của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam.
Thứ nhất, nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn chủ sở
hữu và nguồn vốn tín dụng.
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp ban đầu và nguồn vốn từ lợi nhuận
không chia hoặc nguồn vốn góp bổ sung từ các thành viên.
Vốn góp ban đầu hay gọi là vốn pháp định. Là số vốn được hình thành khi bắt
đầu thành lập doanh nghiệp doanh nghiệp. Chẳng hạn như đối với doanh nghiệp tư
nhân hoặc công ty TNHH khi đăng ký thành lập phải có một số vốn ban đầu còn đối
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng của các doanh nghiệp này thường có những hạn chế nhất định do điều kiện vay
và chi phí sử dụng vốn cao (lãi suất vay).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên cạnh đó, có một kênh huy động vốn tín dụng nữa đó là tín dụng của chính
những nhà cung cấp. Đặc điểm của nguồn vốn này là được hình thành tự nhiên trong
quá trình mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp từng tháng. Đây là một
phương thức huy động vốn tín dụng rất phổ biến với những ưu điểm là tiện dụng,
linh hoạt, chi phí rẻ. Hơn nữa, nó tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh
doanh.
Ngoài hai nguồn hình thành vốn trên thì có một hình thức huy động nguồn vốn
nữa là phát hành trái phiếu công ty. Đây là một công cụ nợ mà doanh nghiệp sử dụng
để huy động vốn trên thị trường vốn. Do vậy,nhà đầu tư sẽ quan tâm đến các thông
tin ghi trên trái phiếu như: lãi suất, thời gian đáo hạn, kỳ hạn, uy tín doanh nghiệp và
tính thanh khoản. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp thuộc khối khu
vực tư nhân rất khó huy động vốn bằng hình thức này do không đủ điều kiện và uy
tín phát hành trái phiếu công ty.
Qua thống kê của các nhà nghiên cứu kinh tế, nguồn vốn hình thành của
doanh nghiệp thuộc khối tư nhân cho thấy rằng: đa số đều được thành lập với số vốn
tự có nhỏ, khu vực này chưa được đầu tư phát triển đúng mức và không có tích tụ tư
bản nên hầu hết các doanh nghiệp thuộc khu vực này là nhỏ và vừa đặc biệt là doanh
nghiệp tư nhân do cá nhân làm chủ. Với số vốn nhỏ rất khó để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, nếu huy động từ các nguồn phi
chính thức thì lãi cao, thời hạn ngắn và bất ổn định. Như vậy, cả trên phương diện lý
luận và thực tiễn thì nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng
có ý nghĩa vô cùng quan trọng để khu vực kinh tế này phát triển.
Thứ hai, lao động và công nghệ lạc hậu. Đa số các doanh nghiệp thuộc khối tư
nhân có quy mô vừa và nhỏ (chiếm gần 90% tổng số doanh nghiệp), nên số lượng lao
động ở các doanh nghiệp này thường ít và có trình độ thấp, một người có thể tham
khâu đột phá trong cải cách kinh tế. Sau 6 năm thi hành Luật DN, từ 1/1/2000 đến
31/12/2005 tổng số DN đăng ký mới là 158153 DN, đưa tổng số DN hoạt động theo
Luật lên 203.115 DN. Số DN đăng ký mới giai đoạn 2000-2005 cao gấp 9 lần so với
giai đoạn 1991-1999 (tổng số DN trong giai đoạn 1991-1999 là 44.962). Mặc dù vậy,
DN thuộc KVKTTN vẫn chủ yếu là DN vừa và nhỏ( chiếm 96%) theo tiêu chí xác
định tại Nghị định 90/2001/NĐ-CP.
Số vốn đăng ký mới và mở rộng quy mô sản xuất của khối DNTN tăng lên
nhanh chóng, trong 5 năm 2001-2005 lên tới 293.878 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư của
KVKTTN đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế đất nước, thậm chí là nguồn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn đầu tư chủ yếu đối với phát triển kinh tế địa phương, ở tất cả các vùng nghèo với
điều kiện kinh tế khó khăn.
1.1.4.3. Giai đoạn 2006- 2008
Sự ra đời của Luật DN 2005, đã tạo thêm một bước tiến mới cho KVKTTN
năng động này. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến hết tháng 6 năm 2008,
cả nước có 349.309 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với số vốn 1.389.000 tỉ đồng,
tương đương 84 tỉ USD.
1.1.5. Vai trò của KTTN trong nền kinh tế.
1.1.5.1. Huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh.
Chính sách Nhà nước thường xuyên được ban hành, sửa đổi, bổ sung đã phần
nào tạo ra một sân chơi mới cho KVKTTN hoạt động và phát triển: giảm bớt các
hàng rào gia nhập và rút lui khỏi thị trường sao cho khu vực kinh tế này trở nên năng
động.
Nếu như trước kia, nguồn vốn tín dụng của các DN phụ thuộc chủ yếu thị
trường tài chính đó là : các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, thì hiện nay cùng với
sự phát triển sôi nổi của thị trường vốn: thị trường trái phiếu,cổ phiếu, các giấy tờ có
giá...đã tăng thêm một kênh huy động vốn hữu hiệu cho khu vực kinh tế này.
Ngoài ra, các chủ DNTN có thể huy động vốn vay dựa trên mối quan hệ họ
không nhỏ trong việc thực hiện các chiến lược kinh tế dài hạn của Đảng và Nhà nước
ta.
1.1.5.3. Đóng góp vào xuất khẩu và tăng thu NSNN.
Đóng góp của các DNTN vào NSNN đang có xu hướng tăng nhanh, từ khoảng
6,39% (5.802 tỷ đồng) năm 2000 đến 6,8% năm 2003 và 7,42% năm 2005(16.938 tỷ
đồng) và năm 2007 là 8,1%. Con số này ngày càng tăng trong những năm gần đây.
Tốc độ bình quân trong giai đoạn 2000-2007 là khoảng 7%.
Ngoài ra, KVKTTN còn góp phần tăng nguồn thu ngân sách như thuế VAT,
thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phí khác ở nhiều địa phương, đóng góp vào
ngân sách địa phương. Ở TP. Hồ Chí Minh khoảng 15%, Tiền Giang 24%, Hưng Yên
20%...
Trong những năm qua, khu vực này đã có những đóng góp tích cực vào tăng
kim ngạch xuất khẩu. Nhiều sản phẩm xuất khẩu của nước ta hiện nay đều do khu
vực kinh tế tư nhân sản xuất như: hàng may mặc, giầy dép, đồ da, hàng thủy hải sản,
cà phê, cao su, hạt điều…Theo đánh giá của Bộ Thương mại, KVKTTN, mà chủ yếu
ở các vùng kinh tế trọng điểm và thành phố trực thuộc trung ương, đóng góp gần
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
Chuyên đề tốt nghiệp
một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong các năm qua. Với xu thế phát
triển này, KTTN sẽ là khu vực tạo nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước trong tương
lai.
1.1.5.4. Tạo việc làm cho người lao động và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Có thể nói đây là đóng góp quan trọng nhất của thành phần KTTN. Đến năm
2007, nước ta có 44,17 triệu lao động đang làm việc trong toàn bộ nền kinh tế. Hàng
năm, chúng ta có khoảng hơn 1 triệu người đến tuổi lao động, ngoài ra số lao động
nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang làm việc trong các ngành phi nông nghiệp cũng
rất lớn. Vì thế mỗi năm chúng ta phải tạo thêm hơn 1 triệu việc làm đang là một áp
lực lớn cho xã hội. Thế nhưng, trên thực tế hệ thống các doanh nghiệp nhà nước đang
trong quá trình cổ phần hóa, điều này đã đẩy một lượng lớn lao động của khu vực nhà
kênh naỳ không được nhiều, không ổn định, không làm chủ được về mặt thời gian,
đôi khi phải hoàn trả vốn một cách đột xuất gây nhiều khó khăn cho hoạt động của
doanh nghiệp.
Bảng 1.1: Hình thức vay vốn kinh doanh
Đơn vị:%
Vốn vay
Nhà nước
Vay trong
gia đình
Vay từ
bạn bè
Vay tư
nhân
Huy động vốn
từ những người
cùng làm
Phát hành
trái phiếu
Không bao giờ 20,3 15,8 26,1 69,7 63,4 94,1
Thỉnh thoảng 66,2 67,7 66,4 21,2 29,9 5,9
Thường xuyên 13,5 16,5 7,5 9,1 6,7
Tổng 100 100 100 100 100 100
Nguồn: Tạp chí tâm lý học, số 6 (87),6-2006.
Khi khó khăn về vốn thì các chủ doanh nghiệp cũng thỉnh thoảng vay của bạn
bè (664%). Cũng như vay của người thân trong gia đình, vay của bạn bè có một khó
khăn là không vay được nhiều, thời gian vay hạn chế, phải xây dựng được mối quan
hệ tin cậy tốt, vì vậy mà chỉ có 7,5% chủ doanh nghiệp vay của bạn bè. Vay vốn của
tư nhân và phát hành trái phiếu cũng như cổ phiếu là những hình thức mà chủ doanh
nghiệp ít dùng nhất. Hơn 60% các chủ doanh nghiệp không bao giờ dùng các hình
thức vay vốn này không không đủ điều kiện niêm yết, thiếu lòng tin, uy tín, khó góp
càng gặp khó khăn trong vấn đề đất đai, mặt bằng sản xuất. Điều này thật đơn giản,
vì muốn có đất đai thì phải có chi phí. Đất đai, mặt bằng sản xuất phụ thuộc vào vốn.
Chính những khó khăn về tài chính này là nguyên nhân gây ra những khó khăn về
tinh thần cho các chủ doanh nghiệp kinh tế tư nhân, như nhiều người nói “khó khăn
chồng chất khó khăn” và đây là một trong những nguyên nhân làm cho một số
DNKTTN phải đầu hàng.
Mặt khác, hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh, nhìn chung, chất lượng quy
hoạch của nhiều địa phương còn kém, do vậy các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp có mặt bằng sản xuất kinh doanh vẫn là vấn đề bức xúc. Nhiều địa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
Chuyên đề tốt nghiệp
phương áp dụng chính sách ưu đãi về thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển
mục đích sử dụng đất với các mức chênh lệch tương đối cao nhằm thu hút đầu tư đã
gây ra tình trạng không đáng có. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cơ quan trong
lĩnh vực đất đai còn rất hạn chế, do quy định về phân cấp quản lý đất đai chưa rõ
ràng.
Thứ tư, khó khăn về thị trường tiêu thụ và xuất khẩu. Thị trường trong nước
còn quá nhỏ bé và tăng trưởng chậm do thu nhập của dân cư còn quá thấp và tăng
trưởng chậm chạp. Chiến lược công nghiệp hóa kiểu thay thế nhập khẩu với các dự
án đầu tư lớn bằng ngân sách nhà nước nhưng lại tạo được rất ít việc làm đã làm cho
thu nhập của tầng lớp dân cư chậm được cải thiện. Ngoài ra, Nhà nước là một hộ tiêu
thụ lớn, nhưng hàng hóa mà Nhà nước mua sắm thì hầu hết không phải là sản phẩm
của các doanh nghiệp tư nhân sản xuất. Kết quả là thị trường tiêu thụ trong nước
chậm.
Về xuất khẩu, những khó khăn chính mà tư nhân gặp phải là: tiếp cận hạn
ngạch xuất khẩu còn hạn chế và dường như doanh nghiệp Nhà nước còn nhiều lợi
thế; thiếu thông tin về thị trường và bạn hàng nước ngoài, thiếu mạng lưới tiếp thị; tín
dụng xuất khẩu và bảo lãnh xuất khẩu chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp
tư nhân; thủ tục hải quan còn phức tạp, phiền toái, việc thực hiện thuế xuất nhập khẩu
Nhìn chung, tuy các DNTN hiện đang chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh
tế, song quy mô còn nhỏ bé và yếu ớt ( khoảng 95%) là các DNVVN: yếu kém về đầu
tư vốn, trình độ công nghệ, tay nghề của công nhân… nên khó có thể cạnh tranh với
thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới.
Từ những đóng góp tích cực của khu vực KTTN vào quá trình phát triển kinh
tế, chúng ta có thể nhận thấy tầm quan trọng của khu vực này trong nền kinh tế. Vì
thế, để tăng thêm “ lực” cho khu vực này cần phải có các chính sách, chủ trương của
Chính phủ để cho khu vực này phát triển mạnh mẽ hơn nữa.
1.2.2. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
Một trong những yếu tố quan trọng kìm hãm sức phát triển của khu vực tư
nhân là những quy định đối xử chưa bình đẳng giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh
nghiệp nhà nước. Năm 2005, Việt Nam ban hành Luật Doanh nghiệp mới áp dụng
chung cho các loại hình doanh nghiệp, với hy vọng tạo môi trường kinh doanh bình
đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, chỉ với Luật Doanh nghiệp thì không
thể bảo đảm có môi trường cạnh tranh bình đẳng theo đúng nghĩa. Vì vẫn còn nhiều
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
Chuyên đề tốt nghiệp
luật, quy định khác, kể cả những luật bất thành văn, mà khối doanh nghiệp nhà nước
có thể dựa vào để giành lấy ưu thế cho mình.
Thực tế thấy rằng, lợi thế lớn nhất của doanh nghiệp nhà nước là có cơ quan
chủ quản, do mối quan hệ giữa hai chủ thể này khá gần gũi. Hơn nữa, trong quá trình
kinh doanh, doanh nghiệp thường dựa vào mối quan hệ nhiều hơn là hệ thống luật
pháp. Đây là một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp nhà nước
và một số đơn vị có vỏ bọc tư nhân nhưng thực chất là “sân sau” của một số cán bộ
có chức, có quyền.
Thế mạnh thứ hai của các doanh nghiệp nhà nước là quy hoạch ngành. Về
hình thức, quy hoạch do các bộ ban hành, nhưng nó lại được soạn thảo bởi các tổng
công ty nhà nước. Họ đã đưa vào quy hoạch những quy định để hạn chế người khác
nhằm tạo thuận lợi cho mình. Ngoài ra, quốc doanh còn được nhiều ưu ái về đất đai,
đất đai.
Để thực hiện chính sách hỗ trợ vốn tín dụng cho tất cả các doanh nghiệp, Tthủ
đô đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ như: cho các DNVVN vay vốn ưu đãi từ
Qũy hỗ trợ phát triển thành phố, hỗ trợ kinh phí đào tạo và khởi sự doanh nghiệp,
miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong vài năm đầu,
hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh, xây dựng các công trình xúc tiến điện tử.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.2. Dư nợ cho vay KVKTTN của các Ngân hàng thương mại Nhà nước
trên địa bàn thành phố.
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Các NHTMNN 1.754.579 3.294.266 5.844.956 10.083.711 21.776.445 24.755.044 32.184.941
Toàn địa bàn
Hà nội
4.961.095 8.025.214 15.063.644 22.472.723 47.834.708 53.236.654 68.478.598
% so với địa
bàn
35% 41% 39% 45% 46% 46,5% 47%
% so với tổng
dư nợ tại các
NHTMNN
6,44% 9,57% 11,81% 16,39% 27,58% 28% 29,2%
Nguồn: Báo cáo tín dụng theo thành phần kinh tế năm 2001-2007.
Từ bảng số liệu ta thấy rằng, tỷ lệ các ngân hàng thương mại Nhà nước trên
địa bàn thành phố chiếm một tỷ lệ vốn tín dụng rất lớn, chiếm khoảng hơn 40% vốn
tín dụng trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Mặc dù, tỷ lệ cho vay của các ngân hàng
thương mại nhà nước cho các doanh nghiệp tư nhân vay rất ít, chỉ có 6,44% năm
2001, nhưng có một dấu hiệu đáng mừng đó là tỷ lệ này gia tăng trong những năm