Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng công thương Hoàn Kiếm - Pdf 30


Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TRNG I HC KINH T QUC DN
khoa thơng mại & kinh tế quốc tế
------------------*--------------------
chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu
tại chi nhánh ngân hàng công thơng hoàn kiếm
H NI - 05/2009
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giảng viên hớng dẫn
:
ts. tạ lợi
Sinh viên thực hiện
:
lu thị phơng thảo
Lớp
:
kdqt 47a

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TRNG I HC KINH T QUC DN
khoa thơng mại & kinh tế quốc tế
------------------*--------------------
chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu
tại chi nhánh ngân hàng công thơng hoàn kiếm

NHCT : Ngân hàng Công thương
NHCT VN : Ngân hàng Công thương Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NQD : Ngoài Quốc doanh
TCTD : Tổ chức tín dụng
TT XNK : Thanh toán xuất nhập khẩu
USD : Đồng đô la
VND : Đồng Việt Nam
XK : Xuất khẩu
XNK : Xuất nhập khẩu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới, hội nhập nền kinh tế Việt Nam dưới sự
chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đã thu được nhiều thành tựu đáng
kể( Mức tăng trưởng GDP bình quân đạt 7% - 9%, kềm chế lạm phát ở
mức một con số, thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở
rộng…). Có được những kết quả này là nhờ một phần không nhỏ vào sự
thành công trong hoạt động XK của Việt Nam thông qua việc thực hiện
tốt chính sách kinh tế mở và tiến hành các biện pháp cải cách kinh tế
trên nhiều mặt theo xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa.
Nhiều năm trước đây, hoạt động XK của Việt Nam chưa phát
triển đúng với khả năng và phát huy tốt vai trò của nó đối với sự pháp
triển kinh tế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này và một trong
những nguyên nhân cơ bản là nguồn vốn tài trợ cho XK còn gặp nhiều
rủi ro, đặc biệt là nguồn tín dụng Ngân hàng. Việc ngăn ngừa rủi ro tín

3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là đề xuất giải pháp ngăn
ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương
Hoàn Kiếm.
Đề thực hiện mục đích nghiên cứu trên chuyên đề đã:
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuấ
khẩu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Phân tích thực trạng ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu tại
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm và tìm hiểu
nguyên nhân hạn chế hoạt động ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất
khẩu.
• Đề xuất giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu
4. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề được kết cấu theo ba chương:
Chương I – Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng xuất khẩu và sự cần
thiết ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu tại các Ngân hàng Thương mại
Chương II – Thực trạng ngăn ngừa rủi ro tín dụng XK ở Ngân hàng
Công thương Hoàn Kiếm
Chương III – Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Công thương Hoàn Kiếm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ch ơng I - Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng
xuất khẩu và sự cần thiết ngăn ngừa rủi ro tín
dụng xuất khẩu tại các Ngân hàng Thơng mại
1.1 Rủi ro tại các NHTM

lường trước được. Và khi gặp rủi ro thì ngân hàng không tránh khỏi những
hậu quả, nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi
cho vay, nặng thì ngân hàng không thu được vốn lãi, làm ngân hàng bị lỗ,
mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắp phục được thì ngân hàng
sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nên kinh tế nói chung và cho
hệ thống ngân hàng nói riêng. Ngoài ra tổn thất từ rủi ro gây ra còn làm
giảm lòng tin của nhà đầu tư, công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh
của bản thân các ngân hàng, nên việc đưa ra các biện pháp nhằm ngăn ngưa
rủi ro trong hệ thống ngân hàng là rất cần thiết và không thể thiếu được đối
với bất kỳ ngân hàng nào đang hoạt động, đặc biệt là trong thời kỳ nên kinh
tế đang suy thoái hiện nay.
Để có thể đưa ra được các biện pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro thì các
ngân hàng phải phân biệt rõ sự giống nhau và khác nhau giữa rủi ro và tổn
thất nhằm đưa ra các biện pháp ngăn ngừa chính xác và hiệu quả.
1.1.2 – So sánh giữa rủi ro và tổn thất
1.1.2.1 – Giống nhau
 Là những sự việc gây nên thiệt hại cho ngân hàng, tổ chức kinh
doanh
Rủi ro là những bất chắc, đe dọa nguy hiểm có thể xảy ra và gây nên
tổn thất mà con người không lường trước được.
Từ một cách hiểu tổng quát về rủi ro ở trên ta có thể hiểu rằng tổn
thất là một bộ phận của rủi ro, nó là bộ phận cuối cùng trong chuỗi sự việc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
liên quan đến rủi ro, nó là sự thể hiện thiệt hại mà rủi ro gây nên. Vì vậy,
rủi ro và tổn thất đều phản ánh việc gây thiệt hại lên chủ thể kinh doanh.
 Có cùng nguyên nhân phát sinh
Tổn thất có nguyên nhân từ rủi ro gây ra nên nguyên nhân gây ra rủi
ro cũng chính là nguyên nhân gây ra tổn thất.
Tùy từng trường hợp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro mà tổn thất có kết

Để hiểu rõ khại niêm “rủi ro tín dụng XK” thì trước hết ta phải hiểu
tín dụng XK là gì. Ngày nay, trong bối các cảnh nền kinh tế đang xích lại
gần nhau, quan hệ thương mại giữa các nước phụ thuộc vào nhau. Vấn đề
cấp tín dụng cho hoạt động XK không chỉ là mối quan tâm của ngân hàng,
của các nhà XK mà còn cả của Nhà nước. Qua nghiên cứu các nhà phân
tích đã đưa ra khái niện như sau:
Tín dụng XK là một loại hình tín dụng được ngân hàng hỗ trợ cho
các doanh nghiệp XK để họ hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia
vào hoạt động XK.
Từ các khái niệm về rủi ro và tín dụng XK ở trên ta có thể đưa ra
một khái niệm chung về “rủi ro tín dụng XK” như sau:
Rủi ro tín dụng XK trong hoạt động ngân hàng là sự việc, hiện tượng
phần nhiều không lường trước gây tổn thất trong hoạt động cung ứng và thu
hồi vốn tài trợ xuất khẩu của ngân hàng.
Đối với một ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng giũa vai
trò quan trọng nhất vì lợi nhuận của hoạt động tín dụng mang lại là lớn nhất
so với các hoạt động dịch vụ khác. Mà tín dụng XK là một thành phần của
hoạt động tín dụng trong ngân hàng, nên rủi ro tín dụng XK có ảnh hưởng
rất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng.
Nhìn chung, các ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn.
Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán
chính xác các vấn đề có thể xảy ra. Khả năng hoàn trả nợ vay của doanh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nghiệp XK có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân, hơn nữa nhiều cán bộ
ngân hàng không có khả năng phân tích tín dụng chính xác. Do vậy, trên
quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro
tín dụng XK nói riêng là điều không thể tránh khỏi, là khách quan. Nhiều
quan điểm nhất chí rằng: rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng XK
nói riêng là bạn đường trong kinh doanh, có thể ngăn ngừa, hạn chế nhưng

1.2.2.2 – Căn cứ vào các hình thức tín dụng XK
 Rủi ro trong tin dụng XK cấp để thu mua, chế biến, sản xuất hàng XK
theo đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương đã ký kết, đơn đặt hàng
Loại tín dụng XK này được cấp cho doanh nghiệp để thu mua hàng
hóa, chế biện, sản xuất hàng hóa XK. Hàng hóa sẽ là tài sản đảm bảo để
doanh nghiệp XK tiếp tục vay và được nhập tại kho của ngân hàng, hoặc
nhập kho mà trước đó ngân hàng và nhà xuất khẩu đã thỏa thuận và đồng ý,
dước sự giám sát của ngân hàng, muốn xuất hàng ra khỏi kho phải có sự
đồng ý của ngân hàng.
Trong loại tín dụng XK này rủi ro có thể xảy ra nếu như sau khi
được cấp vốn doanh nghiệp không xuất được hàng, hoặc xuất được hàng
nhưng lại gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay thanh toán, hoặc khách hàng
không dùng số tiền trên vào mục đích xuất hàng như đã cam kết khi vay
với ngân hàng.
 Rủi ro trong thanh toán hàng XK
Hình thực cấp tín dụng này được tiến hành sau khi giao hàng. Và nó
được thể hiện qua các hình thức sau:
+ Chiết khấu chứng từ hàng hóa XK: là việc ngân hàng mua lại chứng từ có
giá trị và chưa hết hạn thanh toán của doanh nghiệp. Tỷ lệ chiết khấu
thường vào khoảng 90% giá trị chứng từ. Có hai hình thức chiết khấu là:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Chiết khấu truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi
thanh toán tiền cho nhà XK có quyền truy đòi nếu bộ chứng từ không được
thanh toán.
- Chiết khẫu miễn truy đói: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau
khi thanh toán tiền cho nhà XK không có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng
từ không được thanh toán.
+ Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng XK: Trong trường hợp bộ chứng từ
không đủ điều kiện chiết khấu thì nhà XK có thể yêu cầu ngân hàng ứng

trước khi thực hiên bao thanh toán cho nhà XK.
1.2.3 – Đặc điểm rủi ro tín dụng XK
1.2.3.1 – Rủi ro tín dụng XK mang đầy đủ đặc điểm của rủi ro tín dụng nói
chung
Đúng vậy, rủi ro tín dụng XK mang đầy đủ đặc điểm của rủi ro tín
dụng nói chung trong hoạt đông ngân hàng.
Rủi ro tín dụng XK cũng gây ra thiệt hại cho ngân hàng như rủi ro tín
dụng. Khi rủi ro tín dụng XK xảy ra thì ngân hàng cũng khó thu hồi được
cả nợ gốc lẫn lãi từ phía doanh nghiệp XK, nó làm thiếu hụt nguồn vốn,
giảm uy tín, khả năng thanh toán của ngân hàng bị kém hiệu quả,…
Rủi ro tín dụng XK xảy ra cũng xuất phát từ 3 nguyên nhân: đó là từ
phía ngân hàng, từ phía khách hàng và từ môi trường khách quan như chính
trị, pháp luật, kinh tế, xã hội. Chính vì xuất phát từ cùng 3 nguyên nhân này
nên ngân hàng đã có những biện pháp ngăn ngừa rủi ro giống nhau đối với
rủi ro tín dụng XK và rủi ro tín dụng chung.
Rủi ro tín dụng XK cũng tồn tại khách quan và gắn liến với hoạt động
tín dụng XK như đối với rủi ro tín dụng nói chung.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.3.2 – Rủi ro tin dụng XK mang đặc thù riêng của loại hình tín dụng XK
 Rủi ro tín dụng XK gắn liền với hoạt động XK
Như đã nêu ở trên rủi ro tín dụng XK là rủi ro xảy ra với số vốn ngân
hàng cấp cho doanh nghiệp để thực hiện hoạt động XK, nên đương nhiên
nó gắn liền với hoạt động XK.
Hoạt động XK của Việt Nam mới chỉ phát triển khoảng hơn chục
năm gần đây nên kinh nghiệm và sức cạnh tranh của doanh nghiệp XK Việt
Nam vẫn còn nhiều hạn chế so với các doanh nghiệp nước ngoài. Mặt khác,
luật pháp của Việt Nam chửa đồng bộ với pháp luật thế giới nên đã tạo ra
không ít khó khăn và rủi ro cho hoạt động XK. Mà rủi ro trong hoạt động
XK thì it nhiều cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vốn tín dụng XK

Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng đã sử dụng nhiều chỉ
tiêu, mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng XK
nói riêng. Các chỉ tiêu, mô hình này hết sức đa dạng, bao gồm các chỉ tiêu
về mặt định lượng và những phản ánh về mặt định tính- còn được gọi là
phương pháp chất lượng, phương pháp chủ quan, phương pháp chuyên gia
hay phương pháp truyền thống của rủi ro tín dụng. Ngoài ra các chỉ tiêu,
mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên một ngân hàng có thể lựa chọn
nhiều chỉ tiêu, mô hình để phân tích, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của
khách hàng.
1.2.4.1 – Phân tích định tính
 Phân tích tín dụng
Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ tín dụng cần phải trả lời được 3 câu
hỏi căn bản sau:
- Người xin vay có tín nhiệm không và Ngân hàng biết họ như thế nào?
- Hợp đồng tín dụng có được ký một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo về
được Ngân hàng và người gửi tiền và người xin cấp tín dụng có khả năng
trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào không?
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Trong trường hợp khách hàng không trả nợ, liệu Ngân hàng có thể thu hồi
nợ bằng tài sản hay thu nhập của khách hàng một cách nhanh chóng với chi
phí và rủi ro thấp không?
Sau đây là những nội dung chính cần đi phân tích:
Người đi vay có tín nhiệm không?
Câu hỏi cần trả lời trước hết là: Người vay có thiện chí trả nợ khi
khoản vay đến hạn hay không? Điều này lại liên quan đến việc nghiên cứu
chi tiết “6- khía cạnh- 6C” của người xin vay. Đó là tư cách (Character),
năng lực (Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện
(Conditions), kiểm soát (control). Tất cả các chỉ tiêu này phải được đánh
giá tốt thì khoản vay mới được xem là khả thi.

+ Luồng tiền từ doanh thu bán hàng
+ Bán thanh lý tài sản
+ Tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn.
Bất cứ nguồn thu nào từ 3 khả năng này đều có thể sử dụng để trả nợ
cho Ngân hàng. Tuy nhiên, Ngân hàng ưu tiên hơn cả là khả năng thứ nhất
và coi đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ cho Ngân hàng. Điều
này là vì: việc bán thanh lý tài sản có thể làm cho doanh nghiệp yếu đi,
khuyến cho Ngân hàng là chủ nợ nên ít được bảo đảm. Ngoài ra, một sự
thiếu hụt về luồng tiền là một biểu hiện không lành mạnh trong kinh doanh
của con nợ, khiến cho quan hệ tín dụng trở nên có vấn đề.
Vậy luồng tiền là gì?
Theo ngôn ngữ kế toán nó được định nghĩa:
Luồng tiền = Lợi nhuận ròng – Chi phí phi tiền tệ
(Tổng doanh thu- tông chi phí) (Đặc biệt là khấu hao)
Một định nghĩa khác được một nhà kế toán và phân tích tài chính sử
dụng là:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Luồng tiền = Lợi nhuận ròng + Chi phí phi tiền tệ + Phần tăng thêm của tài
khoản phải trả - Phần tăng thêm của hàng tồn kho và tài
khoản phải thu.
Một trong những ưu điểm của định nghĩa luông tiền theo cách thứ
hai là giúp cho cán bộ tín dụng có thể tập trung được vào các khía cạnh
kinh doanh phản ánh chất lượng và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp,
cũng như vị thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Nếu một công
ty hoạt động được thông qua việc sử dụng chủ yếu tín dụng thương mại (tài
khoản phải trả) và có cả đống hàng tồn kho không bán được, hoặc đang gặp
khó khăn trong việc thu hồi các khoản bán chịu (tài khoản phải thu), thì
sớm hay muộn cũng là rủi ro tín dụng đối với ngân hàng.
Cán bộ tín dụng đánh giá luồng tiền của khách hàng thông qua việc

 Hợp đồng tín dụng có được ký kết đúng đắn và hợp lệ không?
Các tiêu chí tín dụng “6 C” đã giúp cán bộ tín dụng và nhà phân tích
trong việc trả lời một câu hỏi tổng quát: Doanh nghiệp vay có đủ tư cách
không? Khi câu hỏi này được trả lời “có” thì câu hỏi tiếp theo là: hợp đồng
tín dụng sẽ được ký kết đúng đắn và hợp lệ, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
và ngân hàng không?
Cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm và làm thỏa mãn nhu cầu của
hai đối tượng là người đi vay và chủ nợ của ngân hàng (bao gồm những
người gửi tiền, những người chủ sở hữu). Điều này đòi hỏi trước hết là nội
dung hợp đồng tín dụng phải đáp ứng được nhu cầu vốn của doanh nghiệp
XK theo một kế hoạch trả nợ thuận lợi. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh
nghiệp XK có khả năng xử lý các nghĩa vụ trả nợ, bởi vì sự thành đạt của
ngân hàng phụ thuộc cơ bản vào sự thanh công của khách hàng. Nếu một
khách hàng gặp rắc rối trong việc thực hiện khoản vay, thì ngân hàng cũng
xem chính mình đang gặp rắc rối gì? Nếu khách hàng có sự điều chỉnh
thích hợp khoản vay, thì khoản tín dụng thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hơn so với nhu cầu vay ban đầu (bởi vì nhiều khách hàng không biết chính
xác được nhu cầu tài chính của mình).
1.2.4.2 – Phân tích định lượng
Ngoài một số chỉ tiêu phân tích định tính rủi ro tín dụng XK nêu trên
thì còn một số chỉ tiêu phân tích định lượng cũng được nhiều NHTM áp
dụng và mang lại hiệu quả đang kể.
Chỉ tiêu định lượng thứ nhất để xác định mức độ rủi ro của một
khoản vay nói chung và vay XK nói riêng đó là “hệ số an toàn”.
Tổng tài sản bảo đảm
Hệ số an toàn
Tổng tiền vay
Một khoản vay có mức độ rủi ro thấp khi nó có hệ số an toàn cao,

chức tín dụng đa phần không đảm bảo phân định trách nhiệm và nhiệm vụ
hoạt động. Cán bộ tín dụng thực hiện toàn bộ các công việc từ tiếp nhận hồ
sơ vay vốn, tiến hành thẩm định, đề xuất cho vay, quản lý hậu quả giải
ngân, và thực hiện vô vàn các báo cáo. Cơ cấu tổ chức cũng không phân
định rõ ràng về việc phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng nên tạo nhiều
sự phức tạp và không chắc chắn. Cơ cấu tổ chức cũng thiếu quy định trách
nhiệm rõ ràng trong khâu phê duyệt tín dụng tại Hội sở chính, thiếu cán bộ
phân tích, xử lý nợ xấu một cách độc lập- nợ xấu được chính các cán bộ đề
xuất cho vay, vai trò và chức năng của Hội đồng tín dụng cũng không được
xác định rõ ràng,… Tất cả các yếu kém về cơ cấu tổ chức hoạt động tín
dụng của NHTM Việt Nam chính là mảnh đất màu mỡ cho rủi ro tín dụng
nói chung và rủi ro tín dụng XK nói riêng phát sinh, làm cho nhiệm vụ
ngăn ngừa,hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng khó đạt được như yêu
cầu.
Vì vậy, biện pháp đầu tiên để ngăn ngừa rủi ro tín dụng nói chung và
rủi ro tín dụng XK nói riêng là xây dựng cơ cấu tổ chức theo tiêu chuẩn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thông lệ quốc tế là tốt nhất, nó sẽ tạo ra một phương thức hạn chế rủi ro tín
dụng tốt nhất trong giai đoạn hiện nay đối với NHTM Việt Nam.
1.3.2 – Chính sách, quy trình tín dụng
Chính sách, Quy trình, Thủ tục tín dụng đảm bảo đưa hoạt động tín
dụng phát triển trong tầm kiểm soát. Các văn bản này điều tiết các hoạt
động tín dụng từ định hướng phát triển, chính sách ứng xử đối với khách
hàng, các bước thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn, xử lý các
phát sinh liên quan đến khoản vay,… theo đó chỉ ra trách nhiệm của từng
người, từng phòng ban, bộ phận tham gia vào quá trình luân chuyển vốn từ
ngân hàng đến khách hàng tín dụng.
Khi đội ngũ của ngân hàng không tuân thủ việc thực hiện các Chính
sách, Quy trình tín dụng thì đã vô hình hay cố ý tạo điều kiện cho việc ngăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status