THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................3
1.1. Tín dụng ngân hàng.........................................................................................3
1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng......................................................................5
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng..............................................................................5
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng....................................................................6
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng............................................................7
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng..............................................7
1.2.3.2. Các chỉ tiêu phân tích rủi ro tín dụng: .........................................10
1.2.3.3. Các mô hình lượng hóa RRTD.......................................................14
1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến RRTD.......................................................................18
1.2.4.1. Nguyên nhân chủ quan...................................................................18
1.2.4.2. Nguyên nhân khách quan...............................................................19
1.2.5. Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng....................................................23
1.2.5.1. Tác động của rủi ro tín dụng đến Ngân hàng................................23
1.2.5.2. Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế.........................24
1.2.6. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại...........................................................................24
1.2.6.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng........................25
1.2.6.2. Thực hiện biện pháp bảo đảm tín dụng.........................................25
1.2.6.3. Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng và xếp hạng rủi ro khách hàng
.....................................................................................................................25
1.2.6.4. Phân tán rủi ro...............................................................................26
1.2.6.5. Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro..26
1.2.6.6. Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả.............................27
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương 2

3.2. Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Hoàn Kiếm ...........................................................................65
3.2.1. Nhóm giải pháp chủ yếu..............................................................................65
3.2.1.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý rủi ro....................................65
3.2.1.2. Xây dựng chính sách cho vay hợp lý..............................................67
3.2.1.3. Nâng cao hiệu quả quy trình cho vay............................................69
3.2.1.4. Tăng cường kiểm tra tín dụng........................................................74
3.2.1.5. Nâng cao công tác phân tích và đánh giá khách hàng..................76
3.2.1.6. Thay đổi cơ cấu cho vay theo hướng hợp lý hơn...........................77
3.2.2. Các giải pháp bổ trợ.....................................................................................79
3.2.2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp...........................................................................................79
3.2.2.2. Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin hiện đại......................80
3.2.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin......................................................81
3.3. Kiến nghị........................................................................................................82
KẾT LUẬN....................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................85
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam
CN Chi nhánh
CNNHCTHK Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
RRTD Rủi ro tín dụng
QLRR Quản lý rủi ro
DN Doanh nghiệp
DNL Doanh nghiệp lớn
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

tài chính chúng ta lại rút ra được những bài học mới cho mình, bổ xung thêm vào kho
tàng kiến thức vốn đã rất phong phú về RRTD.
Trong cơ chế thị trường, hoạt động NH luôn tiềm ẩn rủi ro, nhất là hoạt động tín
dụng. Các con số thống kê và nhiều nghiên cứu cho thấy, RRTD chiếm tới 70% trong
tổng rủi ro hoạt động NH. Thực tế hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam trong
thời gian qua đã minh chứng cho nhận định này.
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới được một thời gian, hệ thống NHTM nói riêng
và nền kinh tế Việt Nam nói chung đối mặt với sức ép phải thay đổi linh hoạt để phù
hợp với sự biến đổi không ngừng của thị trường, từ đó mới có thể tranh thủ cơ hội,
đối diện thách thức do nền kinh tế hội nhập mang lại.
CNNHCTHK là một bộ phận của NHCTVN, được thành lập từ ngày 27/3/1993.
Sau hơn 17 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, CNNHCTHK đã có
bước tiến đáng kể, không ngừng đổi mới nâng cao vị thế của CN trong hệ thống và
đóng góp một phần vào sự phát triển NHCTVN. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua,
khi mà thị trường tài chính Việt Nam cũng như thế giới có nhiều biến động lớn, hoạt
động kinh doanh của CN còn bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng –
là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho CN: chất lượng tín dụng thấp và tiềm ẩn
nhiều rủi ro, sản phẩm tín dụng chưa đa dạng, chính sách cho vay còn nhiều bất cập,
cơ cấu cho vay chưa hợp lý…nên phát triển chưa tương xứng với khả năng, ảnh
hưởng sự phát triển bền vững của CN. Để đứng vững và phát triển trong môi trường
cạnh tranh như hiện nay, hạn chế RRTD để nâng cao chất lượng tín dụng là điều rất
thiết thực đối với NHCTVN nói chung và CNNHCTHK nói riêng. Xuất phát từ lí
luận cũng như thực tiễn, tôi đã chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NH công
thương Hoàn Kiếm” làm đề tài nghiên cứu.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu vấn đề lí luận cơ bản về RRTD của NHTM.
- Phân tích và đánh giá RRTD tại CNNHCTHK.
- Đề xuất các giải pháp hạn chế RRTD tại CNNHCTHK.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Theo từ điển thuật ngữ tín dụng có đề cập đến khái niệm ''tín dụng NH'': Đó là
quan hệ tín dụng giữa NH và TCTD khác với doanh nghiệp, cá nhân. Trong quan hệ
tín dụng này, NH vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Khác với tín dụng
Thương mại, tín dụng NH không cung cấp tín dụng dưới hình thức hàng hóa.
Luật Các Tổ chức Tín dụng đã được sửa đổi bổ sung năm 2004 quy định cụ thể về
hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: "Hoạt động tín dụng là việc
TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Cấp tín dụng
là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên
tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh
NH và các nghiệp vụ khác."
3
Như vậy, Tín dụng NH mang bản chất chung của quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ
tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các NH, các TCTD với các pháp nhân
và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
Tín dụng NH có những đặc điểm sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng NH bao gồm hai hình thức là cho
vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.
Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người đi vay phải trả thêm lãi ngoài vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng NH tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô
điều kiện.
1.1.2. Phân loại tín dụng
Tín dụng NH có các hình thức:
- Theo thời gian: Tín dụng ngắn hạn ; Tín dụng trung hạn ; Tín dụng dài hạn
- Theo mục đích sử dụng tiền vay: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá ;
Tín dụng tiêu dùng
- Theo tài sản đảm bảo: Tín dụng thế chấp và tín chấp

RRTD cũng đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và cũng đem ra nhiều quan
niệm về rủi ro tín dụng:
RRTD là: lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng.
RRTD là: khả năng xảy ra do khách hàng không thực hiện trả nợ theo các điều
khoản đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam
thì: “RRTD trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
5
Đây là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của
NH. Vì vậy, “việc đánh giá rủi ro này là trách nhiệm chính của nghề NH”. Rủi ro
trong tín dụng xảy ra khi bên đi vay, trong một giao dịch, không thực hiện được việc
thanh toán tiền vay theo thời hạn và điều kiện trong hợp đồng làm cho người cho vay
phải gánh chịu tổn thất tài chính.
Tóm lại: RRTD là những thiệt hại, mất mát mà NH phải gánh chịu do người vay
vốn hay người sử dụng vốn của NH, không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào.
RRTD có muôn hình muôn vẻ, với nhiều hình thái, màu sắc, cung bậc khác nhau,
chúng luôn tiềm ẩn trong suốt quá trình trước, trong và sau khi cho vay và biểu hiện
ra bên ngoài là món vay không thu hồi được, nợ quá hạn, nợ khó đòi, mất vốn…
Hoạt động cho vay là hoạt động lớn nhất và chủ yếu của NHTM, thu nhập từ hoạt
động này chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của mỗi NH. Nhưng đồng thời
trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Những rủi ro từ lĩnh vực này
đưa lại cho NH này những thiệt hại nặng nề, có khi dẫn đến phá sản. Lý do là các
khoản tiền cho vay kém “lỏng” hơn so với tài sản khác bởi chúng thường không thể
chuyển thành tiền mặt trước khi các món vay đó đến đáo hạn
RRTD là rủi ro hết sức phức tạp, quản lý và phòng ngừa nó rất khó khăn, nó có thể
xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Bất cứ một rủi ro nào của người vay cũng có thể
đưa đến rủi ro cho NH. NH không thể loại trừ khả năng rủi ro, song nếu NH có

của NH. Theo QĐ 493/QĐ-NHNN, Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
+ Các khoản nợ được trả đầy đủ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu
trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung dài hạn và ba tháng đối với các
khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ gốc
và lãi theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại;
7
+ Các khoản nợ khác theo quy đinh: do khách hàng có một trong nhiều khoản nợ
với TCTD bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn nên các khonả nợ khác cũng phải
chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng; các khoản nợ mà TCTD có đủ cơ sở
để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và chủ động phân loại
thành các nhóm nợ rủi ro cao hơn.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khác theo quy định
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khác theo quy định
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;

nên quĩ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất. Nếu nợ xấu càng lớn và đặc biệt rơi vào
nhóm càng cao thì tỷ lệ trích lập dự phòng càng lớn, như chúng ta biết trích lập dự
phòng được tính vào chi phí điều này có nghĩa: lợi nhuận giảm, mức độ rủi ro của
khoản mục cho vay cao,... Ngược lại, nếu nợ xấu bé thì trích lập rủi ro ít dẫn tới ảnh
hưởng ít đến kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, để đánh giá RRTD của một TCTD này
so với toàn ngành, hoặc so một TCTD khác thì người ta dùng tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ. Thông qua tỷ lệ này cho biết nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng
dư nợ. Thực tế tỷ lệ này chiếm khoảng 2- 5%, một tỷ lệ chấp nhận được.
Dựa vào chỉ tiêu nợ xấu, chúng ta có thể đánh giá rủi ro tín dụng theo từng tiêu
thức cụ thể: nợ xấu theo thời hạn cho vay, nợ xấu theo mục đích cho vay, nợ xấu theo
thành phần kinh tế… Từ đó, chúng ta có thể xác định được nguyên nhân và đưa ra
giải pháp hữu hiệu để giải quyết.
9
(3) Tỷ lệ nợ khoanh, nợ xoá trên tổng dư nợ: tỷ lệ này cho biết nợ khoanh, nợ xoá
chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng dư nợ. Nợ khoanh, nợ xoá là những khoản nợ
được xác định không thể thu hồi. Tuy nhiên, đối với nợ khoanh tuy được loại ra khỏi
bảng cân đối nhưng không có nghĩa là xoá nợ cho khách hàng, vẫn thu nợ khi khách
hàng có khả năng trả nợ. Điều này, nợ khoanh càng lớn ngoài việc ảnh hưởng tới kết
quả hoạt động của NH thì còn phải mất chi phí quản lý. Trên thực tế, tỷ lệ nợ khoanh
và nợ xấu so với tổng dư nợ càng thấp càng tốt.
(4) Tỷ lệ nợ xấu trên quĩ dự phòng tổn thất: Tỷ lệ này cho biết quĩ dự phòng tổn
thất có thể xử lý bao nhiêu phần trăm nợ xấu
Tuỳ thuộc vào từng mục đích nghiên cứu, có thể chọn một trong các tiêu thức trên
để phản ánh rủi ro tín dụng của một NH.
Ngoài ra, ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu định tính sau:
1.2.3.2. Các chỉ tiêu phân tích rủi ro tín dụng:
* Tính đa dạng hóa của tài sản: Trong một mức độ hợp lý, tài sản của NH càng đa
dạng thì mức độ phân tán rủi ro càng cao, do đó khi xảy ra rủi ro thì mức độ rủi ro
của NH càng nhỏ.
* Các chỉ tiêu liên quan đến khách hàng

tín dụng phải được kiểm tra, bao gồm:
+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng, nhằm đảm bảo rằng khách hàng không chậm
trễ trong việc thanh toán nợ theo kế hoạch.
+ Chất lượng và điều kiện của tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng.
+ Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, bảo đảm rằng NH có đầy đủ thẩm
quyền hợp pháp để sở hữu các tài sản bảo đảm tín dụng đối với người vay trước tòa
án nếu cần thiết.
+ Đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo về người vay xem đã thay đổi,
trên có sở đó xem xét lại những nhu cầu tín dụng của người vay thay đổi như thế nào.
+ Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của NH và các tiêu
chuẩn do cơ quan quản lý đề ra.
- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn, bởi vì nếu các "đại gia" bị vỡ nợ
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều kiện tài chính của NH.
11
- Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cường
kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên quan đến khoản
tín dụng NH.
- Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có những biểu hiện đi xuống, hoặc
những ngành sử dụng nhiều tín dụng của NH có biểu hiện những vấn đề nghiêm
trọng trong phát triển (ví dụ như xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới hay có sự áp
dụng công nghệ mới đòi hỏi phải có sản phẩm mứi và các phương pháp phân phối
mới).
Kiểm tra tín dụng không phải là công việc thừa, lãng phí mà rất cần thiết để hình
thành chính sách cho vay của NH một cách lành mạnh. Nó không những giúp cho nhà
quản lý nhận ra vấn đề một cách nhanh chóng, mà còn có tác dụng kiểm tra thường
xuyên cán bộ tín dụng có chấp hành đúng chính sách cho vay của NH không. Kiểm tra
tín dụng cũng giúp cho Hội đồng quản trị và ban Giám đốc điều hành trong việc đánh
giá toàn bộ tiềm ẩn rủi ro đối với NH, từ đó đề ra các biện pháp phòng chống cũng như
định hướng chính sách "quỹ dự phòng rủi ro" và chiến lược tăng vốn chủ sở hữu của
NH trong tương lai.

(4) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
- Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ lãi phát sinh trên một đơn vị doanh thu là bao nhiêu,
càng lớn càng tốt.
- Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu.
- Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng tổng tài sản.
Tóm lại: các NH luôn mong đợi được cho tất cả các khách hàng có chất lượng vay
tiền, và cho vay luôn là chức năng kinh tế cơ bản của các NH, nhưng đồng thời cũng
chứa đựng tiềm ẩn rủi ro cao. Để có thể kiểm soát được RRTD thì chức năng cho vay
13
của NH phải được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm tuân thủ chính sách và thực
hành tín dụng của NH. Ngoài ra để kiểm soát RRTD, các NH thường xuyên xây dựng
một "Chính sách tín dụng" và "Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng".
NH xem xét nhiều tiêu chí trong việc cấp tín dụng cho khách hàng, tuy nhiên,
trong thực tế, thường tập trung vào 6 tiêu chí cơ bản, gọi là "6C". Trên cơ sở 6 tiêu
chí này, cán bộ tín dụng cần trả lời được 3 câu hỏi trước khi tiến hành giải ngân là (i)
khách hàng có đủ tư cách? (ii) hợp đồng tín dụng là đúng đắn và hợp lệ? (iii) NH có
đòi nợ thuận lợi bằng tài sản đảm bảo hay thu nhập khi người vay vỡ nợ? Cuối cùng,
một chính sách tín dụng lành mạnh phải luôn kèm theo điều khoản kiểm tra định kỳ,
thường xuyên tất cả các khoản tín dụng đã cấp cho đến khi đáo hạn. Khi một khoản
tín dụng trở nên có vấn đề, thì cần đến sự xử lý nghiệp vụ của chuyên gia NH.
Chuyên gia phải tìm ra được nguyên nhân của tín dụng có vấn đề và hợp tác cùng
khách hàng để tìm ra giải pháp để NH thu hồi vốn.
1.2.3.3. Các mô hình lượng hóa RRTD
Hai mươi năm về trước, hầu hết các NH chỉ dựa duy nhất vào phương pháp truyền
thống (định tính) để đánh giá RRTD người vay. Phương pháp truyền thống này tỏ ra
vừa mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan. Chính vì vậy, NH không ngừng
cải tiến phương pháp đánh giá khách hàng để ra các quyết định cho vay. Tuy nhiên,

+ 0,6X
4
+ 1,0X
5
Trong đó
X
1
= Tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X
2
= Tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”
X
3
= Tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X
4
= Tỷ số “giá trị cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X
5
= Tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi trị số
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp loại khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ
nợ cao.
Theo mô hình cho điểm “Z” của Atlman, bất cứ công ty nào có điểm số Z thấo
hơn 1,81 phải xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao. Căn cứ vào kết luận này, NH sẽ
không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớn
hơn 1,81.
Bên cạnh những ưu điểm thì mô hình này có những hạn chế sau:
- Mô hình này chỉ cho phép phân loại khách hàng thành hai nhóm “vỡ nợ” và
“không vỡ nợ”. Trong thực tế, vỡ nợ được phân thành nhiều loại, từ không trả hay

10
8
16
- Nhân viên văn phòng
- Sinh viên
- Công nhân không có kinh nghiệm
- Công nhân bán thất nghiệp
7
5
4
2
2
Trạng thái nhà ở
- Nhà riêng
- Thuê nhà hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
6
4
2
3
Xếp hạng tín dụng
- Tốt
- Trung bình
- Không có hồ sơ
- Tồi
10
5
2
0
4

Các tài khoản tại NH
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
- Chỉ tài khoản tiết kiệm
- Chỉ tài khoản phát hành séc
- Không có
4
3
2
0
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với tám hạng muc nêu trên là 43
điểm, thấp là 9 điểm. Giả sử NH biết rằng, mức điểm 28 là ranh giới giữa khách hàng
có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu; trên cơ sở đó, NH hình thành một
khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số như sau:
17
Bảng 1.2: Khung tín dụng theo mô hình điểm số
Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
29 - 30 điểm Cho vay đên 500$
31 - 33 điểm Cho vay đến 1000$
34 - 36 điểm Cho vay đến 2500$
37 - 38 điểm Cho vay đến 3500$
39 - 40 điểm Cho vay đến 5000$
41 - 43 điểm Cho vay đến 8000$
Rõ ràng là mô hình điểm số loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho
vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của NH. Tuy nhiên, mô hình này
cũng có một số nhược điểm như không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để
thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia
đình. Mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chương trình tín dụng tiêu
dung của NH, bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng
vào dịch vụ NH.

+ Đảo nợ để trả khoản nợ lãi
+ Thiếu sự giám sát tín dụng - một phần vì thiếu kiến thức về hoạt động của
người vay
- Vấn đề về thông tin: Không cân xứng, thiếu chính xác, không được cập nhật
thường xuyên, chưa được lưu trữ theo một biểu thống nhất… có thể dẫn đến việc đưa
ra quyết định cho vay sai, từ đó tạo nên rủi ro đạo đức từ phía khách hàng cố tình sử
dụng vốn sai mục đích đi vay.
1.2.4.2. Nguyên nhân khách quan
a) Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra
RRTD cho NH. Nhìn chung với các nguyên nhân này NH có thể xác định được thông
qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khoẻ của khách hàng” cả trước,
trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương
19
án sản xuất kinh doanh. Với đối tượng khác nhau thì nguyên nhân gây rủi ro cho NH
có thể khác nhau do tính đặc thù của từng loại khách hàng.
* Khách hàng là cá nhân
Phần lớn các khoản cấp tín dụng cho các cá nhân là nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của họ. Với những khoản vay, nguồn trả nợ chính là nguồn thu nhập ổn định
của người vay. Vì vậy bất cứ một nguyên nhân nào gây nên mất tính ổn định về thu
nhập và cuộc sống sinh hoạt của người vay đều có thể dẫn tới RRTD cho NH. Một số
nguyên nhân cơ bản sau:
+ Người vay bị thất nghiệp
+ Người vay gặp những sự cố bất thường trong cuộc sống: tai nạn, ốm đau…
+ Do người vay hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết được
các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập có thể sử dụng để trả nợ NH
* Khách hàng là các doanh nghiệp
- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Được thể hiện ở mức độ biến động ít
hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro
nếu xảy ra những trường hợp sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status