Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện vận hành nền kinh tế theo
cơ chế thị trường. Môi trường kinh tế cạnh tranh đã tạo ra triển vọng điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngân hàng nói
riêng. Sau khi hệ thống ngân hàng được tổ chức lại, trở thành hệ thống ngân
hàng hai cấp theo nghị định 53/HĐBT, các ngân hàng thương mại đã được
tách rời với tư cách là đơn vị kinh doanh tiền tệ mà mục tiêu chủ yếu của nó
là tối đa hoá lợi nhuận. Nhưng đồng thời cơ chế thị trường với đầy rẫy những
rủi ro bất trắc lại đặt các doanh nghiệp (trong đó có doanh nghiệp ngân hàng)
trước những thử thách khốc liệt, nghiệt ngã bởi sự cạnh tranh để tồn tại và
phát triển.
Rủi ro luôn là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh tế thị trường. Gắn
liền với khả năng thu lợi nhuận cao thì bao giờ cũng xuất hiện những tiềm
tàng rủi ro đối với nó. Đáng chú ý là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ khả
năng rủi ro đối với các doanh nghiệp ngân hàng là con số cộng khả năng rủi
ro đối với các doanh nghiệp trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
quốc dân. Bởi vì trong điều kiện cơ chế thị trường, nguồn vốn cho vay ngân
hàng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh - dịch vụ của các doanh
nghiệp bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn sản xuất kinh
doanh của họ.
Như vậy bất kỳ rủi ro nào dù lớn hay nhỏ, xảy ra ở bất kỳ một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nào có quan hệ giao dịch tín dụng với ngân hàng
cũng đều gây ra rủi ro cho ngân hàng. Điều đó cho thấy rủi ro là vấn đề phòng
ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng bao giờ cũng
là một vấn đề được quan tâm hàng đầu vì nó có liên quan và tác động trực
tiếp đến sự sống còn của các ngân hàng.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
Ở nước ta vấn đề rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín
dụng trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại đã được đề cập đến từ
mấy năm nhưng chủ yếu mới trên phương diện lý luận.
phn u t cho vay v thc hin mt s dch v nh thanh toỏn h,
chuyn tin h, v.v.. n lỳc ny, ngõn hng ra i.
Phỏp lnh ngõn hng, hp tỏc xó tớn dng v cụng ty ti chớnh Vit Nam
ó nh ngha ngõn hng thng mi: "Ngõn hng thng mi l mt t chc
kinh doanh tin t m hot ng ch yu v thng xuyờn l nhn tin gi
ca khỏch hng vi trỏch nhim hon tr v s dng s tin ú cho vay,
thc hin nghip v chit khu cỏc phng tin thanh toỏn.
Ngõn hng thng mi ging nh cỏc t chc kinh doanh khỏc l hot
ng vỡ mc ớch thu li nhun l t chc kinh doanh c bit vỡ i tng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
kinh doanh ca nú l tin t trong ú hot ng tớn dng l c trng ch yu
c thc hin bng cỏch thu hỳt vn tin t trong xó hi cho vay.
2. Cỏc chc nng ca Ngõn hng thng mi
2.1. Chc nng lm trung gian tớn dng
Trong quỏ trỡnh vn ng ca vn tin t trong nn kinh t, tt yu s
xy ra tỡnh trng cú nhng ch th (bao gm c doanh nghip, cỏ nhõn v cỏc
c quan Nh nc, t chc xó hi) cú vn tin t tm thi nhn ri cha s
dng n, ng ghi cng trong quỏ trỡnh ú li cú nhng ch th cú nhu cu
vn b sung tm thi, song gia ch th ny khụng phi lỳc no cng trc
tip tho món ln nhau v cỏc nhu cu v vn. Vi vai trũ lm trung gian tớn
dng, NHTM ng ra lm trung gian tp trung huy ng cỏc ngun vn tm
thi nhn ri ca cỏc ch th cú vn cha s dng n cho cỏc ch th
thiu vn vay. Nh vy, NHTM va l ngi nhn tớn dng (ngi i vay) v
va l ngi cp tớn dng (ngi cho vay).
Chc nng trung gian tớn dng ca NHTM cú tỏc dng rt ln i vi
ton b nn kinh t, nú lm cho ngun tin t tm thi nhn ri c s dng
trit , tng nhanh tc luõn chuyn vn ca ton xó hi, quỏ trỡnh tỏi sn
xut nh vy c tin hnh liờn tc, khn trng v m rng.
2.2. Chc nng lm trung gian thanh toỏn
Thc hin chc nng ny, NHTM thay mt cho khỏch hng tin hnh
lng tin gi qua ngõn hng gp nhiu ln d tr ban u m h nhn c.
Lng tin ny t l nghch vi t l d tr bt buc v t l thun vi lng
d tr mi c cung cp ban u, iu ny c biu hin qua cụng thc
sau:
= x Lng d tr mi
Tuy nhiờn, vic m rng tin gi nh trờn mi ch l kh nng m thụi.
Mc m rng tin gi ca NHTM lờn bao nhiờu ln cũn ph thuc vo
nhiu yu t khỏc nh: T l rỳt tin mt ca khỏch hng, mc s dng s
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
vn kh dng ca ngõn hng cho vay, chc nng ny ó to thờm ngun
vn cho cỏc NHTM m rng kh nng cho vay.
Cỏc chc nng ca NHTM cú mi quan h b sung h tr ln nhau,
trong ú chc nng tớn dng l chc nng c bn to c s cho vic thc hin
cỏc chc nng khỏc. ng thi thc hin tt chc nng trung gian thanh toỏn
v "to tin" gúp phn m rng hot ng ca chc nng trung gian thanh
toỏn.
3. Cỏc nghip v ca NHTM
3.1. Nghip v ti sn n (nghip v hỡnh thnh ngun vn ca
NHTM).
õy l nghip v hỡnh thnh ngun vn ca NHTM. Ngun vn ca
NHTM gm cú:
* Vn t cú v coi nh t cú gm:
- Vn phỏp nh: L mc vn ti thiu phi cú khi thnh lp ngõn hng,
nú c hỡnh thnh tu theo tớnh cht s hu ca cỏc ngõn hng.
- Qu d tr: Gm hai loi l: Qu d tr b sung vn iu l v qu
d tr c bit bự p ri ro.
- Vn coi nh t cú gm: Li nhun cha chia hoc cỏc qu cha s
dng nh qu phỏt trin k thut nghip v ngõn hng, qu khen thng, qu
phỳc li, khu hao ti sn c nh.
* Vn huy ng: Ngõn hng huy ng tin gi vi cỏc hỡnh thc:
- Tin gi ca NHTM ti ngõn hng trung ng (NHTW) gm tin gi
d tr bt buc v tin gi thanh toỏn phc v cỏc khon thanh toỏn gia
cỏc ngõn hng qua vai trũ trung gian thanh toỏn ca NHTM.
- Tin gi ti cỏc NHTM cú th thc hin nghip v thanh toỏn,
chuyn tin cho khỏch hng.
* Nghip v cho vay ca NHTM
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
- Nghiệp vụ chiết khấu: Thực chất đây là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn
nhưng khoản cho vay mang tính chất đặc biệt vì người vay chuyển quyền đòi
nợ trên thương phiếu sang ngân hàng.
- Cho vay ứng trước: Thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng trong đó
khách hàng được sử dụng tiền vay trong một thời hạn nhất định.
- Cho vượt chi trên tài khoản vãng lai: là hình thức cấp tín dụng đặc
biệt, trong đó khách hàng được phép dư nợ trên tài khoản vãng lai theo một
hạn mức tín dụng trên cơ sở hợp đồng tín dụng.
- Tín dụng ngân quỹ
- Tín dụng bằng chữ ký
- Tín dụng thuê mua
- Tín dụng trả góp
Trong các nghiệp vụ tài sản có thì nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ sinh
lời chủ yếu đối với NHTM nhưng cũng là nghiệp vụ có khả năng gặp rủi ro
nen ngân hàng phải hết sức chú ý khi thực hiện nghiệp vụ này. Nghiệp vụ
ngân quỹ không có khả năng sinh lời nhưng lại đảm bảo duy trì khả năng
thanh toán.
* Nghiệp vụ đầu tư
- Đầu tư theo dự án ngân hàng
- Đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán: chứng khoán nhà nước, cổ phiếu,
trái phiếu công ty.
3.3. Các nghiệp vụ khác của NHTM (Nghiệp vụ trung gian)
* Nghiệp vụ thu chi chuyển tiền cho khách hàng
ch s hu vi mt giỏ tr ln hn. Phn chờnh lch ú gi l lói sut tớn
dng. Nh vy, trong quan h tớn dng, ngi cho vay ch trao i quyn s
dng vn ch khụng trao i quyn s hu vn cho ngi i vay.
b) Cỏc hỡnh thc tớn dng ngõn hng trong nn kinh t th trng
- Tớn dng vóng lai: L hỡnh thc tớn dng ph bin nht úng vai trũ
quan trng trong cỏc hot ng kinh t.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
Tớn dng vóng lai l mt hot ng vay mn thng xuyờn do ngõn
hng thc hin vi mt giỏ tr tin t phự hp vi s tho thun trong hp
ng. Hỡnh thc tớn dng ny giỳp cho khỏch hng ca ngõn hng cú vn
m bo cho hot ng kinh doanh ca mỡnh khụng b ngng tr do thiu
vn kh dng.
- Tớn dng nhn tr: L hỡnh thc tớn dng do ngõn hng thanh toỏn cho
ngi cn k phiu ti hn tr. Vỡ õy ngõn hng nhn tr cho tớn dng ny,
õy l s m bo chc chn cho ngi th ba khi ngi ny cm k phiu
nhn tr, thc cht ca loi tớn phiu ny l cp vn ngn hn "tớn dng ngn
hn" b sung vo vn lu ng cho ngi vay. Hỡnh thc tớn dng ny
cng cú tỏc dng giỳp cho hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip
khụng b giỏn on do thiu vn lu ng.
- Tớn dng chit khu: Ngõn hng thc hin nghip v chit khu bng
cỏch b tin ra "mua" cỏc k phiu, hoỏ n chng t xut khu vi giỏ
mua l ton b s tin tr n cho cỏc chng t ú tr i lói sut chit khu,
hoa hng v cỏc khon chi phớ khỏc. Thc cht ca hot ng tớn dng ny l
ngõn hng cp tớn dng ngn hn cho ngi bỏn (cung cp hng hoỏ trong
trng hp ngi bỏn cha thu c tin hng).
- Tớn dng cm : L hỡnh thc cho vay th chp ti sn nhng ti sn
th chp ch l ng sn d tiờu th nh vng, bc, ỏ q uý. Tớn dng cm
ch yu dựng cp phỏt cho lnh vc sn xut kinh doanh theo thi v,
khi lng cho vay thng bng 60-70% giỏ tr ti sn em i cm tu theo
mc thanh khon ca ti sn m giỏ tr cho vay ln hn hoc gim i.
ú thỳc y s phỏt trin kinh t. Nhng khi ri ro tớn dng xy ra, khụng
nhng nú nh hng trc tip ti hot ng sn xut kinh doanh ca cỏc t
chc kinh doanh chu ri ro m cũn nh hng khụng tt n cỏc quan h ti
chớnh tin t. phỏt huy vai trũ quan trng ca tớn dng i vi nn kinh t,
cỏc NHTM thng xuyờn quan tõm ti vn an ton vn trong kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
bi l trong quỏ trỡnh hot ng ca mỡnh, cỏc NHTM luụn phi ng u
vi nhng ri ro c bit l ri ro tớn dng.
2. Ri ro tớn dng ca NHTM
a) nh ngha hay khỏi nim v ri ro tớn dng ngõn hng
Trong c ch qun lý k hoch tp trung vi h thng ngõn hng c
quyn, ri ro tớn dng ớt c cp ti, khi ri ro tớn dng xy ra thỡ ngõn
hng thng s dng cỏc bin phỏp hnh chớnh ngn chn nh: Phỏt hnh
thờm tin, khụng cho doanh nghip v cỏ nhõn rỳt tin mt, Nhng khi
chuyn sang nn kinh t th trng, hin tng mt kh nng thanh toỏn
doanh nghip ny, cỏ nhõn kia hay cho vay khụng thu hi c n, ngi gi
tin rỳt tin t khi ngõn hng, cỏc ngõn hng kinh doanh thua l hoc thm
chớ phỏ sn l hin tng cú nhiu kh nng xy ra. Nh vy, khi cho vay mt
khon vn, ngi cho vay t nh liu khon vn ny cú c hon tr trong
tng lai hay khụng? iu ny cú ngha l mt kh nng ri ro ang ch ún
h. Nc ta, trong cụng cuc i mi kinh t, vn v vn tr thnh mt
vn ht sc núng bng v cp bỏch. Th trng ngõn hng kinh doanh l
th trng cú nhiu ri ro nht. Ri ro cú th xy ra trong bt k mt nghip
v no vi nhng mc khỏc nhau. Tuy nhiờn, vic tỡm ra mt phng phỏp
thc hin cỏc nghip v cú th hon ton loi tr c ri ro v cú th m
bo c mt kt qu ti chớnh nht nh l mt vic khụng th thc hin
c. Chỳng ta ch cú th lng trc v h thp ri ro n mc thp nht.
Vy ri ro l gỡ? Cú th núi ri ro l mi e do b tn tht mt phn
ngun vn ca mỡnh, khụng t c thu nhp hay ũi hi cỏc khon chi phớ
b sung. Bt k mt hot ng no cng khụng th trỏnh khi cú quan h vi
Nếu doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng hoạt động thua lỗ, phá sản,
điều này sẽ dẫn đến khả năng doanh nghiệp không trả được nợ vay của ngân
hàng. Do đó, ngân hàng không thu được nợ và rủi ro xảy ra.
Rủi ro tín dụng tập trung chủ yếu ở hai mặt huy động và cho vay. Trong
kinh doanh tiền tệ, một trong những nguồn vốn lớn của ngân hàng để cho vay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
l tin gi khụng k hn. Tin gi thanh toỏn v tin gi khụng k hn khỏch
hng cú th xy ra bt c lỳc no tu theo nhu cu m ngõn hng phi cú trỏch
nhim ỏp ng kp thi v y . Trong quỏ trỡnh kinh doanh, ngõn hng
phi cú phn d tr m bo kh nng thanh toỏn, tuy nhiờn, nu qu
d tr quỏ ln thỡ kh nng cho vay sinh li s gim sỳt. Vỡ vy, ngõn hng
phi tớnh toỏn iu ho hai yờu cu:
- m bo kh nng thanh toỏn kp thi v y .
- Cho vay to kh nng sinh li cao nht.
Trong c ch th trng, cỏc hin tng kinh t cú nhng bin i tht
a dng v bt ng. Vic d oỏn bin ng ca th trng ch mang tớnh
tng i, ri ro cú th xy ra bt k lỳc no c bit l trong thi k lm phỏt
v suy thoỏi kinh t. ri ro tớn dng thng do khỏch hng vay vn, s yu
kộm ca ngõn hng trong qun lý hay s ch quan ca ngõn hng trong quỏ
trỡnh xột duyt cho vay mang li.
c) Hu qu ca ri ro tớn dng
Khi ri ro tớn dng xy ra s dn n ri ro mt kh nng thanh toỏn,
ngõn hng khụng cú tin trang tri n nn cho khỏch hng, mt uy tớn trc
khỏch hng. Khỏch hng t n rỳt tin iu ny cú th a ngõn hng n
ch phỏ sn hoc v n. Mt khỏc, do tớnh riờng bit ca hng hoỏ ngõn hng,
mt ngõn hng phỏ sn thỡ theo phn ng dõy chuyn, cú th s kộo theo s
phỏ sn ca hng lot cỏc ngõn hng khỏc. Cỏc cuc khng hong ngõn hng
thng kộo theo s suy thoỏi kinh t, nh hng sõu sc n i sng xó hi.
Thc t Vit Nam sau t khng hong vo nhng nm 1989-1990
dn ti hng lot xớ nghip b phỏ sn, hng lot cỏc hp tỏc xó tớn dng b
dng ca ngõn hng.
trỏnh c loi ri ro ny, cỏc nh u t cn phi tớnh, cõn nhc
mt cỏch chớnh xỏc v t m hiu qu ca d ỏn u t trong quỏ trỡnh thc
hin d ỏn. Trong ú cú mt s yu t cc k quan trng v kinh t k thut
nh: nguyờn nhiờn vt liu u vo, kh nng tiờu th sn phm u ra, cỏc
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế hiện đang có bán trên thị trường, xu
hướng và thái độ của thị trường đối với loại sản phẩm này, lựa chọn công
nghệ phù hợp, khả năng làm chủ công nghệ của chủ đầu tư, v.v.. và các yếu tố
phi kinh tế khác như: Chính sách của Nhà nước đối với ngành nghề, sản phẩm
sau đầu tư, năng lực và uy tín của bên cung cấp thiết bị công nghệ…
3. Rủi ro tín dụng chiết khấu
Tín dụng chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, qua dó khách
hàng chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho ngân
hàng để nhận về một khoản tiền bằng mệnh giá thương phiếu trừ đi lãi suất
chiết khấu và phí hoa hồng. Hình thức chiết khấu các thương phiếu được lập
trên cơ sở hợp đồng kinh tế được pháp luật thừa nhận.
Thương phiếu giả là loại hình gây nhiều rủi ro nhất trong nghiệp vụ
chiết khấu. Thương phiếu này được thành lập khi không có một quan hệ
thương mại tương ứng nhằm mục đích đánh lừa ngân hàng. Thương phiếu giả
tạo có các loại sau:
- Thương phiếu trống: người bị ký phát không có hoặc không biết.
- Thương phiếu được lập có sự đồng lão giữa người ký phát và người bị
ký phát.
- Thương phiếu trống hỗ tương: là thương phiếu được lập trên cơ sở
thoả thuận giữa hai bên mà thực chất là sự giúp đỡ ngân quỹ cho người phát
lệnh.
Để hạn chế rủi ro trong hoạt động chiết khấu cần:
- Xem xét kỹ tính chất pháp lý của thương phiếu
- Xem xét tính thương mại của thương phiếu
quyt nh ỳng n. S khụng cõn bng v thụng tin m mi bờn cú c
c gi l thụng tin khụng cõn xng. Vớ d: Mt ngi vay mt mún tin
cn cú thụng tin khụng cõn xng. Vớ d: mt ngi vay mt mún tin cn cú
thụng tin v li tc tim n v ri ro kốm theo vi d ỏn u t m ngi ny
cú d tớnh tin hnh. Vic thiu thụng tin to ra nhng vn trong h thng
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
tài chính ở hai mặt: Sự lựa chọn đối nghịch trước khi cuộc giao dịch diễn ra
và rủi ro đạo đức sau khi cuộc giao dịch xảy ra.
Chọn lựa đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ra trước khi
diễn ra cuộc giao dịch. Chọn lựa đối nghịch xảy ra khi những người đi vay có
nhiều khả năng tạo ra một kết cục không mong muốn (đối nghịch) - tức là rủi
ro không trả được nợ - là những người tích cực tìm vay nhất và do là có khả
năng được lựa chọn nhất. Do việc lựa chọn đối nghịch nên dẫn đến khả năng
là các món cho vay được thực hiện cho những trường hợp rủi ro không trả
được nợ, còn trường hợp không cho vay lại là những trường hợp có thể trả
được nợ. Ví dụ: có hai nhà kinh doanh A và B; A là người thận trọng, chỉ vay
tiền khi có đầu tư mà tin chắc sẽ đem lại kết quả. Còn B thì khác, có xác suất
rủi ro cao nhưng lợi nhuận dự tính cũng sẽ lớn.
Do vậy mà ai trong số A và B sẽ tích cực vay tiền trên thị trường - tất
nhiên là B bởi vì nếu thành công, B sẽ thu được nhiều tiền.
Nếu biết rõ cả A và B tức là thông tin cân bằng thì ta sẽ không có khó
khăn gì, bởi vì khi ấy ta biết rằng khả năng trả nợ của B là thấp và do đó
không cho B vay. Nhưng nếu vì không có đầy đủ thông tin, rất có thể ta sẽ
quyết định cho B vay mà không cho A vay - như vậy một sự lựa chọn đối
nghịch sẽ làm chúng ta tăng khả năng rủi ro của mình: cho B vay, từ chối A
hoặc từ chối cả A và B đều mất cơ hội thu lợi nhuận.
Rủi ro đạo đức: Là một vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra sau
khi cuộc giao dịch diễn ra. Rủi ro đạo đức xảy ra khi người cho vay phải chịu
một rủi ro là người vay có ý muốn thực hiện những hoạt động không tốt (thiếu
đạo đức) xét theo quan điểm của người cho vay, bởi vì những hoạt động này
nờn, trong hot ng kinh doanh ca mỡnh, ngõn hng phi gii quyt vn
thụng tin khụng cõn xng cú th hn ch c ti a ri ro tớn dng v
thoỏt khi nguy c b v n, thu c li nhun trong kinh doanh.
3.2. S iu khin ca "Bn tay vụ hỡnh" - c ch th trng
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
Khi hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, mặc dù có sự
quản lý vĩ mô của Nhà nước, nhưng bất kỳ một doanh nghiệp nào hay một
hoạt động kinh tế nào cũng đều chịu sự chi phối của bàn tay vô hình là cơ chế
thị trường rất lớn. Chính vì thế rủi ro các hoạt động kinh doanh là không thể
không xảy ra. Và điều này cũng không loại trừ hoạt động kinh doanh tiền tệ.
a) Về phía khách hàng của ngân hàng
Nền kinh tế là một cơ thể sống, các chủ thể trong nền kinh tế đều có
liên quan và tác động lẫn nhau. Sự rủi ro vỡ nợ của một hay một số khách
hàng trong một ngành nào đó sẽ ảnh hưởng không chỉ đến riêng ngành đó mà
đến cả các ngành khác có liên quan. Đối với ngân hàng cũng vậy, tất cả các
nguyên nhân gây nên rủi ro đối với khách hàng của ngân hàng thì cũng là các
nguyên nhân gây ra rủi ro đối với ngân hàng.
Ngân hàng đóng vai trò chủ nợ, dùng nguồn vốn huy động để cho các
cá nhân và các doanh nghiệp vay, một khi các bên vay vốn ngân hàng khong
thanh toán tiền vay ngân hàng đúng hạn hoặc không trả được vốn vay cho
ngân hàng thì lúc đó rủi ro tín dụng xảy ra. Trong nền kinh tế thị trường, mức
độ ổn định của thị trường và các điều kiện sản xuất kinh doanh khác nói
chung thường không cao và rất nhạy cảm, do đó khả năng gặp rủi ro trong sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tương đối cao, chính vì vậy điều này mà
hoạt động ngân hàng là một trong những loại hình có mức độ rủi ro lớn nhất.
b) Về phía ngân hàng
NHTM là một doanh nghiệp, cũng như các doanh nghiệp kinh doanh
khác, ngân hàng muốn tồn tại và phát triển tất yếu phải giải quyết các mâu
thuẫn trong quá trình kinh doanh: giữa người bán và người mua, giữa các
ngân hàng với nhau,… Trong quá trình giải quyết các mâu thuẫn đó, các Nhà
Bên cạnh đó còn có sự biến đổi của các chính sách tạo nên sự không đồng bộ
trong hệ thống chính sách quản lý kinh tế dẫn tới những lỗ hổng, tạo cơ hội
cho các hành vi tiêu cực và đây cũng là một trong những nguyên nhân gây
nên rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng các lớp huấn luyện nghiệp
vụ chuyên môn, trang bị thêm cho cán bộ tín dụng những hiểu biết về pháp
luật, thị trường: nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế. Có chế độ
thưởng phạt nghiêm minh gắn liền với hiệu quả quản lý, khả năng phân tích
và đánh giá các hiện tượng kinh tế một cách sắc bén, từ đó có những quyết
định đúng đắn trong quá trình kinh doanh.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Quá trình hình thành phát triển của PNBANK
Ngân hàng TMCP Phương Nam được thành lập theo quyế định số
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 19 tháng 05 năm 1993.
Tên tiếng Anh là Phuong Nam COMMERCIAL JOINT - STOCK
BANK
Trụ sở: 258 Minh Phụng, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 9606050 Fax: 9606047
Vốn điều lệ: 150 tỷ
Ngân hàng TMCP Phương Nam được thành lập 19/05/1993 tính đến
vừa tròn 10 năm hoạt động và trong mười năm hoạt động ngân hàng đã không
ngừng phát triển và lớn mạnh cụ thể Phuong NamBank đã tăng tổng số chi
nhánh, đơn vị trực thuộc của mình lên tới con số 21. Đây có thể là một trong
những thành công lớn nhất của ngân hàng trong mười năm hoạt động và hiện
tại đang là ngân hàng thương mại cổ phần có nhiều chi nhánh trực thuộc nhất
trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phân tại Việt Nam. Đây là một xu
hướng, mô hình tất yếu của hệ thống ngân hàng trong tương lai nhất là khi
Hưng
Thuận
PGD
3/2
PGD
chợ
Lớn
PGD
Hưng
Phú
CN Quận
1
CN Đồng
Tháp
CN
Tháp
Mười
CN Sa
Đéc
CN
Châu
Phú
CN
Long
Xuyên
CN
Châu
Đốc
CN Cái
Sắn
P.kế toán
t i chính à
P.công
nghệ thông
tin
P. kế
hoạch
tổng hợp
Văn
phòng
TGĐ
P. kiểm
soát nội bộ
Bộ phận
pháp chế
P. tiếp thị v quan à
hệ khách h ng à
P. quan hệ
quốc tế
P. tổ chức
v à đ o tà ạo