phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh kiên giang - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ THỊ MỸ TIÊN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

08 - 2014
LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập ở Trƣờng Đại học Cần Thơ, em luôn đƣợc sự
giảng dạy và chỉ bảo tận tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô khoa
KT- QTKD đã truyền đạt kiến thức về ngành học cho em trong suốt thời gian
ở trƣờng. Cùng với sự cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành chƣơng trình
học.
Đƣợc sự phân công của Quý Thầy Cô khoa KT- QTKD, sau hơn 3 tháng
thực tập, để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp ngoài nổ lực và quyết tâm của
bản thân còn có sự nhiệt tình giúp đỡ của các Cô Chú, Anh Chị của ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang.
Em kính gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô khoa KT- QTKD đã truyền
đạt những kiến thức bổ ích trong thời gian qua, và đó cũng là hành trang mà
em mang theo trong suốt cuộc đời, đặc biệt là Cô Mai Lê Trúc Liên đã tận tình
hƣớng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, em kính gửi lời cám ơn đến Ban Lãnh Đạo, Cô Chú, Anh Chị
trong Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang đã
giúp đỡ em tận tình, tạo môi trƣờng để em học hỏi thực tế, hƣớng dẫn để em
hoàn thành tốt nhiệm trong thời gian thực tập.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, thời gian tìm hiểu đề tài chƣa nhiều nên
chắc chắn bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận
đƣợc sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo ngân hàng giúp em
khắc phục đƣợc những thiếu sót, khuyết điểm và qua đó nâng cao hiểu biết của
mình.
Em kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú,
Anh Chị trong ngân hàng lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt.
Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm ….
Sinh viên thực hiện
Kiên Giang, Ngày… tháng … năm….
Giám Đốc MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian: 2
1.3.2 Thời gian: 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng NHTM 3
2.1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 3
2.1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 3
2.1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 4

4.1.2 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn 37
4.1.3 Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng 41
4.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KIÊN GIANG GIAI
ĐOẠN 2011- 6T/2014 45
4.2.1 Đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng 45
4.2.2 Kết quả đạt đƣợc 47
4.2.3 Hạn chế 48
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH KIÊN GIANG 50
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 56
6.1. KẾT LUẬN 56
6.2. KIẾN NGHỊ 57
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam: 57
6.2.2 Đối với Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng: 57
6.2.3 Đối với ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình nguồn vốn tại ngân hàng 2011- 2013 22
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn tại ngân hàng 6T/2013- 6T/2014 22
Bảng 3.3 Tình hình cho vay tại ngân hàng 2011 – 2013 25
Bảng 3.4 Tình hình cho vay tại ngân hàng 6T/2013 – 6T/2014 25
Bảng 3.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng 2011- 2013 28
Bảng 3.6 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng 6T/2013- 6T/2014 28
Bảng 4.1 Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng 2011- 2013 33
Bảng 4.2 Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng 6T/2013 – 6T/2014 33
Bảng 4.3 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại ngân hàng 2011 -
2013 37
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng có vị trí vô cùng quan trọng, nó là huyết mạch của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế chỉ có thể phát triển tốc độ cao nếu có một
hệ thống ngân hàng vững mạnh. Hơn 60 năm hoạt động kể từ năm 1951, hệ
thống ngân hàng đã nổ lực vƣợt qua không ít thử thách ở mỗi giai đoạn lịch sử
khác nhau. Đỉnh cao của ngành ngân hàng là giai đoạn 2006 – 2010, số lƣợng
ngân hàng ngày càng nhiều, có thể nói đó là thời kỳ bùng nổ ngành ngân hàng,
ngay lập tức sau quá trình phát triển đã bộc lộ không ít những tồn tại và đó
cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời đề án “ Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức
tín dụng giai đoạn 2011 - 2015”. Trong và sau khi thực hiện đề án, cùng với
nhiệm vụ tái cấu trúc và tự cấu trúc, ngân hàng Việt Nam đang đứng trƣớc sự
cạnh tranh lẫn nhau rất gay gắt giữa ngân hàng trong nƣớc với nhau, và với
ngân hàng nƣớc ngoài ở Việt Nam. Thêm vào đó là sức ép từ sự hiểu biết và
đòi hỏi của khách hàng, từ sự thay đổi công nghệ. Đối mặt với áp lực cạnh

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang giai đoạn 2011- 6T/2014, để thấy
rõ thực trạng của mảng cho vay này, từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh
hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung đề tài có những mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang giai đoạn 2011- 6T/2014;
 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang giai đoạn 2011- 6T/2014;
 Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang
trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam -
chi nhánh Kiên Giang.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014.
Thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập từ năm 2011 đến 6T/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam - chi nhánh Kiên Giang.
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng NHTM
2.1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng (CVTD) là hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho
khách hàng cá nhân quyền sử dụng một lƣợng giá trị tiền trong một thời gian

đức cá nhân ngƣời tiêu dùng cũng tác động trực tiếp đến việc trả nợ.
- Quy mô hợp đồng nhỏ: Với mục đích vay để tiêu dùng nên các khoản
vay thƣờng không lớn. Thêm vào đó nhu cầu của ngƣời dân với hàng hóa xa xỉ
là không cao hoặc ngƣời vay cũng đã có một khoản tiền tích lũy trƣớc đối với
loại tài sản có giá trị lớn.
- Số lượng khách hàng lớn: Vay tiêu dùng là nhu cầu vay vốn khá phổ
biến, đa dạng và thƣờng xuyên đối với mọi cá nhân trong xã hội từ những
ngƣời có thu nhập cao đến những ngƣời có thu nhập trung bình và thấp. Nên
mặc dù mỗi món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ nhƣng do số lƣợng các khoản
vay lớn khiến cho quy mô cho vay tiêu dùng của các ngân hàng khá lớn.
2.1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Lĩnh vực cho vay tiêu dùng ngày càng đƣợc chú trọng và là một trong
những mục tiêu hàng đầu. Dựa trên những đặc điểm riêng của cho vay tiêu
dùng, ngày càng có nhiều loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng ra đời với
nhiều tên gọi khác nhau. Trên cơ sở đó, cho vay tiêu dùng có thể phân loại
theo những tiêu thức sau:
a) Phân loại cho vay tiêu dùng theo thời gian
Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
tiêu dùng của dân cƣ có thời hạn đến 12 tháng, thời hạn này đƣợc thỏa thuận
giữa ngân hàng và khách hàng, đƣợc ghi rõ trong hợp đồng.
Cho vay tiêu dùng trung và dài hạn: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho
nhu cầu tiêu dùng của khách hàng có thời hạn trên 12 tháng, thời hạn này đƣợc
thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng và đƣợc ghi trong hợp đồng, không
bao gồm thời gian khách hàng gia hạn trả nợ.
b) Phân loại cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng
Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng và cải tạo nhà ở của khách hàng. Món vay này có quy mô
thƣờng lớn, thời gian dài.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và

Cho vay gián tiếp: Là hình thức khách hàng mua lại các khoản nợ từ
doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng và thu lại từ
khách hàng. Nhằm hạn chế rủi ro các ngân hàng thƣờng thực hiện việc mua lại
nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong
trƣờng hợp khách hàng không trả nợ cho ngân hàng.
2.1.1.4 Vai trò cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế.
Ứng với mỗi chủ thể kinh tế khác nhau thì lợi ích mà hoạt động này mang lại
là khác nhau.
a) Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng góp phần đẩy nhanh tốc độ lƣu thông hàng hóa. Quá
trình sản xuất tất yếu không thể tiếp tục nếu chỉ có sản xuất và lƣu thông hàng
hóa mà không có tiêu dùng, hàng hóa không tiêu thụ đƣợc dẫn tới doanh
nghiệp bị ứ đọng vốn.Vai trò quan trọng của ngân hàng lúc này đƣợc thể hiện
rõ nhất. Ngân hàng cho ngƣời tiêu dùng vay vốn sẽ tạo ra khả năng thanh toán
cho họ trƣớc khi họ để dành đủ số tiền cần thiết. Khách hàng có tiền sẽ tìm
đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ đƣợc hàng hóa, sau đó
mới có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Khi đã tiêu thụ đƣợc hàng hóa, doanh
nghiệp sẽ mở rộng sản xuất khi đó sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn.
Nhƣ vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên; ngƣời tiêu
dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay là có lợi cho cả nền kinh tế, nên cho vay
tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu kinh tế.
Mặt khác, khi ngƣời dân đƣợc đáp ứng kịp thời nhu cầu của mình thì làm
cho mức sống của họ đƣợc cải thiện và nâng cao, góp phần đảm bảo ổn định
xã hội.
b) Đối với người ngân hàng
Giữa các ngân hàng thƣơng mại đang có một cuộc cạnh tranh giành thị

biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trƣờng hợp khi cá nhân có các
chi tiêu có tính cấp bách, nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế. Mặc dù, vay
tiêu dùng có lãi suất cao hơn các loại hình cho vay khác, nhƣng so với các
khoản vay nặng lãi, vay ngoài ngân hàng thì đây là hình thức có chi phí hợp
lý. Ngân hàng dựa vào khoản thu nhập trong tƣơng lai của khách hàng để đƣa
ra thời hạn và phƣơng thức trả nợ linh hoạt phù hợp.
Đó là sự kết hợp của nhu cầu hiện tại và khả năng thanh toán trong tƣơng
lai, nó giải quyết đƣợc những yêu cầu cần đƣợc đáp ứng của con ngƣời. Tuy
vậy nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất nguy hiểm vì nó có thể
làm cho ngƣời đi vay chi tiêu vƣợt mức cho phép, làm giảm khả năng tiết
kiệm hoặc chi tiêu trong tƣơng lai, còn nghiêm trọng hơn nếu mất khả năng
chi trả không những ảnh hƣởng đến hoạt động ngân hàng mà còn làm mất đi
mối quan hệ thân thiết giữa ngân hàng và khách hàng. Đồng thời cũng làm trở
ngại cho những lần vay tiếp theo.
d) Đối với doanh nghiệp, nhà sản xuất, người bán lẻ
Các doanh nghiệp, nhà sản xuất, ngƣời bán lẻ cũng đƣợc hƣởng lợi từ
việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thƣơng mại. Họ
tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hóa hơn, thu hồi vốn nhanh hơn, tránh tình trạng ứ
đọng vốn và hàng hóa. Từ đó, họ có điều kiện thực hiện tái sản xuất, mở rộng
hoạt động kinh doanh, phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của ngƣời tiêu
dùng. Kinh doanh có lợi nhuận, giúp họ nâng cao đời sống thúc đẩy sự phát
của xã hội.
2.1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng


Giải ngân, theo dõi
và giám sát việc sử
dụng vốn vay
Thu nợ lãi và gốc;
Xử lý phát sinh
Thanh lý hợp đồng
và lƣu trữ hồ sơ
* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và các tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2
Điều này.
* Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu ( đối với khách hàng là
các doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách
hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần
đầu);
- Các khoản nợ phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b
Khoản này;
- Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi cho khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng,
giúp xác định khả năng cho vay của ngân hàng từ nguồn vốn huy động.
b) Tỷ lệ nợ xấu Chỉ số này đo lƣờng chất lƣợng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, giúp
đánh giá cơ cấu đầu tƣ nhƣ vậy hợp lý hay chƣa để có giải pháp điều chỉnh kịp
thời. Chỉ số này thấp có nghĩa là chất lƣợng tín dụng của ngân hàng cao.
c) Hệ số thu nợ
Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh số
cho vay qua biểu thức sau

Tổng dƣ nợ trên tổng vốn huy động (lần) =

Tổng dƣ nợ
Tổng vốn huy động

Tỷ lệ nợ xấu (%) =
Nợ xấu
Tổng dƣ nợ

* 100
Hệ số thu nợ (%) =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay

* 100
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ kinh doanh từ một trăm đồng doanh
số cho vay ngân hàng thu hồi đƣợc bao nhiêu đồng vốn. Chỉ số này càng cao
phản ảnh hoạt động thu nợ của Ngân hàng càng có hiệu quả, đồng thời thể


Doanh số thu nợ
Dƣ nợ bình quân

Phƣơng pháp số tƣơng đối và số tuyệt đối để phân tích, xác định tốc độ
tăng trƣởng cũng nhƣ mức chênh lệch của các chỉ tiêu cần phân tích nhƣ thu
nhập, lợi nhuận, chi phí, lợi nhuận, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ,
nợ xấu.
Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh quy mô hoặc khối lƣợng, so sánh số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế .
y
y
1
- y
0

Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu kỳ gốc
y
1
: chỉ tiêu kỳ phân tích
y
: phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu cần phân tích.
Phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số
kỳ phân tích với kỳ gốc. Kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu, mức độ phát
triển của các chỉ tiêu kinh tế nghiên cứu.
y

Địa chỉ: 108 Trần Hƣng Đạo, Hà Nội
Điện thoại: 84.4.9.421.158/9.421.030
Fax: 84.4.9.421.032
Website: www.vietinbank.com.vn
Email:
 Ngày thành lập
- Thành lập ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh,
( theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ Trƣởng).
- 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công Thƣơng Việt Nam
thành Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam.
- 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nƣớc có tên Ngân Hàng
Công Thƣơng Việt Nam.
- Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam
 Nhiệm vụ
- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ
ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng
nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc
gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nƣớc.
 Sứ mệnh
- Là tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa
năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế nhằm nâng giá trị
cuộc sống.

 Tầm nhìn :
- Trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu
trong nƣớc và quốc tế.
 Triết lý kinh doanh:
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế; Đoàn kết, hợp tác,
chia sẻ và trách nhiệm xã hội; Sự thịnh vƣợng của khách hàng là sự thành
công của Vietinbank.

Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam đã xứng đáng nhận đƣợc nhiều
giải thƣởng nhƣ: Tại lễ trao giải Sao Vàng Đất Việt 2011, Vietinbank là ngân
hàng duy nhất đƣợc vinh danh 2 lần với giải thƣởng top10 thƣơng hiệu Việt
Nam và top 10 doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội; Năm 2013
Vietinbank tiếp tục đoạt giải Sao Vàng Đất Việt và lần thứ 2 đoạt giải kép top
10 Sao Vàng Đất Việt và top 10 doanh nghiệp tiêu biểu về trách nhiệm xã hội;
Giải thƣởng chất lƣợng quốc tế Châu Á – Thái Bình Dƣơng (GPEA) năm
2013 VietinBank là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất đƣợc trao tặng danh hiệu
cao nhất “World Class”….Đạt đƣợc những kết quả trên một là minh chứng rõ
nét nhất cho những nỗ lực và thành công của Vietinbank, thể hiện niềm tin của
cộng đồng, xã hội dành cho ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, với
niềm tin đó chắc chắn cho ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam sẽ tiếp
tục vững bƣớc trên con đƣờng hội nhập quốc tế.
3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH KIÊN GIANG
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - chi nhánh
Kiên Giang.
Tên tiếng anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industry and
Trade – KienGiang Branch.
Địa chỉ: Lô D11- B5 đƣờng 3/2, phƣờng Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá,
Tỉnh Kiên Giang
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - chi nhánh Kiên Giang là
chi nhánh trực thuộc hệ thống ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam,
thành lập theo quyết định số 61/NH- TCCB ngày 14/07/1988 của Tổng giám
đốc ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam, có trụ sở đặt tại số 63, đƣờng Lê Lợi,
Phƣờng Vĩnh Thanh Vân, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.
Khi mới thành lập chi nhánh ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam -
chi nhánh Kiên Giang đã gặp rất nhiều khó khăn bởi hình thành từ Ngân hàng
Nhà Nƣớc Thị xã Rạch Giá, ngân hàng hoạt động theo cơ chế bao cấp với số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status