phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh kiên giang - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THU VÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã s
ố ngành: 52340201
Tháng 08-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THU VÂN
MSSV: C1200052
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã s
ố ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PHẠM PHÁT TIẾN
Tháng 08-2014
i
LỜI CẢM TẠ

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Quý thầy cô

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………
Kiên Giang, ngày … tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
iv
MỤC LỤC
Trang

ủi ro thường phát sinh khi cấp tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng 8
2.1.7 Phân lo
ại nợ và dự phòng rủi ro 8
2.1.8. Các ch
ỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng 10
2.2
Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích 13
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 14
v
3.1 T
ổng quan về ngân TMCP Công thương Việt Nam 14
3.1.1 Gi
ới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 14
3.1.2 M
ột số thành tựu của VietinBank 14
3.2 Gi
ới thiệu về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang
15
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 18
3.2.2 Các l
ĩnh vực hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Kiên
Giang 20
3.3 K
ết quả hoạt động kinh doanh tại VietinBank Kiên Giang giai đoạn (2011 –
6
th
2014) 24

ố thu nợ theo ngành kinh tế 46
4.3.5
Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế 48
4.3.6. Phân tích dư nợ theo ngành 51
vi
4.3.7 Phân tích n
ợ xấu theo thành phần kinh tế 53
4.3.8 Phân tích n
ợ xấu theo ngành kinh tế 55
4.3.9 M
ột số chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Kiên
Giang 58
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 61
5.1 M
ột số thành tựu và hạn chế trong tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Kiên
Giang giai đoạn (2011 – 6
th
2014) 61
5.1.1 Thành t
ựu 61
5.1.2 H
ạn chế 61
5.2 Gi
ải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn 62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 65
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO 67
vii
DANH SÁCH BẢNG

(2011 – 2013) 34
B
ảng 4.8: Tình hình hoạt động tín dụng tại VietinBank Kiên Giang giai đoạn 6
tháng đầu 2014
35
B
ảng 4.9: Tình hình doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn (2011 –
2013) 37
B
ảng 4.10: Tình hình doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu 2014
39
viii
B
ảng 4.11: Tình hình doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn (2011 –
2013) 41
B
ảng 4.13: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn (2011 – 2013) 44
B
ảng 4.14: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2014 44
B
ảng 4.15: Tình hình doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn (2011 – 2013)
46
B
ảng 4.16: Tình hình doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 6 tháng đầu
2014 47
B
ảng 4.17: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn (2011 – 2013) 49
B
ảng 4.18: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2014 49
B

Hình 4.3: C
ơ cấu thu nợ theo thành phần kinh tế tại VietinBank 46
Kiên Giang giai đoạn (2011 – 6th2014) 46
Hình 4.4: C
ơ cấu thu nợ theo ngành kinh tế tại VietinBank Kiên Giang giai đoạn
(2011 – 6
th
2014) 48
Hình 4.5: C
ơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại VietinBank 51
Kiên Giang giai đoạn (2011 – 6
th
2014) 51
Hình 4.6: C
ơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế tại VietinBank 53
Kiên Giang giai đoạn (2011 – 6th2014) 53
Hình 4.7: C
ơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế tại VietinBank 55
Kiên Giang giai đoạn (2011 – 6th2014) 55
Hình 4.8: C
ơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế tại VietinBank 57
Kiên Giang giai đoạn (2011 – 6th2014) 57
x
DANH M
ỤC TỪ VIẾT TẮT
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DN: Doanh nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHCT: Ngân hàng Công thương

ịch và quỹ tiết kiệm rãi khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Cũng như các chi nhánh khác, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi
nhánh Kiên Giang với vai trò là 1 ngân hàng thương mại (NHTM) từng bước mở
rộng quy mô cũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm tự khẳng định vị thế
của mình trên địa phương. Trong tình hình khó khăn chung, việc sử dụng nguồn
vốn của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn, nhiệm vụ của VietinBank Kiên
Giang c
ũng trở nên nặng nề hơn là làm thế nào để quản lý tín dụng có hiệu quả,
đặc biệt l
à tín dụng ngắn hạn. Vì tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng đáng kể
trong hoạt động của ngân hàng là một trong những hoạt động chủ yếu mang lại
thu nhập cho ngân hàng. Vì lý do đó nên tôi thực hiện đề tài: Phân tích tình hình
ho
ạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Kiên Giang.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công
th
ương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả kinh doanh và nguồn vốn của ngân hàng trong giai đoạn
(2011 – 6
th
2014).
- Phân tích ho
ạt động tín dụng ngắn hạn của VietinBank Kiên Giang trong
giai đoạn (2011 – 6
th

2.1.1 Khái niệm tín dụng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng, nhưng chúng ta có thể hiểu
một hoạt động được gọi là tín dụng phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời một lượng giá trị dưới dạng hàng
hóa ho
ặc tiền tệ.
- Thứ hai, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn hoặc bằng tiền tệ.
2.1.2 Tín dụng ngắn hạn và vai trò của tín dụng ngắn hạn trong hoạt
động tín dụng chung của ngân h
àng
2.1.2.1 Khái niệm
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm
giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm
thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn trong hoạt động tín dụng chung
của ngân hàng
- Tạo lợi nhuận cho ngân hàng: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mục
tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận, và
c
ũng là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng. Ngân hàng thu được lợi nhuận thông
qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanh toán, tư vấn quan
trọng là tín dụng ngắn hạn.
- Là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
số lợi nhuận của ngân hàng.
- Ngân hàng mu
ốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội. Thì ngân hàng luôn tìm cách nâng cao chiến
lược tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng ngắn hạn. Hiện nay trong nền kinh tế
dòng tiền luân chuyển ở mọi trạng thái trong xã hội, vì vậy lượng tiền đọng lại ở
hàng hóa chưa tiếp thu được hoặc khi đó đ

+ Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
2.1.4 Phương thức cấp tín dụng ngắn hạn
a) Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và
ký k
ết hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng áp dụng phương thức cho vay từng lần khi khách hàng vay có
nhu c
ầu không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ
vay vốn theo quy định.
5
Các s
ản phẩm cho vay theo phương thức từng lần:
- Cấp tín dụng ngắn hạn có bảo đảm bằng hàng hóa đối với doanh nghiệp
kinh doanh trong ngành phân bón
- Cho vay v
ốn lưu động
- Cho vay đối với doanh nghiệp lúa gạo
- Cho vay chứng minh tài chính
- Cho vay kinh doanh t
ại chợ
- Cho vay cửa hàng cửa hiệu
- Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
b) Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có
nhu c
ầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất – kinh doanh, luân
chuy
ển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần.
Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn của

Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, ngân hàng sẽ xem xét
cho vay theo các phương thức khác ph
ù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng
thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật.
2.1.5 Quy trình cho vay tại VietinBank Kiên Giang

(3)

Hình 2.1: Quy trình cho vay t
ại VietinBank Kiên Giang
Ngân hàng
V
ấn đề pháp lý
Thanh lý
Khách hàng
T
ài s
ản thế chấp
Phương án SXKD
T/h tài chính
Ban giám đ
ốc
Phòng k
ế toán
Thu n

Trư

àn tất một số giấy tờ thế chấp, nhân viên hướng dẫn
khách hàng làm một số hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng tín dụng
- Hợp đồng thế chấp
- Giấy nhận nợ
- Giấy đề nghị vay vốn
- Phương án vay vốn
Bước 5: Giải ngân
Sau khi mọi thủ tục được tiến hành xong, hồ sơ được chuyển tới phòng kế
toán.
H
ồ sơ sau khi trình Ban Giám đốc ký xong sẽ được chuyển xuống phòng kế
toán, phòng kế toán sẽ giữ lại khế ước vay để theo dõi việc thu nợ, nếu khách
hàng nhận tiền mặt hoặc ngân phiếu thì sẽ nhận tại kho quỹ sau khi phát tiền phải
nhập vào máy theo dõi tài sản thế chấp.
Bước 6: Ngân h
àng tiến hành theo dõi khế ước vay, thu nợ, gia hạn nợ.
Sau khi hoàn thành thủ tục cho vay, nhân viên tín dụng phải vào nhập vào
máy thu n
ợ trong đó ghi rõ: số tài khoản, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, số
tiền gốc, lãi đã thanh toán.
8
Bước 7: Khi khách hàng có dấu hiệu không lành mạnh về việc đóng lãi vốn
vay thì nhân viên tín dụng có nhiệm vụ đôn đốc, nhắc nhở khách hàng bằng cách
gửi: giấy báo nợ, giấy đốc thúc thanh toán nợ vay.
Qua nhiều lần đôn đốc mà khách hàng không có thiện chí và sẳn sàng thanh
toán thì lúc này nhân viên tín d
ụng phải trình báo với Ban Giám đốc để có ý kiến
đề xuất, giải quyết gia hạn nợ hoặc ki
ên quyết thu hồi nợ.

m
ột nguyên nhân nào đó: khách hàng kinh doanh không hiệu quả, sử dụng nguồn
vốn sai mục đích làm mất nguồn vốn vay, hoặc tình hình kinh tế khó khăn… làm
cho khách hàng không tr
ả nợ đúng hạn với thời hạn đã ký kết trong hợp đồng gây
thiệt hại cho ngân hàng nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản.
2.1.7 Phân loại nợ và dự phòng rủi ro
2.1.7.1 Phân loại nợ
Ngày 18/03/2014, Ngân hàng Nhà Nước ban hành Thông tư số 09/TT-
NHNN s
ửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 02/TT-NHNN ngày 21/01/2013
9
v
ề phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng, chi nhánh
NHNN thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn, nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ
gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, nợ gia
hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng, nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): nợ quá hạn 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai, nợ phải thu hồi theo kết luận
thanh tra nhưng đ
ã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày vẫn chưa thu hồi được.

A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Dự phòng chung: Các TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung
b
ằng 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
2.1.8. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
2.1.8.1 Dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó là chỉ
số chỉ ra khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
2.1.8.2 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ
Dư nợ ngắn hạn
Tổng dư nợ
Hệ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Hệ số này giúp
đánh giá được cơ cấu đầu tư tín dụng như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp
điều chỉn
h.
2.1.8.3 Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Dư nợ ngắn hạn
Vốn huy động
(2.2)
(2.3)
(2.
4
)
11
Ch

Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
(2.5)
(2.6)
(2.7)
(2.8)
12
Để hoạt động tín dụng có hiệu quả thì nguồn vốn huy động của ngân hàng
ph
ải đạt trên 70%. Chỉ tiêu phản ánh tình hình huy động của ngân hàng để sử
dụng nguồn vốn này.
2.1.8.8. Dư nợ trên nhân viên tín dụng
Dư nợ
Nhân viên tín dụng
2.1.8.9 Dư nợ trên số lượng khách hàng
Dư nợ
Số lượng khách hàng vay
2.1.8.10 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Hệ số này đo lường nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng có
ch
ỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
2.1.8.11 Hệ số khả năng mất vốn
Hệ số khả năng mất vốn =
Nợ nhóm 5
Dư nợ bình quân
Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phản ánh
những khoản tín dụng mà bị mất vốn và tỷ lệ này không ngân hàng nào muốn có.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp có liên quan từ VietinBank Kiên Giang trong

∆Y=
0
01
Y
YY 
x100% (2.13)
Trong đó: ∆Y: Tốc độ tăng trưởng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
Y
1
: Chỉ tiêu kỳ phân tích.
Y
0
: Chỉ tiêu kỳ gốc.

Trích đoạn Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế Phân tích dư nợ theo ngành Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status