TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LA PHƢỚC HẢI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM,
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201 Tháng 12 – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LA PHƢỚC HẢI
MSSV: C1200116
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
trong những lúc khó khăn nhất.
Cuối lời, xin kính chúc mọi người luôn sống vui vẻ, khỏe mạnh. Chúc
thầy Trần Bá Trí luôn thành công trong cuộc sống cũng như công việc. Chúc
Ban giám đốc và các anh chị trong Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam
Eximbank chi nhánh Cần Thơ luôn hoàn thành tốt công tác!
Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2014
Người thực hiện La Phước Hải ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác. Cần thơ, ngày… tháng… năm 2014
Người thực hiện
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm …….
Giám đốc
iv
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3.1.2 Thành tựu đạt đƣợc của Eximbank 16
3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ… 17
3.2.1 Ngành nghề kinh doanh 17
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 18
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CHI
NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2014 20
3.3.1 Về thu nhập 22
3.3.2 Về chi phí 22
3.3.3 Về lợi nhuận 23
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁP TRIỂN
EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 23
3.4.1 Thuận lợi 23
3.4.2 Khó khăn 24
3.4.3 Định hƣớng phát triển 24
CHƢƠNG 4: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH
CẦN THƠ 25
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI EXIMBANK CHI
NHÁNH CẦN THƠ 25
4.1.1 Tình hình cho vay theo đối tƣợng khách hàng của giai đoạn
2011-2013 25
4.1.1.1 Doanh số cho vay 25
4.1.1.2 Doanh số thu nợ 27
vi
4.1.1.3 Dư nợ cho vay 28
vii
4.3.1.1 Doanh số cho vay 40
4.3.1.2 Doanh số thu nợ 42
4.3.1.3 Dư nợ cho vay 44
4.3.1.4 Nợ quá hạn 44
4.3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh theo mục đích sử dụng của
khách hàng cá nhân giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014 ….45
4.3.2.1 Doanh số cho vay 45
4.3.2.2 Doanh số thu nợ 45
4.3.2.3 Dư nợ cho vay 46
4.3.2.4 Nợ quá hạn 46
4.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 47
4.4.1 Dƣ nợ cho vay cá nhân trên tổng nguồn vốn 47
4.4.2 Dƣ nợ cho vay cá nhân trên tổng dƣ nợ 47
4.4.3 Vòng quay vốn cho vay cá nhân 49
4.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn 49
4.4.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng 49
4.4.4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn theo mục đích sử dụng 50
4.4.5 Tỷ lệ nợ xấu 51
4.4.6 Hệ số thu nợ 51
4.4.6.1 Hệ số thu nợ theo thời hạn tín dụng 51
4.4.6.2 Hệ số thu nợ theo mục đích sử dụng 52
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍN DỤNG CÁ NHÂN 53
5.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 53
5.1.1 Tăng cƣờng công tác thu nợ 53
Bảng 4.2: Tình hình cho vay tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6
tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 32
Bảng 4.3: Cho vay theo thời hạn tín dụng của khách hàng cá nhân trong giai
đoạn 2011 – 2013. 35
Bảng 4.4: Cho vay theo thời hạn tín dụng của khách hàng cá nhân trong giai
đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 39
Bảng 4.5: Cho vay theo mục đích sử dụng của khách hàng cá nhân trong giai
đoạn 2011-2013. 41
Bảng 4.6: Cho vay theo mục đích sử dụng của khách hàng cá nhân trong giai
đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 46
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu và chỉ số đánh giá hoạt động cho vay của khách hàng cá
nhân tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011–2013, 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 48
x
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Eximbank chi nhánh Cần Thơ 18
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TMCP: Thương mại cổ phần
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cần Thơ là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam hiện
nay. Tính đến năm 2013, quy mô dân số của thành phố đạt mốc trên 1,5 triệu
người, thu nhập bình quân đầu người là 2.514 USD. Theo định hướng phát
triển của Ban chỉ đạo Thành phố, đến năm 2015, chỉ số GDP bình quân đầu
người được cải thiện lên mức 4.000 USD, với tốc độ phát triển kinh tế từ 18%
- 19,5%. Với một thị trường đang phát triển, thu nhập của người dân được
nâng cao, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của người dân ngày càng gia tăng
như vậy thì nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập từ trung bình ổn định trở
lên được xem là một thị trường rất rộng mở và tiềm năng để các ngân hàng
thương mại khai thác, phù hợp với xu hướng phát triển kinh doanh ngân hàng
bán lẻ hiện nay. Trước đây những nhà quản trị ngân hàng thường chú tâm chủ
yếu vào nhóm khách hàng lớn (thường là các doanh nghiệp) thì nay, họ cần
quan tâm đúng mức đến vấn đề chất lượng nghiệp vụ ngân hàng dành cho
nhóm khách hàng cá nhân – đối tượng có vai trò không kém phần quan trọng
so với nhóm khách hàng doanh nghiệp. Trong các nghiệp vụ ngân hàng nói
chung và nghiệp vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân nói riêng, hoạt
động cho vay luôn được quan tâm đặc biệt hơn cả bởi vì đây là hoạt động
mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng cũng như luôn gánh chịu nhiều rủi ro
tiềm ẩn nhất.
Với hơn 20 năm có mặt trên thị trường tài chính, ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) là một trong những ngân hàng TMCP đầu
tiên của Việt Nam và hiện là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu
lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP, là ngân hàng đứng đầu trong mảng bán
Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn tín dụng
tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ, để ta thấy được của hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân theo thời hạn tín dụng nào chiếm tỷ trọng lớn và thực
trạng cho vay cá nhân theo thời hạn gặp khó khăn, thuận lợi tại ngân hàng
Eximbank chi nhánh Cần Thơ.
Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng
tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ, để ta thấy được khách hàng cá nhân vay vốn
chủ yếu làm gì và thực trạng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân theo
mục đích sử dụng có khó khăn, thuận lợi tại ngân hàng Eximbank chi nhánh
Cần Thơ.
Thông qua các chỉ số cho vay khách hàng cá nhân để đánh giá tình hình
rủi ro mà ngân hàng đang gánh chịu để từ đó đưa ra những giải pháp hạn chế
nó, góp phần nâng cao và phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ.
3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian có hạn, kiến thức và khả năng còn hạn chế nên đề tài chỉ
nghiên cứu thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân mà cụ thể là phân
tích các chỉ số tín dụng và phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình
hình dư nợ và nợ quá hạn ở hai hình thức là thời hạn tín dụng và mục đích sử
dụng trong 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tại Eximbank chi
nhánh Cần Thơ.
4
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: (đến 12 tháng): là những khoản vay thường được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu
cầu sinh hoạt cá nhân. 1
Thái Văn Đại (2013), trang 42.
2
Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010), trang 32-34.
5
Tín dụng trung hạn: (từ trên 12 tháng đến 60 tháng): là khoản vay được
cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật và xây dựng
công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: (trên 60 tháng): là những khoản vay được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô
lớn.
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp
cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho nhu cầu học tập
của sinh viên.
c) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tương đương thế chấp.
đồng thời là cầu nối nền kinh tế giữa các nước lại với nhau.
2.1.1.5 Nguyên tắc tín dụng
(
4
)
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng
Người vay phải sử dụng đúng khoản vay theo đúng thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng đã kí.
Nếu vốn vay sử dụng sai mục đích Ngân hàng có quyền thu hồi lại vốn
vay trước hạn để tránh rủi ro cho ngân hàng.
Khách hàng sử dụng đúng mục đích vốn vay Ngân hàng sẽ tạo ra uy tín
giữa ngân hàng và khách hàng
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Người đi vay có tránh nhiệm chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng
khi tới hạn trả nợ.
Đối với trường hợp người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng
thì ngân hàng sẽ áp dụng một số biện pháp để có thể thu hồi lại nợ vay.
2.1.2 Khái quát cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng
mại
2.1.2.1 Khái niệm 3
Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng (2008), trang 71-74.
4
Thái Văn Đại (2013), trang 42-43.
7
8 b) Phân loại theo mục đích sử dụng
Cho vay tiêu dùng
Là hình thức cho vay mà trong đó Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng
là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng khoản tiền vay với mục đích phục vụ cho
tiêu dùng, trong khoản thời gian nhất định và có hoàn trả gốc và lãi vay.
Cho vay sản xuất
Là hình thức cho vay mà trong đó Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng
là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng khoản tiền vay nhằm mục đích xây dựng
tài sản cố định trong khoản thời gian nhất định và có hoàn trả gốc và lãi vay.
2.1.2.4 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân
(
5
)
Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn.
Khách hàng vay vốn phải nộp vào ngân hàng các hồ sơ bao gồm:
Giấy đề nghị vay vốn.
Hồ sơ pháp lý.
Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính.
Phương án sản xuất kinh doanh.
Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay.
Phân tích thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay
Xét duyệt cho vay theo nguyên tắc độc lập, trách nhiệm từ nhân
viên tín dụng đến lãnh đạo ra quyết định cho vay.
Phân tích hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính của khách hàng, đồng
gian trả nợ thì chuyển món vay sang nợ nhóm 2 để theo dõi.
Nguyên nhân chủ quan: ngân hàng chuyển món vay qua nợ quá
hạn và theo dõi món vay, tính lãi suất theo nợ quá hạn.
Chuyển sang nợ quá hạn và tính lãi suất theo nợ quá hạn.
Ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp
khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc không còn khả năng trả nợ.
Ngân hàng khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vay thì ngân hàng tất toán hồ sơ tín
dụng, đồng thời tiến hành giải chấp cho khách hàng.
2.1.2.5 Một số chỉ tiêu đáng giá hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân
Phân tích tín dụng cũng như hoạt động cho vay là một việc làm phức tạp
và đòi hỏi nhiều thông tin chính xác. Chính vì thế, ta có thể sử dụng một số chỉ
tiêu sau để phân tích hoạt động cho vay.
10
a) Doanh số cho vay
“ Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng phát ra cho vay
trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về hay
chưa, và thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm.” (Nguyễn Minh
Kiều, 2008)
b) Doanh số thu nợ
“ Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà NH thu về
được khi đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định.” (Nguyễn Minh Kiều,
2008)
c) Dư nợ tín dụng
“ Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định.” (Nguyễn Minh Kiều, 2008)
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ - doanh số thu nợ trong kỳ
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3
Điều này.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) (Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3
Điều này.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) (Quyết định số 18/2007/QĐ-
NHNN)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3
Điều này.
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm sút, đôi khi dẫn
đến thua lỗ, Ngân hàng bị mất khả năng thanh toán cho khách hàng… Nợ quá
hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại.
e) Dư nợ cá nhân trên tổng nguồn vốn (%) Dư nợ cá nhân
Dư nợ cá nhân trên tổng nguồn vốn =
Dư nợ bình quân =
4
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Dư nợ đến hạn
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ cho vay