Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
lý luận chung hiệu quả
tín dụng của ngân hàng thơng mại
1.1. Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thơng mại
1.1.1. Ngân hàng thơng mại
ở việt nam hiện nay, theo pháp lệnh Ngân hàng, HTX Tín dụng và Công
ty tài chính năm 1990 định nghĩa: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà
hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ
chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán.
1.1.2. Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
Ngân hàng thơng mại có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng,
đó là:
Một: Ngân hànglà cầu nối giữa tiết kiệm, tiêu dùng và đầu t.
Hai: Hoạt động Ngân hàng góp phần làm giảm chi phí lu thông, nâng cao
hiệu quả đồng vốn.
Ba: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của vốn
đầu t, dẫn đến bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá
phát triển mạnh mẽ.
Bốn: Hoạt động Ngân hàng góp phần chống lạm phát.
1.2. Tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tiền thân của hoạt động ngân hàng hiện nay xuất phát từ ngân hàng thợ
vàng- nơi nhận giữ, bảo quản hộ sau đó dần dần thu hút vàng của ngời gửi và
đem cho vay để hởng chênh lệch giữa lãi nhận của ngời vay và lãi trả cho ngời
gửi. Ngoài ra, nếu hai ngời có quan hệ mua bán cùng gửi vàng tại một ngân
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng thợ vàng thì anh ta sẽ thanh toán số lợng vàng của hai ngời trên cho nhau.
b. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng
hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh
chủ yếu của ngân hàng thơng mại. Điều đó buộc các ngân hàng thơng mại càng
phải thực hiện đúng nguyên tắc đi vay để cho vay. Thông qua chức năng phân
phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tín dụng, các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi đợc đa vào luân chuyển và sử dụng hợp lý trong quá trình sản xuất, các
nguồn lực của nền kinh tế đợc đa vào vận động và di chuyển đến những nơi mà
chúng có thể sử dụng hiệu quả hơn. Khi khối lợng sản xuất tăng lên, nhu cầu về
vốn theo đó cũng tăng lên và nhu cầu đó đợc thoả mãn một phần qua các hình
thức tín dụng.
c. Tín dụng Ngân hàng là một công cụ để Nhà nớc tiến hành điều hoà,
lu thông tiền tệ và từ đó điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Ngân hàng bằng các nghiệp vụ của mình có thể huy động vốn hoặc cung
cấp vốn cho nền kinh tế, phù hợp với sự phát triển kinh tế nên có thể điều hoà l-
ợng tiền tệ trong lu thông góp phần thực hiện chính sách tài chính quốc gia. Hơn
nữa ngân hàng với các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt cũng góp phần
ổn định lu thông tiền tệ. Nhà nớc cũng sử dụng chính sách tín dụng nh một đòn
bảy kinh tế quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển thực hiện kiểm soát và phân
công kinh tế, điều chỉnh sự phát triển và cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế quôc
dân.
d. Tín dụng có tác dụng quan trọng trong việc tổ chức quản lý, sử dụng
vốn một cách có hiệu quả nhất.
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhờ kênh tín dụng ngân hàng mà nhu cầu vốn khả năng tự có của chủ đầu
t đợc đáp ứng kịp thời. Do tín dụng là quan hệ vay mợn có lợi tức trả thêm nên
nó đòi hỏi ngời sử dụng vốn phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất có
thể. Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp buộc phải chú ý đến việc
vốn huy động và cơ cấu cho vay của ngân hàng theo từng thời kỳ, qua đó có
những điều chỉnh hợp lý theo các mục tiêu đã định.
Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
Tỷ lệ cho vay =
D nợ tích luỹ hết kỳ
Vốn huy động tích luỹ đến hết kỳ
Tỷ lệ này đánh giá khả năng tận dụng nguồn vốn của ngân hàng trong
hoạt động tín dụng. Tỉ lệ cho vay càng cao thì lợng vốn đợc đa vào sử dụng càng
lớn. Ngợc lại, nếu tỉ lệ cho vay thấp có nghĩa là ngân hàng bị ứ đọng vốn hoặc
cha tận dụng hết nguồn vốn trong hoatj động tín dụng tại ngân hàng mình.
Giá trị gia tăng đợc tạo ra từ việc sử dụng tín dụng của Ngân hàng trên
một đồng vốn đầu t. Tỷ lệ tạo ra giá trị gia tăng của đồng vốn cho vay đợc xác
định nh sau:
Tỷ lệ tạo giá trị gia tăng =
Tổng giá trị tăng tạo ra từ nguồn tín dụng
Tổng d nợ
Tuy nhiên tỷ lệ này khó có thể xác định chính xác trong trờng hợp sử
dụng nhiều nguồn vốn khác nhau vào sản xuất kinh doanh. Do đó tỷ lệ này là
một số tơng đối tính theo phần trăm khoản tín dụng Ngân hàng so với tổng
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguồn vốn đợc đa vào sử dụng. Tỉ lệ này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn tín dụng ngân hàng càng cao.
- Các chỉ tiêu về an toàn tín dụng và mức độ rủi ro
Tổng d nợ quá hạn trong kỳ và tổng d nợ quá hạn tích luỹ
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng. Nợ
quá hạn càng cao rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn vì vậy ngân hàng luôn
tìm cách giảm số d này.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ
D nợ quá hạn đầu kỳ+ DS chuyển nợ quá hạn trong kỳ
- Chỉ tiêu về doanh lợi
Tổng doanh thu của ngân hàng từ hoạt động tín dụng
Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động của ngân hàng và tỷ trọng thu nhập
từ hoạt động tín dụng
Các chỉ tiêu trên phản ánh thu nhập của ngân hàng từ hoạt động tín dụng
và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so với các hoạt động khác của ngân
hàng
Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng
Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá một cách
tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Hiệu suất sinh lời
Hiệu suất sinh lời =
Thu lãi cho vay
D nợ
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu hiệu suất sinh lời phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn tín
dụng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn tín dụng càng
lớn hay vốn tín dụng đợc sử dụng càng có hiệu quả.
b. Các chỉ tiêu định tính
Nhiều tác động khác của các khoản tín dụng ngân hàng khó có thể đánh
giá đợc qua các chỉ tiêu định lợng mà chỉ có thể đánh giá định tính nh đổi mới
cơ câú kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp,
tổng số việc làm tạo ra từ các dự án có thể sử dụng nguồn vốn tín dụng, số lao
động có việc làm nhờ việc sử dụng nguồn vốn tín dụng để mở rộng tái sản xuất
và sự mở rộng hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra, bằng việc
Một là, chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng hớng, có ý nghĩa quyết định đến thành công hay thất bại của một
ngân hàng. Chính sách tín dụng phải phù hợp với đờng lối phát triển của Nhà n-
ớc, đồng thời đảm bảo sự kết hợp hài hòa của ngân hàng và ngời sử dụng vốn
vay. Vì vậy, khi xây dựng chính sách tín dụng phải dựa trên cơ sở khoa học. Đối
với ngân hàng thơng mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả năng
sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi
ro tuân thủ pháp luật và đờng lối chính sách của Nhà nớc, đảm bảo công bằng xã
hội. Chính sách tín dụng thay đổi theo từng thời kỳ nhằm phù hợp với đặc điểm
kinh tế từng thời kỳ đó. Ngợc lại, một chính sách tín dụng bất hợp lý và cứng
nhắc sẽ làm mất tính linh hoạt trong hoạt động tín dụng, gây khó khăn cho ngân
hàng trong trờng hợp môi trờng kinh doanh bị biến động do đó hiệu quả tín
dụng sẽ bị giảm sút.
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hai là, công tác tổ chức của ngân hàng đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
nhịp nhàng giữa các phòng ban tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của
khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi quản lý sát sao các khoản cho vay và huy
động vốn. Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp lý do chính trong
việc tạo lập quan hệ tín dụng một cách có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở
tôn trọng nguyên tắc tín dụng đã đợc quy định cả về huy động cũng nh cho vay,
quản lý đợc cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ngân hàng. Đây là cơ sở để tiến hành
các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. Do hoạt động tín dụng có khả năng rủi ro lớn
so với các loại hình kinh doanh khác nên cần có sự phối hợp chặt chẽ nhịp
nhàng giữa các phòng ban, bộ phận trong từng ngân hàng, trong toàn hệ thống
ngân hàng và giữa ngân hàng với các ngân hàng khác. Thiết lập mối quan hệ
giữa các bộ phận sẽ tạo điều kiện cho quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng,
phát hiện và giải quyết kịp thời các tình huống xảy ra.
Ba là, chất lợng nhân sự: phẩm chất và trình độ cán bộ là yếu tố quyết
lý chặt chẽ các khoản cho vay góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng. Ngợc lại,
việc bị o bế thông tin hay thông tin nhận đợc bị sai lệch với thực tế sẽ dẫn đến
những quyết định sai lầm ảnh hởng tới hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Năm là, kiểm soát nội bộ: Đây là biện pháp giúp ban lãnh đạo ngân hàng
có đợc các thông tin về tình trạng kinh doanh của ngân hàng mình nhằm duy trì
hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang đợc xúc tiến, phù hợp với các chính
sách, thực hiện các mục tiêu đã định. Đồng thời, việc kiểm soát nội bộ giúp cho
ngân hàng kịp thời điều chỉnh, sửa chữa, khắc phục những sai sót đảm bảo hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng.
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sáu là, trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng. Việc trang bị đầy đủ các
thiết bị kỹ thuật hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi, qui mô hoạt
động giúp cho ngân hàng :
Có các dịch vụ phục vụ đa dạng chất lợng cao với chi phí hợp lý
Là phơng tiện trợ giúp các nhà quản lý ngân hàng có thể nắm bắt kịp
thời tình hình hoạt động tín dụng để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình
thực tế.
Cán bộ tín dụng làm việc trong điều kiện thiếu thốn trang thiết bị sẽ làm
cho năng suất lao động không cao, chất lợng phục vụ thấp do đó ảnh hởng
nhiều đến hiệu quả tín dụng ngân hàng. Nh vậy trang thiết bị cũng là một nhân
tố không thể thiếu trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng.
1.3.2. Các nhân tố về phía khách hàng
Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có ảnh hởng không nhỏ
đến hiệu quả tín dụng ngân hàng. Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng có hiệu quả làm cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận và khả năng trả nợ cho
ngân hàng. Ngợc lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng không có
hiệu quả không những làm cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng thua lỗ mà còn
dẫn đến việc không trả nợ đợc cho ngân hàng làm cho rủi ro mất vốn của ngân
1.4.3. Các nhân tố khách quan khác
Gồm 3 nhóm nhân tố: kinh tế, xã hội và pháp lý.
Nhân tố kinh tế: về phơng diện tổng thể nền kinh tế ổn định sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, làm cho khả
năng vay và trả nợ không bị biến động lớn, hiệu quả tín dụng đợc đảm bảo.
Ngoài ra, chính sách kinh tế của Nhà nớc cũng ảnh hởng đến hiệu quả tín
dụng .
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một là, chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hiệu quả tín
dụng. Trong thời kỳ kinh tế đình trệ hoạt động tín dụng bị thu hẹp và khó sử
dụng có hiệu quả. Ngợc lại ở thời kỳ hng thịnh nhu cầu vốn tín dụng tăng và khả
năng sử dụng vốn có hiệu quả cao. Những thăng trầm của một chu kỳ kinh tế
ảnh hởng trực tiếp đến mậu dịch và công nghiệp, xuât nhập khẩu, mức công lao
động nên nó ảnh hởng tới nhu cầu tín dụng cho việc mở rộng sản xuất, tài trợ
xuất nhập khẩu, tài trợ tiêu dùng.
Hai là, chính sách kinh tế của Nhà nớc u tiên hay hạn chế một ngành nào
đó để đảm bảo cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hởng tới hiệu quả tín dụng.
Những doanh nghiệp nằm trong diện u tiên của Nhà nớc sẽ đợc tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh nh u đãi về thuế, trợ giá sản phẩm
giúp cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định đảm bảo hiệu quả tín dụng. Ngợc lại,
đối với những doanh nghiệp không nằm trong diện u tiên sẽ không nhận đợc sự
giúp đỡ nào từ phía Nhà nớc khi doanh nghiệp gặp khó khăn. Điều này sẽ làm
giảm hiệu quả tín dụng ngân hàng khi doanh nghiệp bị thua lỗ. Mặt khác hiệu
quả tín dụng cũng bị tác động bởi sự điều tiết của Chính phủ thông qua các
chính sách tiền tệ nh chính sách lãi suất, chính sách điều hành tỷ giá hối đoái,
điều chỉnh năng động tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thơng mại,
điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng...Tất cả các
chính sách này đều nhằm động viên mọi tiềm năng về vốn trong nớc, tạo môi tr-
vị thế của mình và dẫn đến phá sản ngân hàng là điều không thể tránh khỏi.
Nhân tố xã hội: Tín dụng là quan hệ vay mợn trên cơ sở lòng tin. Ngân
hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút khách hàng càng llớn và ngợc lại khách
hàng có tín nhiệm với ngân hàng sẽ đợc vay vốn dễ dàng với lãi suất u đãi hơn.
Tín nhiệm là tiền đề để không ngừng nâng cao hiệu quả tín dụng. Bên cạnh đó,
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trình độ dân trí, biến động xã hội trong và ngoài nớc cũng ảnh hởng đến hiệu
quả tín dụng.
Nhân tố pháp lý: Pháp luật tạo lập môi trờng cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả cao, là cơ sở pháp lý giải
quyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra. Vì vậy nhân tố pháp lý có vị trí hết
sức quan trọng đối với hiệu quả tín dụng. Kinh doanh trong môi trờng pháp lý
nghiêm minh, chặt chẽ sẽ tạo cho các doanh nghiệp vay vốn một phong cách
kinh doanh đúng đắn, trung thực từ đó nâng cao đợc hiệu quả
kinh doanh và hiệu quả tín dụng ngân hàng. Trái lại, kinh doanh trong
môi trờng pháp lý lỏng lẻo dễ làm cho các doanh nghiệp vay vốn nảy sinh
những ý tởng và hành vi tiêu cực theo kiểu kinh doanh chụp giựt, lừa đảo. Điều
này không những làm giảm hiệu quả tín dụng ngân hàng mà còn ảnh hởng xấu
đến sự phát triển kinh tế chung của cả nớc.
Nhân tố bất khả kháng: Nhân tố này có thể gây ra thất thoát tín dụng
ngân hàng. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có trờng hợp khách hàng bị
tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng hoảng kinh tế... và kể cả do
Nhà nớc thay đổi cơ chế, chính sách. Do đó khách hàng không trả đợc nợ và
ngân hàng phải gánh chịu rủi ro này.
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch¬ng II
gn õy, trờn lnh vc huy ng vn v cho vay cỏc chng trỡnh chuyn dch
c cu ca huyn, th hin thụng qua tng trng khi lng tớn dng v thay
i c cu dn qua cỏc nm .
2.1.2. B mỏy t chc ca Ngõn Hng
Hin nay NHNo&PTNT huyn Bỡnh Giang cú 30 cỏn b cụng nhõn
viờn tui trung bỡnh l 34 tui.
Trong ú:
- Trỡnh i hc l: 15 chim 50%
- Trỡnh Cao ng l : 8 chim 26.67%
- Trỡnh trung cp l : 7 chim 23.33%
Mụ hỡnh t chc :
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
18
GIM C
PHể GIM C PH TRCH K TON - NGN QU
PHể GIM C PH TRCH KINH DOANH
Phũng nghip
v Kinh doanh
Phũng k toỏn
ngõn qu
Ngõn hng
cp III
Phòng
Giao Dịch
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Thực trạng hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Bình Giang
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
Xỏc nh rừ chc nng ca NHTM l: i vay cho vay do ú
khụng th trụng ch vo ngun vn cp trờn m phi tỡm mi bin phỏp
%
1- Số VHĐ tại địa phương 82.811 115.875 156.630 40,755 35.17
Tiền gửi không kỳ hạn 21.495 34.320 47.145 12,825 37.37
Tiền gửi có kỳ hạn (1
năm)
7.939 8.116 15.984 7,868 96.94
Tiền gửi có kỳ hạn từ
năm
53.377 73.439 93.501 20,062 27.32
2-Vốn uỷ thác đầu tư 26.179 26.725 22.450 - 4,275 -16.00
Nguồn uỷ thác đầu tư 26.179 26.725 22.450 - 4,275 -16.00-
TỔNG NGUỒN 108.990 142.600 179.080 36,480 25.58
( Nguồn : Báo cáo kết quả công tác tín dụng 3 năm 2007-2008-2009 )
. Qua số liệu 3 năm ta thấy: Tổng nguồn huy động tăng nhanh từ 108.990
triệu đồng năm 2007 lên 142.600 triệu đồng năm 2008 vµ lªn 179.080 TriÖu
®ång n¨m 2009 (bình quân đầu người đạt 5.117 triệu/ người tăng 1.041 triệu
đồng so với năm 2008, tỷ lệ tăng 25,58%).
Trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương đến 31/12/2009 đạt
156.630 triệu đồng chiếm tỷ trọng 87,46% so với tổng nguồn, tăng 40.755 triệu
đồng tøc lµ t¨ng 35,17% so với năm 2008.
NguyÔn Thµnh Lu©n MSV: LT100372
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn 47.145 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30,1% trong
tổng nguồn vốn huy động tại địa phương tăng 12.825 triệu đồng so vời năm
2008
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm: 15.984 triệu đổng, chiếm tỷ trọng
10,2% trong tổng nguồn vốn huy động tại địa phương tăng 7.868 triệu so với
năm 2008.
NHNo&PTNT huyện Bình Giang đã đạt được những kết quả khá nổi bật.
Tổng dư nợ năm sau cao hơn năm trước. Năm 2007 chỉ đạt 98.492 triệu đồng
thì đến năm 2008 dã đạt 135.421 triệu đồng. NHNo huyên Bình Giang đã
tham gia vào Câu lạc bộ Ngân hàng trªn 100 tỷ. §Õn n¨m 2009 tổng dư nợ
của NHNo&PTNT huyện Bình Giang 160.989 triệu đồng tăng so với năm
2008 vÒ sè tuyÖt ®èi là 25.568 triÖu ®ång tøc lµ t¨ng 18,88%.
Năm 2009 là năm có mức độ tăng trưởng dư nợ khá cao, dư nợ bình
quân/1 cán bộ 4.599 triệu đồng năm. Đây là mức dư nợ cao nhất từ trước tới
nay mà NHNo huyện Bình Giang đạt được.
*Về cơ cấu cho vay:
Có rất nhiều cách phân loại cơ cấu cho vay, với mỗi cách phân loại có
thể đánh giá thực trạng cho vay của Ngân Hàng.
NguyÔn Thµnh Lu©n MSV: LT100372
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bng 3: C CU D N THEO THI HN CHO VAY
(n v: %)
Nm T trng d n ngn hn T trng d n trung-di hn
2007 47,22 52,78
2008 44,7 55,3
2009 48,7 51,3
( Ngun : Bỏo cỏo tng kt cụng tỏc tớn dng 3 nm)
Xột v k hn cho vay, hot ng tớn dng cú nhiu bin i tớch cc,
phự hp vi yờu cu phỏt trin ca cỏc thnh phn kinh t. Nhỡn vo bng
Bng 4: TèNH HèNH D N QU HN CA NHNo&PTNT
HUYN BèNH GIANG
n v: triu ng.
Nm D n quỏ hn T l % so vi tng d n
2007 102 0,1
2008 125 0,09
Tng chi 6.562 10.672 16.072
Li nhun 3.292 4.678 5.826
( Ngun : bỏo cỏo tng kt cụng tỏc tớn dng 3 nm 2007-2008-2009)
T kt qu ti chớnh trờn cho thy mt cỏch ton din hiu qu hot
ng kinh doanh ca Ngõn hng. Trong nhng nm gn õy NHNo&PTNT
huyn Bỡnh Giang ó tng ti a ngun thu, gim ti a chi phớ trờn c s li
nhun hp lý bng cỏc bin phỏp thớch hp.
T bng s liu ta thy li nhun tng u qua cỏc nm. So vi nm
2007 li nhun tng t 3.292 triu ng lờn 4.678 triu ng nm 2008, v s
Nguyễn Thành Luân MSV: LT100372
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tuyt i tng 1.386 triu ng tc l tng 42,1%. Nm 2008 li nhun ca
ngõn hng tng t 4.678 triu ng lờn 5.826 triu ng nm 2009, v s tuyt
i tng 1.148 triu ng tc l tng 24,54%.
Li nhun ca Ngõn hng tng ch yu do doanh thu t hot ng ngõn
hng tng, m ngun thu ch yu ca ngõn hng l t lói ca hot ng cho
vay chng t hot ng tớn dng vi H sn xut rt cú hiu qu, cht lng
khon vay tt. Mt khỏc li nhun cng tng do chi phớ qua cỏc nm thp
chng t n v ó cõn i c ngun thu, chi.õy l biu hin tớch cc,
iu ú cho thy nhng nh hng v chớnh sỏch ca ngõn hng l hon ton
phự hp vi yờu cu ca th trng.
2.2.2 Hot ng Ngõn qu
Phõn tớch thu chi tin mt qua qu ngõn hng 2007-2008- 2009
BNG 6: KT QU HOT NG NGN QU HUYN
2007- 2008-2009
n v tớnh: triu ng
Nm Tng thu Tng chi
2007 272.487 372.026
2008 324.760 451.872