Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
Luận văn
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc
thúc đẩy động cơ làm việc và quản
trị nguồn nhân lực
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
Phần I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC VÀ
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 2
tiêu cơ bản sau:
- Mục tiêu khách hàng: Công ty cần phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng cả
về vật chất và tinh thần bởi vì khách hàng là nguồn cung cấp mang lại lợi nhuận cho
công ty, khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên nhu cầu
của xã hội và cũng là nguồn định hướng của xã hội..
- Mục tiêu của cổ đông: Là nhằm mục đích lợi nhuận, hướng cho Công ty đến
một tầm cao mới nhằm phát triển và vươn rộng ra thị trường…
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 3
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
- Môi trường và xã hội: Công ty cần phải đáp ứng nhu cầu và thách thức của
xã hội, Công ty hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải vì lợi ích của riêng
mình. Và đặc biệt là phải bảo vệ môi trường xung quanh xanh, sạch, đẹp.
- Mực tiêu cá nhân: Nhà quản trị phải giúp nhân viên đạt được mục tiêu cá
nhân của họ. Nhà quản trị phải quan tâm mục tiêu cá nhân của nhân viên năng suất
lao động sẽ tăng cao, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm công tác.
Để đạt được mục tiêu trên, càng phải có các hoạt động quản trị nguồn nhân lực
cụ thể:
Các mục tiêu
MSSV: 020
Trang: 4
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
1.1.3. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nhân lực đóng vai trò trọng tâm trong việc thành lập các tổ chức, nó
giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của quản
trị nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là
yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức.
Quản trị nhân lực không chỉ có bộ phận quản trị nhân sự đảm nhận mà do
nhiều bộ phận đảm nhận.
Trong thời đại ngày nay quản trị nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng
vì những lý do sau:
+ Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị thường có sự điều tiết của Nhà nước,
sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt nên các tổ chức muốn tồn tại và
phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng
động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định. Bởi vậy việc tìm đúng người
phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với
mọi loại hình tổ chức hiện nay. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát
triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng. Do đó, việc tuyển
chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả
tối ưu là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
+ Nghiên cứu quản trị nhân lực giúp cho nhà quản trị học được cách giao
tiếp với người khác, biết cách đặt câu hỏi và biết lắng nghe, biết cách tìm ra ngôn từ
chung với nhân viên của mình, và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên,
1.2.1. Khái niệm động cơ làm việc
* Khái niệm động cơ
+ Theo góc độ kinh tế:
Động cơ là mục tiêu chủ quan của hoạt động con người nhằm đáp ứng các
nhu cầu đặt ra. Động cơ phản ánh những mong muốn, những nhu cầu của con người
và là lý do của hành động. Nhu cầu của con người rất đa dạng, trong đó có những
nhu cầu nổi bật trong một thời điểm nào đó. Động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất
của con người, trong một thời điểm nhất định và nhu cầu này quyết định hành động
của con người.
+ Theo góc độ tâm lý học:
Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người. Chính
những hình ảnh tâm lý đó đã chỉ huy con người hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu
và tình cảm của mình. Như vậy động cơ có hai thành tố cơ bản là nhu cầu và tình
cảm, đây là hai mặt luôn gắn liền với nhau, không tách rời trong thực tế. Sự tách rời
chỉ diễn ra trong nghiên cứu khoa học để tìm hiểu động cơ của con người.
Động cơ của con người rất khó nắm bắt bởi vì con người thường bao che,
che đậy động cơ của mình bằng nhiều cách. Mặt khác, động cơ cũng biến đổi theo
thời cuộc, lúc đầu có thể chưa rõ, chưa cụ thể, chưa phức tạp đan xen lẫn nhau trong
đời sống tâm hồn của họ nên tách biệt, rạch ròi và đầy đủ.
* Động cơ thúc đẩy
Động cơ thúc đẩy là thuật ngữ chung áp dụng cho toàn bộ nhóm các xu
hướng ước mơ, nhu cầu nguyện vọng và thôi thúc tương tự. Khi nói rằng các nhà
quản lý thúc đẩy các nhu nhân viên có ý nghĩa là ta nói rằng họ làm những việc là
họ hy vọng sẽ đáp ứng những xu hướng và nguyện vọng đó là thúc đẩy các nhân
viên hành động theo một cách thức mong muốn.
Với sự thoả mản và tinh thần trong công việc là yếu tố quan trọng. Động cơ
thúc đẩy của những nhân viên có ý nghĩa quyết định then chốt đến sự thành công
của doanh nghiệp và một phần trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Xác định
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
gắng để đóng góp nhiều nhất cái mà họ có thể làm được cho tổ chức.
Nhà quản trị có cách giải quyết làm thế nào để cho người cấp dưới làm việc đạt
hiệu quả cao nhất đó là thông qua sự thúc đẩy động cơ cho cấp dưới hoạt động tốt hơn.
Như vậy việc thúc đẩy động cơ làm việc của mỗi cá nhân là vô cùng quan trọng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy động cơ làm việc
Vấn đề đòi hỏi của công nhân đối với nhà quản trị có ảnh hưởng trực tiếp
đến việc quản trị nguồn nhân lực vì quản trị nhân lực là làm thoả mãn nhu cầu
của nhân viên. Bất cứ cấp quản trị nào cũng đòi hỏi phải biết nhu cầu của nhân
viên mình, trên cơ sở đó mà tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, động viên thăng
thưởng cũng như giải quyết chính sách lương bổng phù hợp. Những nhu cầu của
nhân viên thường là:
* Công việc và điều kiện làm việc
- Người công nhân cần làm:
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 7
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
+ Một công việc an toàn và không nhàm chán
+ Một môi trường làm việc khoẻ mạnh
+ Sử dụng được mọi khả năng của mình
+ Giờ làm việc hợp lý
+ Tuyển dụng ổn định
MSSV: 020
Trang: 8
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
+ Phải chú ý vào nhu cầu hiện tại cấp bách nhất: Con người có hằng trăm
nhu cầu và chịu tác động khác nhau bởi hoàn cảnh khác nhau. Nếu như thoả mãn,
nhu cầu khác sẽ trở nên không còn quan trọng.
+ Phải phối hợp kích thích toàn diện các yêu cầu: Để tạo hiệu năng phối
hợp do đặc điểm xuất hiện nhiều nhu cầu đồn g thời cùng một lúc.
* Nghệ thuật khuyến khích nhân viên
Muốn khuyến dụ và khuyến khích nhân viên của mình làm việc hăng hái hơn,
ngoài công việc quản trị kỹ năng mà quản trị còn bố trí đúng người, đúng chỗ, đúng
lúc, lương bổng và đãi ngộ công bằng… Nhà quản trị phải có một số nghệ thuật:
+ Để nhân viên tin rằng họ hành động theo sáng kiến của họ
+ Áp dụng bí quyết làm cho nhân viên đồng ý ngay
+ Đạt mình vào vị trí của họ.
+ Gợi những tình cảm cao thượng đối với họ
+ Khen thưởng những tiến bộ, sáng kiến nhỏ
+ Tặng cho họ những tước hiệu hay chức vụ.
+ Gây cho họ một thanh danh.
+ Biết từ chối một cách tế nhị.
+ Hãy thách đố và kích thích họ nếu áp dụng tám phương pháp nêu trên không
hiệu quả.
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNG HƯỞNG ĐẾN VIỆC THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ
viên của mình. Và đặc biệt gây dựng nên một môi trường làm việc lành mạnh thoải
mái trong Công ty của mình.
* Đối với các hình thức trả lương trong Công ty thì tuỳ thuộc vào chính sách
công việc mà công ty đưa ra cách trả lương khác nhau.
+ Lao động gián tiếp: Đây là những cán bộ lao động không trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất thì Công ty thường hay áp dụng hình thức trả lương theo
thời gian, chức vụ mà giúp cho cán bộ công nhân viên của mình làm việc hăng say
hơn, nhiệt tình hơn cũng từ đây giúp cho người lao động ý thức được tình hình trách
nhiệm của mình trong Công ty.
+ Lao động trực tiếp: Thường hay áp dụng cách trả lương theo sản phẩm,
theo dây chuyền, hay mức độ nguy hiểm,… Để tạo điều kiện cho họ thấy được tính
công bằng trong lao động cũng như tính hăng say để đạt được hiệu suất lao động
trong công việc của mình.
+ Tiền thưởng, trợ cấp: Đây là một trong những chính sách kích thích, khích
lệ nhân viên của Công ty có tinh thần làm việc được tốt hơn. Cũng từ đây Công ty sẽ
đưa ra những chính sách trợ cấp cho người lao động có được một cuộc sống ổn định,
một nơi cư trú thật an toàn và giúp cho họ an tâm hơn với công việc họ đang làm, họ sẽ
toàn tâm toàn ý với công việc của mình cũng như trong công ty của họ.
1.3.2 Văn hóa của Công ty
Đây là một giá trị tinh thần của mỗi người lao động khi mà một thói quen đã
ăn sâu vào tâm trí của con người thì nó sẽ trở thành một thứ văn hoá của người đó.
Trong Công ty thường xây dựng nên một thói quen cho người lao động, nó
được thể hiện qua thái độ của cấp trên đối với cấp dưới, cách ứng xử giữa các nhân
viên với nhau và có được một môi trường làm việc thật an toàn, có cạnh tranh trên đại
nghĩa thi đua cùng tiến bộ.
Muốn sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao hơn, Công ty cần xây dựng
cho mình một bầu không khí văn hoá tin cậy lẫn nhau hình thành từ việc lắng nghe
nhau và cùng đóng góp ý kiến cho nhau để cùng nhau phát triển: Cấp trên phải có thái
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
Đối với Công ty Lâm công nghiệp Bắc Quảng Bình thì cần phải có một đội ngũ lao
động lành nghề để đáp ứng được với trình độ khoa học kỹ thuật hiện nay, buộc
Công ty cần phải ra sức đào tạo, bồi dưỡng và ứng dụng các máy móc, công nghệ
mới vào doanh nghiệp thì mới có thể cạnh tranh kịp với các doanh nghiệp khác
trên thị trường.
Cùng với việc đáp ứng và đào tạo thì Công ty đang phải đối mặt với tình
trạng chảy máu chất xám đó là những lao động lành nghề đang dần muốn rời bỏ
khỏi Công ty vì các chính sách lôi kéo của Công ty chưa thật sự hợp lý. Muốn giữ
được họ thì buộc Công ty cần có được một chế độ lương phù hợp với họ theo sự
phát triển kinh tế, ngoài ra còn có các chế độ lương thưởng, phụ cấp khác phải được
đáp ứng một cách tối ưu.
Đứng trước tình hình đó, Công ty Lâm công nghiệp Bắc Quảng Bình cần phải
áp dụng một mức lương hợp lý so với các đối thủ cùng ngành, các chế độ đãi ngộ
phải được đảm bảo thì mới giữ chân được nhân viên lao động lành nghề. Công ty cần
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 11
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
tạo ra một môi trường làm việc thoải mái không để họ suy nghĩ về mặt tài chính lẫn
tinh thần để giúp họ an tâm làm việc, hoạt động kinh doanh Công ty hiệu quả hơn.
1.3.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Để nắm bắt được thông tin nhanh nhất và không bị nhiễu thì Công ty cần
MSSV: 020
Trang: 12
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
Khi một người đủ tư cách pháp nhân và sống trong môi trường có pháp luật
ổn định, thì người đó sẽ an tâm hơn trong công việc mình đang làm. Đây cũng là
một trong những động lực thúc đẩy con người làm việc một cách xuất sắc hơn.
Doanh nghiệp còn phải thực hiện theo luật của địa phương nơi doanh nghiệp
hoạt động kinh doan như: Luật môi trường, văn hoá, tín ngưỡng hay giúp cho người
lao động ngoại tỉnh đăng ký tạm chú tạm vắng ở địa phương cư trú,…
Theo luật Nhà nước thì doanh nghiệp phải chấp hành đầy đủ về luật bảo vệ
quyền và lợi ích của người lao động như: An toàn lao động, luật BHXH, luật
BHYT,… Nó giúp cho người lao động có được một cuộc sống tối thiểu an toàn,
cùng hoà nhập vào nhịp sống của xã hội về văn hoá văn nghệ, thể thao.
Bên cạnh đó là những chế độ về tiền lương, chế độ đãi ngộ trong Công ty
phải được rõ ràng, công minh. Ngoài ra trong Công ty Lâm công nghiệp Bắc Quảng
Bình còn áp dụng thêm chính sách “khen thưởng, kỷ luật” để giúp cho người lao
động chiếu vào đó mà sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn và tránh xảy ra những
điều mà Công ty cấm kỵ.
Như vậy, luật pháp giúp con người lao động trở nên đầy đủ hơn và tạo động
lực thúc đẩy nhân viên của mình làm việc được tốt nhất. Luật pháp thông thoáng,
uyển chuyển nhưng lại nhất quán thì sẽ giúp doanh nghiệp và người lao động tham
gia vào sản xuất kinh doanh được tốt hơn và từng bước đưa Công ty ngày càng đi
lên trên con đường kinh doanh của mình.
Do đó Công ty Lâm công nghiệp Bắc Quảng Bình cần phải nghiên cứu và xác
định giá trị thực của từng công việc cụ thể để từ đó xác định mức độ quan trọng của
từng công việc để bố trí lao động phù hợp. Mỗi công việc khác nhau có tính chất và
mức độ quan trọng cũng khác nhau do đó đội ngũ lao động cũng phải có kỹ năng kỹ
xảo khác nhau để hoàn thành công việc. Như vậy chế độ tiền lương được phân phát
cho người lao động cũng phải khác nhau tuỳ thuộc theo từng công việc.
1.4. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
* Đối với nhân viên:
- Hoạt động thúc đẩy động cơ làm việc sẽ làm cho người lao động làm việc
hăng say hơn, nhiệt tình hơn, đem lại kết quả tốt cho Công ty.
- Tạo nên một bầu không khí làm việc thoải mái, không áp lực, một môi
trường làm việc an toàn trong Công ty.
- Nhân viên sẽ tạo ra cho mình một mối quan hệ tốt đẹp hơn, không tạo ra sự
khác biệt đáng kể nào trong hành vi ứng xử với các thành viên trong Công ty.
* Đối với Công ty:
- Duy trì được một đội ngũ lao động giỏi trong Công ty, có được nhiều sáng
kiến hay giúp cho hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả.
- Bầu không khí văn hoá như là các hoạt động xã hội, đền ơn đáp nghĩa,
tương thân tương ái,… của Công ty sẽ tạo nên một tiếng vang về thương hiệu của
Công ty, gây một ấn tượng đẹp trong lòng khách hàng.
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 14
Khoá luận tốt nghiệp
+ Đất trống: 9.400 ha
- Công ty gồm các đơn vị trực thuộc: có 4 lâm trường (Lâm trường Bố Trạch,
Bồng Lai, Quảng Trạch, Minh Hóa) và 3 đơn vị (Xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu
Ba Đồn, Đội cơ giới khai thác, Trạm giống cây trồng Lâm nghiệp).
Định hướng phát triển
- Quản lý bảo vệ tốt tài nguyên rừng để khai thác lợi dụng có hiệu quả, bền
vững.
- Tập trung trồng rừng trên đất trống và trên đất rừng nghèo chuyển đổi:
+ Quy hoạch đất trồng rừng nguyên liệu giấy: 9.000 ha
+ Quy hoạch đất trồng Cao su: 1.000 ha
- Đẩy mạnh chế biến gỗ xuất khẩu, chú trọng sản xuất hàng mộc ngoài trời
và ván ghép thanh.
- Kêu gọi đầu tư, liên doanh, hợp tác với các doanh nghiệp trong hoạt động
kinh doanh rừng trồng nguyên liệu giấy, cao su; chế biến nhựa thông sau côlôphan;
chế biến gỗ xuất khẩu.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và triết lý của Công ty
a. Chức năng
- Khai thác gỗ (rừng tự nhiên, rừng trồng, song mây, nhựa thông, tinh dầu và
các loại lâm sản phụ) theo chỉ tiêu kế hoạch; gia công chế biến gỗ, lâm đặc sản,
nông sản hải sản phục vụ cho tiêu dùng;
- Xuất khẩu lâm sản (gỗ, song mây, nhựa thông tinh dầu, dược liệu, nông sản,
hải sản, thực phẩm); nhập khẩu: lâm sản, máy móc thiết bị, phụ tùng vật tư nông
nghiệp phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng...;
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 16
liên doanh, liên kết và hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh với các tổ chức kinh tế
thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật.
+ Công ty có quyền kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ký kết.
+ Công ty có quyền vay vốn tại Ngân hàng, tại các tổ chức tín dụng để phát
triển sản xuất kinh doanh, được quyền tham gia các hoạt động như hội trợ, triển
lãm, quảng cáo hàng hoá.
d. Triết lý của Công ty
Công ty Lâm công Nghiệp Bắc Quảng Bình hoạt động với triết lý sau:
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Trang: 17
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
Con người là yếu tố quan trọng nhất.
Môi trường làm việc mà ở đó tiềm năng của mỗi người được đánh thức
một cách cao độ.
Chiến lược và uy tín là sợi chỉ đỏ xuyên suốt từ khâu thiết kế đến khâu
dịch vụ khách hàng
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp :B13QTH
MSSV: 020
Lâm
Trường
Bồng
Lai
Lâm
Trường
Quảng
Trạch
Lâm
Trường
Minh
Hoá
Phòng
Kinh
Doanh
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Kỹ
Thuật
Công
Nghệ
Phòng
Tài
Ba
Đồn
Đội Cơ
giới
khai
thác
Trạm
giống
cây
trồng
Lâm
nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
b. Chức năng của các phòng ban và đơn vị thành viên
Tổng Giám Đốc:
Tổng Giám Đốc là người có trách nhiệm quản lý công ty theo chế độ một
thủ trưởng, Tổng Giám Đốc là người điều hành phụ trách chung mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, theo dõi công tác xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác
tài chính và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tính hiệu lực và hoạt
động có hiệu quả. Bên cạnh đó, Tổng Giám Đốc là người có trách nhiệm đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước tổng công ty, trước pháp luật và
các chủ thể khác có liên quan. Ngoài ra, Tổng Giám Đốc còn có trách nhiệm trong
việc nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên dể họ an tâm công tác và hoàn
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán
trong toàn bộ công ty, phản ánh đầy đủ vốn và tài sản hiện có cũng như sự vận động
của vốn, tài sản, lập báo cáo theo đúng quy định của nhà nước, ngoài ra cung cấp
thông tin kinh tế tài chính của toàn công ty. Ngoài ra có nhiệm vụ hướng dẫn các
đơn vi trực thuộc về công tác hạch toán kế toán.
Các đơn vị trực thuộc:
Các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nhằm
hoàn thành kế hoạch sản xuất của đơn vị mình, không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm.
2.1.4. Tình hình lao động tại Công ty
a. Cơ cấu lao động
Số lượng lao động tại Công ty có biến động mạnh và tăng rõ rệt kể từ năm
2005-2007. Điều này chứng tỏ nguồn nhân lực đang được Công ty quan tâm và đầu
tư đúng mức nhằm đáp ứng với yêu cầu mới về nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất
và kinh doanh của Công ty.
Bảng: Tình hình lao động của Công ty
Chỉ tiêu
(người)
1. Tổng lao động
Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp
2. Giới tính
Nam
Nữ
3. Trình độ lao động
Năm 2007
SL
TT(%)
345
100
57
16.52
288
83.48
152
99
60.56
39.44
180
114
61.22
38.78
192
153
55.65
44.35
50
65
100
0
294
0
100
0
345
0
100
0
MSSV: 020
Trang: 21
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
(Nguồn: P. TC-HC)
Ta thấy tình hình lao động của Công ty biến động mạnh qua các năm gần đây.
Do nhu cầu của xã hội ngày càng tăng, đòi hỏi Công ty phải đáp ứng bằng cách mở
rộng thị trường, tăng vị thế cạnh tranh của mình trên thương trường, tăng nguồn lực
sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận. Do đó nguồn nhân lực cũng từ đó biến đổi
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp : B13QTH
MSSV: 020
Trang: 22
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
đều nhau. Lực lượng này được tuyển chọn trên địa bàn huyện và các địa phương lân
cận. Nam chiếm khoảng 55% - 62%, nữ khoảng 38% - 45%.
b. Mức lương thu nhập qua các năm
Bảng: Tiền lương và thu nhập bình quân của người lao động.
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Tiền lương bình quân (đồng)
814.000
1.020.000
- Hình thức tiền lương theo thời gian: Theo hình thức này tiền lương thời
gian phải được tính bằng thời gian làm việc nhân với đơn giá tiền lương thời gian
(áp dụng với từng bậc lương). Trong đó tiền lương thời gian tính theo đơn giá tiền
SVTH: Phạm Đức Đồng
Lớp : B13QTH
MSSV: 020
Trang: 23
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
lương lao động hay còn được gọi là tiền lương giản đơn. Tiền lương giản đơn nếu
kết hợp với tiền thưởng tạo nên tiền lương có thưởng.
- Lương thời gian đơn giản: Được tính theo lương tháng, ngày hoặc giờ.
+ Lương tháng: Là tiền lương trả theo tháng làm việc của người lao động
+ Lương ngày: Thường sử dụng trong các trường hợp trả lương cho công
nhân viên trong những ngày hội họp, học tập,...
Tiền lương ngày
=
Lương tháng + Phụ cấp (nếu có)
22 ngày
+ Lương giờ: Được tính trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ theo chế
độ trong ngày (8 giờ)
Lớp : B13QTH
MSSV: 020
Trang: 24
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Tranh
Lương quản lý, bảo vệ = lương cơ bản
*
Hệ số lương thực tế
+ Hệ số lương thực tế được xác định dựa vào chức danh theo tính chất của
từng công việc và theo năng lực làm việc của từng người.
Hệ số lương
thực tế
Hệ số quy định
=
+
nhà nước
Chuyên viên
chính,
kinh tế viên
chính,
kỹ sư chính
3.26
3.54
3.82
Chuyên viên kinh
tế,
kỹ sư
1.78
2.02
4
Cán sự, kỹ thuật
viên
1.46
5
NV văn thư, lái xe
2.74
1.58
1.70
1.82
1.22
1.31
1.40
1.0
1.09
1.18
9
10
11
12
2.98
1.94
2.03
2.12
2.21
1.27
1.36
1.45
1.54
1.63
1.72
1.81
1.90
1.99
Hệ số lương trách nhiệm:
Do hội đồng của Công ty xây dựng dựa trên mức lương, cấp bậc được Nhà
nước qui định. Hệ số qui định được xác định dựa trên cơ sở tay nghề, hoặc cấp bậc kỹ
thuật không bao gồm trách nhiệm, lương độc hại mà chỉ đơn thuần là phân hạng theo