XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ
Dạng 1: Xác định thành phần định tính và định lượng các nguyên tố.
Bài 1: Tính khối lượng mol phân tử của các chất sau:
a. Chất A có tỉ khối hơi so với kk là 2,07.
b. Thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo cùng nhiệt độ và p).
Bài 2: Tính % các nguyên tố của các hợp chất hữu cơ trong các trường hợp sau:
a. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đkc) và 0,72 gam H2O.
b. Khi oxi hóa hoàn toàn 1,32 gam chất X có trong tinh dầu quế thu được 3,96 gam CO2 và 0,72 gam H2O.
c. Khi oxi hóa 5 gam 1 hợp chất hữu cơ, người ta thu được 8,4 lít CO2 và 4,5 gam H2O
d. Oxi hóa hóa 15,4 gam chất hữu cơ thu được 8,96 lít CO2 (đkc) ; 12,6 gam H2O và 2,24 lít N2.
e. Phân tích chất A (C, H, S) thu được 5,28 gam CO 2 ; 3,24 gam H2O và 3,54 gam SO2. Tính % các nguyên
tố và khối lượng chất A đã dùng.
Bài 3: Để đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất A phải dùng vừa hết 3,36 lít O 2 (đkc). Sản phẩm cháy chỉ có CO2
và H2O, trong đó khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 3,7 gam. Tính % khối lượng các nguyên tố
trong A.
Bài 4: Đốt cháy một lượng hidrocacbon A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H 2SO4 đ và bình 2
đựng KOH thì khối lượng 2 bình tăng lần lượt là 0,18 gam và 0,44 gam. Tìm % các nguyên tố trong A
Bài 5: Đốt cháy 7,5 gam hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm sinh ra qua bình đựng nước vôi
trong dư, thấy khối bình tăng thêm 15,5 gam và có 25 gam kết tủa. Tìm khối lượng các nguyên tố trong A
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A, rồi cho sản phẩm đi qua nước vôi trong dư thu được 12 gam
kết tủa và khối lượng bình tăng 6,9 gam. Tìm khối lượng các nguyên tố trong A.
Bài 7: Oxi hóa 1,8 gam chất hữu cơ X, sản phẩm sinh ra cho qua bình đựng CaCl 2 và bình đựng nước vôi
trong dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình CaCl 2 tăng 1,08 gam và bình nước vôi có 6 gam kết tủa. Tìm %
khối lượng các nguyên tố trong A.
Bài 8: Đốt cháy 2,79 gam hợp chất hữu cơ và cho sản phẩm lần lượt qua CaCl 2 và KOH, thấy bình CaCl2
tăng thêm 1,89 gam và bình KOH tăng 7,92 gam. Mặt khác, đốt 8,37 gam chất đó thu được 1008 ml N 2 (đkc).
Tính % các nguyên tố có trong chất hữu cơ.
Bài 9: Oxi hóa hoàn toàn 4,92 g hợp chất A gồm C, H, N và O rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình chứa
H2SO4 đ, bình chứa KOH, thì thấy khối lượng bình H2SO4 đ tăng thêm 1,81 g ; bình KOH tăng 10,56 g. Ở thí
nghiệm khác, nung 6,15 g hợp chất A với CuO thu được 0,55 l N2 (đkc). Xác định % các nguyên tố trong A.
(đkc) và 13,5 gam H2O. Biết 1 lít chất hữu cơ trên có khối lượng là 1,875 gam ở điều kiện chuẩn
Bài 3: Một hợp chất hữu cơ gồm 3 nguyên tố C, H, O với 54,55%C ; 9,09%H. Tìm CTPT của chất hữu cơ đó
biết phân tử đó chỉ chứa 1 nguyên tử Oxi.
Bài 4: Chất hữu cơ A chứa 7,86 % H ; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được
1,68 lít CO2 (đkc), ngoài ra còn có hơi nước và khí nito. Tìm CTPT của A, biết A có khối lượng mol phân tử
nhỏ hơn 100 đvc
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hidrocacbon A thu được 2,24 lít CO2 (đkc) và 3,6 gam H2O.
a.Tính m và % các nguyên tố trong A.
b.Xác định CTPT của A biết d A/ H 2 = 8
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,279 gam một hợp chất hữu cơ thu được 403,2 cm 3 CO2 (đkc) và 0,189 gam H2O.
Mặt khác nếu phân tích 0,186 gam chất hữu cơ trên thì thu được 12,8 cm 3 N2 (390C, 2 atm). Tỷ khổi của hợp
chất so với kk là 3,2068. Tìm CTPT trên.
Bài 7: Có 2 chất hữu cơ X và Y. Tỷ khối hơi của X so với Y là 2 và 1 gam hơi chất Y chiếm thể tích bằng
thể tích của 1 gam C2H6 (đo trong cùng điều kiện).
a. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X ta được 8,96 lít CO 2 (2730C, 1 atm) và 3,6 gam H2O. Xác định CTPT
của X.
b. Đốt cháy hoàn toàn a gam Y phải dùng 3,2 gam oxi, thu được 6,72 lít ( 136,5 0C và 1 atm) hỗn hợp
gồm CO2 và H2O. Xác định CTPT của Y biết rằng mH 2O : mCO2 = 9 : 22
Bài 8: Một hỗn hợp khí gồm chất hữu cơ A và khí N 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,84 gam hỗn hợp trên thu được
0,88 gam CO2 và 0,36 gam H2O. Cho biết 0,84 gam hh đầu có thể tích là 0,672 lít (đkc) và A chỉ gồm 2
nguyên tố C và H. Tìm CTPT của A.
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam một chất hữu cơ thu được 896 ml CO 2 (đkc) và 0,9 gam H2O. Tìm
CTPT hợp chất hữu cơ biết tỉ khối hơi của chất hữu cơ đó đối với kk nằm trong khoảng 2,1 – 2,6.
Bài 10: Một hợp chất hữu cơ gồm 2 nguyên tố C, H với m C : mH = 4 : 1. Tìm CTPT của chất trên biết tỉ khối
hơi đối với kk là 1,04.
Bài 11: Cho chất A có công thức CxHyNO2 có 18,18%N. Xác định CTPT của A
Bài 12: Phân tích một HCHC cho thấy: cứ 2,1 phần khối lượng C lại có 2,8 phần khối lượng O và 0,35 phần
khối lượng H. Hãy xác định CTPT của chất hữu cơ trên biết 1,00 g hơi chất đó ở đktc chiếm thể tích 373,3
cm3.
Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hợp chất hữu cơ khí gồm 3 nguyên tố C, H, O cần đến 1 lít oxi, thu được 1
Bài 23: Đốt một lượng HCHC X, hỗn hợp sản phẩm thu được dẫn vào bình đựng dd Ca(OH) 2 dư, lạnh. Sau
khi p/ứ kết thúc thu được 10 g kết tủa và dd có khối lượng giảm 3,8 gam so với ban đầu. Khối lượng riêng
của HCHC đo ở áp suất 1 atm và 2730C là 1,625g. Tìm công thức phân tử của X.
Bài 24: Hỗn hợp m chứa 3 hidrocacbon là đồng phân của nhau. Khi đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam M thu được
2,8 lít CO2 (đkc). Xác định CTPT của các chất trong hh biết rằng tỷ khối hơi của M đối với oxi là 2,25
Bài 25: Đốt cháy hoàn toàn a gam chất X phải cần đến 3,2 gam oxi, thu được 4,4 gam CO 2 và 1,44 gam H2O.
Biết tỷ khối hơi của X so với CO2 là 3. Tìm CTPT của X.
Đốt cháy hoàn toàn 0,396 gam chất X trên, dẫn tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng nước vôi trong
dư, tính khối lượng kết tủa tạo thành và độ tăng khối lượng của bình đựng nước vôi trong.
Bài 26: Có 2 hidrocacbon A và B đều ở thể khí. A có công thức C 2xHy và B có công thức CxH2x (trị số x trong
2 công thức bằng nhau)
a.Tìm CTPT của A và B, biết rằng tỉ khối của A đối với kk bằng 2 và tỉ khối của B đối với A là 0,482.
b.Có thể xác định CTPT của A và B bằng 1 phương pháp khác: Lấy 6 cm 3 chất A và 6 cm3 chất B đem trộn
với 70 cm3 oxi dư rồi đốt sau đó làm lạnh hỗn hợp. Khí còn lại có thể tích 49 cm 3 trong đó 36 cm3 bị KOH
hấp thụ và phần còn lại bị hấp thụ bởi photpho. Các khí đó ở cùng đk.
Bài 27: Có 300 ml hh gồm 1 hidrocacbon khí và NH3. Trộn hh này với 1 lượng dư oxi rồi đốt. Sau phản ứng
thu được 1 hh khí có thể tích 1250 ml. Sau khi qua bình chứa H 2SO4 đặc, còn 250 ml trong đó có 100 ml N 2.
Xác định CTPT của hidrocacbon trên. Các khí đo cùng điều kiện.
Bài 28: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C,H,O) bằng CuO thì sau thí nghiệm thu được H 2O ,
2,156 gam CO2 và lượng CuO giảm 1,568 gam. Tìm CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí
nằm trong khoảng : 3
a.Tìm CTĐGN của Y.
b.Tìm CTPT của Y biết 3 gam Y có thể tích bằng thể tích của 1,6 gam Oxi trong ùng điều kiện
Bài 40: Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam hợp chất hữu cơ A, dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H 2SO4 đ và
bình 2 chứa Ca(OH)2 thấy thoát ra 224 ml khí nito (đkc) và khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam ; khối lượng bình
2 tăng 5,28 gam.
a.Tìm CTĐGN của A.
b.Biết d A/ kk = 4, 242 . Tìm CTPT của A.
Bài 41: Đốt cháy hoàn toàn 1,5 gam chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng CaCl 2 và bình
2 đựng dd KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam ; bình 2 tăng 1,76 gam. Mặt khác, khi định lượng 3
gam A bằng phương pháp Đuyna thì thu được 448 ml N 2 (đkc). Xác định CTTN và CTPT của A biết tỉ khối
hơi của A đối với không khí là 2,59.
4
5