Đổi mới cấu trúc vốn trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 30

Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ...................................................................6
Lời mở đầu............................................................................................................1
Chương 1. Các vấn đề về lý thuyết đối với cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối
ưu...........................................................................................................................2
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại..........................................................2
1.1.1 Khái niệm, vai trò của ngân hàng thương mại.........................................2
1.1.1.1. Khái niệm:...............................................................................................2
1.1.1.2. Vai trò:.....................................................................................................2
1.1.2. Hoạt động của ngân hàng thương mại:....................................................3
1.2. Cấu trúc vốn:.................................................................................................9
1.2.1. Khái niệm, vai trò của cấu trúc vốn.........................................................9
1.2.1.1. Khái niệm:...............................................................................................9
1.2.1.2. Vai trò của cấu trúc vốn:......................................................................11
1.2.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn..................................................................13
1.2.2.1. Theo quan điểm truyền thống..............................................................13
1.2.2.2. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM) . .14
1.2.2.3. Thuyết quan hệ trung gian (hay thuyết chi phí trung gian)..............16
1.2.2.4. Thuyết cấu trúc vốn tối ưu (lý thuyết cân bằng)................................18
1.2.2.5. Thuyết trật tự phân hạng (Thông tin bất cân xứng) ........................20
1.2.2.6. Thuyết điều chỉnh thị trường ..............................................................21
1.2.2.7. Thuyết hệ thống quản lý ......................................................................22
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định về cấu trúc vốn:.................23
1.3.1. Rủi ro kinh doanh...................................................................................23
1.3.2. Khoản khấu trừ thuế (lá chắn thuế).......................................................24
1.3.3. Sự linh hoạt về tài chính..........................................................................25
1.3.4. Các ưu tiên trong chính sách quản trị....................................................25
1.3.5. Các nhân tố khác:....................................................................................26
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
1.4. Cấu trúc vốn tối ưu.....................................................................................28
1.4.1. Cấu trúc vốn tối ưu và cấu trúc vốn hợp lý:..........................................28
Cấu trúc vốn tối ưu:...........................................................................................28

Phát triển Việt Nam...........................................................................................68
3.1. Giải pháp mang tính chất định tính:.........................................................68
3.1.1. Xác định mục tiêu của việc xây dựng cấu trúc vốn:.............................68
3.1.2. Xác định giá trị thị trường của tài sản:..................................................69
3.1.3. Xác định khả năng vay nợ của doanh nghiệp:......................................69
3.1.4. Quản lý rủi ro doanh nghiệp:..................................................................70
3.1.5. Định giá doanh nghiệp:............................................................................70
3.1.6. Bối cảnh nền kinh tế:...............................................................................70
3.2. Giải pháp định lượng: Xác định cấu trúc vốn hợp lý, trường hợp với
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:....................................................71
3.2.1. Xác định khả năng vay nợ:......................................................................71
3.2.2. Định giá ngân hàng:.................................................................................72
3.2.2.1 Dự báo thu nhập trong tương lai của ngân hàng:...............................72
3.2.2.2. Dự báo các nhân tố trong bảng cân đối kế toán:................................83
3.2.2.3. Định giá ngân hàng:..............................................................................95
3.2.3. Xác định cấu trúc vốn tối ưu của ngân hàng:........................................99
3.2.3.1. Các giả định xác định cấu trúc vốn hợp lý:........................................99
3.2.3.2. Các phương án cấu trúc vốn ứng với thời gian cổ phần hóa:.........104
Phương án 1: Xác định cấu trúc vốn ở tỷ lệ nợ 94,5% nếu cổ phần hóa giữa
năm 2009...........................................................................................................104
Phương án 2: Duy trì cấu trúc vốn với tỷ lệ nợ 94.56% nếu cổ phần hóa vào
cuối năm 2009...................................................................................................104
Phương án 3: Lùi thời gian cổ phần hóa sang năm 2010 và xác lập cấu trúc
vốn với tỷ lệ nợ 94,8%.....................................................................................105
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
Một số bài học rút ra khi nghiên cứu đề tài...................................................106
“Đổi mới cấu trúc vốn trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” 106
Kết luận.............................................................................................................108
Tài liệu tham khảo...........................................................................................109
Danh mục các chữ viết tắt

1.1.1.1. Khái niệm:...............................................................................................2
1.1.1.2. Vai trò:.....................................................................................................2
1.1.2. Hoạt động của ngân hàng thương mại:....................................................3
1.2. Cấu trúc vốn:.................................................................................................9
1.2.1. Khái niệm, vai trò của cấu trúc vốn.........................................................9
1.2.1.1. Khái niệm:...............................................................................................9
1.2.1.2. Vai trò của cấu trúc vốn:......................................................................11
1.2.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn..................................................................13
1.2.2.1. Theo quan điểm truyền thống..............................................................13
1.2.2.2. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM) . .14
1.2.2.3. Thuyết quan hệ trung gian (hay thuyết chi phí trung gian)..............16
1.2.2.4. Thuyết cấu trúc vốn tối ưu (lý thuyết cân bằng)................................18
1.2.2.5. Thuyết trật tự phân hạng (Thông tin bất cân xứng) ........................20
1.2.2.6. Thuyết điều chỉnh thị trường ..............................................................21
1.2.2.7. Thuyết hệ thống quản lý ......................................................................22
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định về cấu trúc vốn:.................23
1.3.1. Rủi ro kinh doanh...................................................................................23
1.3.2. Khoản khấu trừ thuế (lá chắn thuế).......................................................24
1.3.3. Sự linh hoạt về tài chính..........................................................................25
1.3.4. Các ưu tiên trong chính sách quản trị....................................................25
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
1.3.5. Các nhân tố khác:....................................................................................26
1.4. Cấu trúc vốn tối ưu.....................................................................................28
1.4.1. Cấu trúc vốn tối ưu và cấu trúc vốn hợp lý:..........................................28
Cấu trúc vốn tối ưu:...........................................................................................28
Cấu trúc vốn hợp lý...........................................................................................31
1.4.2. Chiến lược cho việc quản lý cấu trúc vốn hiệu quả:.............................32
1.4.2.1 Xác định mục tiêu của việc xây dựng cấu trúc vốn:...........................32
1.4.2.2 Xác định giá trị thị trường của tài sản:................................................33
1.4.2.3. Xác định khả năng vay nợ của doanh nghiệp:...................................33

3.1.4. Quản lý rủi ro doanh nghiệp:..................................................................70
3.1.5. Định giá doanh nghiệp:............................................................................70
3.1.6. Bối cảnh nền kinh tế:...............................................................................70
3.2. Giải pháp định lượng: Xác định cấu trúc vốn hợp lý, trường hợp với
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:....................................................71
3.2.1. Xác định khả năng vay nợ:......................................................................71
3.2.2. Định giá ngân hàng:.................................................................................72
3.2.2.1 Dự báo thu nhập trong tương lai của ngân hàng:...............................72
3.2.2.2. Dự báo các nhân tố trong bảng cân đối kế toán:................................83
3.2.2.3. Định giá ngân hàng:..............................................................................95
3.2.3. Xác định cấu trúc vốn tối ưu của ngân hàng:........................................99
3.2.3.1. Các giả định xác định cấu trúc vốn hợp lý:........................................99
3.2.3.2. Các phương án cấu trúc vốn ứng với thời gian cổ phần hóa:.........104
Phương án 1: Xác định cấu trúc vốn ở tỷ lệ nợ 94,5% nếu cổ phần hóa giữa
năm 2009...........................................................................................................104
Phương án 2: Duy trì cấu trúc vốn với tỷ lệ nợ 94.56% nếu cổ phần hóa vào
cuối năm 2009...................................................................................................104
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
Phương án 3: Lùi thời gian cổ phần hóa sang năm 2010 và xác lập cấu trúc
vốn với tỷ lệ nợ 94,8%.....................................................................................105
Một số bài học rút ra khi nghiên cứu đề tài...................................................106
“Đổi mới cấu trúc vốn trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” 106
Kết luận.............................................................................................................108
Tài liệu tham khảo...........................................................................................109
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
1
Lời mở đầu
Cấu trúc vốn hiện nay luôn là một vấn đề quan trọng trong doanh nghiệp. Việc xác định
và quản lý cấu trúc vốn giúp doanh nghiệp quản lý những rủi ro tiềm tàng cũng như tạo
ra những điều kiện phát triển cho doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nếu tối ưu hóa được

đích sử dụng của bản thân. Người gửi tiền ở ngân hàng sẽ được hưởng lãi suất trên phần
tiền gửi đồng thời cũng được hưởng các dịch vụ phụ khác của ngân hàng.
Đối với người đi vay: ngân hàng cung cấp cho họ lượng vốn để đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp, người dân trong sản xuất, tiêu dùng. Khi đi vay ở ngân hàng , người đi
vay cũng sẽ phải chịu một mức lãi suất cao hơn mức lãi suất huy động của ngân hàng.
Nói tóm lại, với chức năng trung gian tài chính, ngân hàng là chủ thể giúp luân chuyển
nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi sang nơi thiếu vốn, giúp nguồn vồn hoạt động hiệu quả hơn
và góp phần tạo ra tăng trưởng cho nền kinh tế
2. Chức năng tạo phương tiện thanh toán:
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
3
Các ngân hàng thương mại có đặc điểm không phải là tổ chức tạo ra tiền vàng hay đá
quý. Tuy nhiên các phương tiện thanh toán trên lại có nhược điểm là bất tiện trong quá
trình hoạt động, do đó, các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán khi phát hành các
giấy nợ hoặc thẻ thanh toán. Ưu điểm của loại hình nà y là được chấp nhận thanh toán
rộng rãi và thuận tiện trong đời sống hiện đại, đặc biệt ở các nước phát triển.
Đặc điểm ở đây chính là việc khách hàng sẽ mang tiền, vàng,.. của mình tới ngân hàng
để gửi, đồng thời ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một loại hình thanh toán như sử
dụng séc, thẻ thanh toán… Nhu vậy, khách hàng sẽ cảm thấy an toàn và thuận tiện hơn
cho quá trình giao dịch của mình. Ngoài ra, theo từng kỳ, khách hàng cũng nhận được
phần lãi dựa trên số dư tiền gửi mình có trong ngân hàng.
3. Trung gian thanh toán:
Các doanh ngiệp khi tham gia vào quá trình thương mại quốc tế luôn gặp phải rất nhiều
trở ngại do thiếu các thông tin về đối tác cũng như luật pháp ở nơi sở tại. Do đó sẽ dễ
dẫn đến các rủi ro cho quá trình thanh toán quốc tế. Ngân hàng thương mại với nguồn
lực lớn và khả năng nắm bắt thông tin nhạy bén sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp trong
nước và trên thế giới, đặc biệt qua chức năng trung gian thanh toán của mình. Thay mặt
khách hàng, ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Để giúp quá
trình này diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, ngân hàng đưa ra các hình thức thanh
toán khác nhau như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ…

5
khách hàng. Việc cho vay trực tiếp giúp nguồn vốn lưu chuyển nhanh hơn và giúp tạo ra
nhiều doanh thu hơn cho ngân hàng.
2. Cho vay tiêu dùng:
Ngày nay, các ngân hàng đã không chỉ cho các doanh nghiệp vay mà còn cho cả người
dân vay để tiêu dùng. Cho dù thị trưởng này được cho là rất rủi ro do có khả năng vỡ nợ
cao, các khoản vay thường nhỏ nhưng đây lại là thị trường tiềm năng với nhiều ngân
hàng, đặc biệt là các ngân hàng nhỏ và các ngân hàng mới bước chân vào thị trường.
Ngoài ra, còn một nguyên nhân khác khiến các ngân hàng cũng nên để ý tới thị trường
này chính là việc thu nhập của người dân tăng sẽ giúp giảm rủi ro cho họ trong quá trình
vay nợ.
3. Tài trợ dự án:
Bên cạnh việc cho vay truyền thống, ngày nay các ngân hàng càng trở nên linh hoạt
trong việc tài trợ cho xây dựng các dự án nhà máy, đặc biệt trong các ngành công nghệ
cao. Rủi ro trong loại hình này nhìn chung vẫn rất cao song lại có lãi lớn và do đó vẫn
thu hút ngân hàng.
1.1.2.4. Bảo quản vật có giá:
Ngoài các dịch vụ dựa trên các chức năng cơ bản của mình là trung gian thanh toán,
trung gian tài chính, cung cấp phương tiện thanh toán, các ngân hàng còn cung cấp chức
năng bảo quản vật có giá. Đây là việc ngân hàng lưu trữ vàng, hay các đồ vật có giá của
khách hàng trong kho của mình. Sự xuất hiện loại hình dịch vụ này xuất phát từ việc các
khách hàng thưởng không cảm thấy an toàn khi giữ các tài sản có giá trị lớn trong nhà,
do đó họ tìm đến ngân hàng với mong muốn lưu trữ tài sản của mình ở nơi bảo mật và
kín đáo hơn. Ngân hàng sẽ giữ vật có giá và giao cho khách hàng giấy biện nhận và đảm
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
6
bảo với khách hàng về sự an toàn trong quá trình bảo quản. Bù lại, khách hàng sẽ phải
trả một khoản phí nhất định cho công tác bảo quản của ngân hàng.
1.1.2.5. Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán:
Hệ thống ngân hàng không chỉ giúp khách hàng gửi tiền nhận lãi suất, mà còn cung cấp

Hoạt động bảo lãnh đang ngày càng trở nên phổ biến và quan trọng, nhất là trong bối
cảnh thế giới liên tục diễn ra các hoạt động giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp.
1.1.2.9. Hoạt động cho thuê:
Là hoạt động ngân hàng cho khách hàng thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua
hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Đây là một
dịch vụ tiện ích của ngân hàng và có lẽ chỉ được thực hiện bởi ngân hàng do có nguồn
vốn lớn, khả năng quản lý chặt chẽ.
1.1.2.10. Dịch vụ ủy thác và tư vấn:
Do đặc thù ngành của mình, các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia tài chính. Do đó, các
cá nhân và doanh nghiệp có thể ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản và hoạt động tài
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
8
sản của mình. Mặt khác, khách hàng đến với ngân hàng cũng như tìm đến một nhà tư
vấn về tài chính, đầu tư, mua bán, thành lập doanh nghiệp.
1.1.2.11. Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán:
Đây là dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và
các chứng khoán khách mà không cần nhờ đến người kinh doanh chứng khoán. Để thực
hiện chức năng này được chuyên nghiệp và hiệu quả, các ngân hàng đã thành lập hẳn
một công ty chứng khoán hay công ty môi giới chứng khoán. Mục đích của ngân hàng
khi cung cấp loại hình dịch vụ này là nhằm đa dạng hóa các dịch vụ để cạnh tranh, đồng
thời làm tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng.
1.1.2.12. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm:
Cũng nhằm mục đích đa dang hóa dịch vụ để phục vụ khách hàng, nhiều ngân hàng đã
cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng trong trường hợp rủi ro xảy ra với khách
hàng.
1.1.2.13. Cung cấp các dịch vụ đại lý:
Các ngân hàng không phải lúc nào cũng có thể mở được đại lý ở mọi nơi, do đó họ phải
nhờ các ngân hàng khác làm đại lý thực hiện các giao dịch hộ ngân hàng như: thanh
toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi, …
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A

tăng giá trị doanh nghiệp.
• Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là thông thường tài trợ bằng nợ rẻ hơn vốn chủ sở
hữu. Nguyên nhân xuất phát từ việc lãi vay được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập
doanh nghiệp, trong khi thu nhập của chủ sở hữu thì không. Do đó khi tăng nợ tức là
giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền mặt và vì thế làm tăng thu nhập sau thuế, cũng
như gía trị của công ty. Do đó, tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu còn được gọi là tỷ số đòn
bẩy.
• Tuy nhiên, tài bằng nợ cũng không hẳn là hoản hảo bởi một sự giá tăng sử dụng
nợ nhiều hơn sẽ làm gia tăng nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Điều này gần như đồng
nghĩa với một quy tắc trong tài chính là: Lợi nhuận càng cao, rủi ro càng lớn. Việc tài trợ
bằng nợ rõ ràng sẽ tại ra chi phí vốn nhỏ cho doanh nghiệp, đồng thời làm tăng lợi nhuận
cũng như giá trị doanh nghiệp. Vay nợ quá nhiều rồi sẽ đến lúc tạo ra gánh nặng trả nợ
cho doanh nghiệp, đồng thời vay nợ quá nhiều cũng tạo ra lãi vay phải trả lớn. Điều này
đồng nghĩa với việc để có thu nhập dương, doanh nghiệp cần phải tạo ra một khoản thu
nhập trước thuế và lãi vay đủ lớn để chi trả cho lượng lãi vay khổng lồ đó. Do đó, hậu
quả là sẽ dễ dẫn đến các sai lầm trong quản trị doanh nghiệp và tăng nguy cơ phá sản.
Vốn chủ sở hữu:
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
11
• Một trong những điểm bất lợi của vốn chủ sở hữu đó là giá thành (hay chi phí)
của nó cao hơn chi phí của nợ do tác dụng của lá chắn thuế. Điều này là hiển nhiên bởi
khi các nhà đầu tư đầu tư vào 1 daonh nghiệp, họ mong muốn nhận lại được nhiều hơn
lãi vay do các lí do về áp lực điều hành cũng như quản trị doanh nghiệp. Điều này cùng
với tính chất không được miễn trừ thuế làm cho chi phí vốn chủ sở hữu càng cao hơn.
Hệ quả tất yếu của sự việc trên là khi số người sở hữu doanh nghiệp ngày càng nhiều thì
họ sẽ càng mong muốn có được mức lợi tức kỳ vọng cao hơn và do đó gây áp lực lớn lên
quá trình quản trị hoạt động của doanh nghiệp.
• Tuy nhiên, trong một số trường hợp, doanh nghiệp vẫn cần tăng vốn chủ sở hữu
để làm cân bằng với nợ và đưa công ty thoát khỏi tình trạng tài chính không lành mạnh.
Một lý do khác để doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu là khi giá trị thị trường cổ phiếu

thích nợ vay hay vốn cổ phần. Một doanh nghiệp hiếm khi đi vay và thường xuyên dựa
vào nguồn vốn chủ sở hữu của mình thường sẽ phải chịu áp lực lớn hơn trong quá trình
hoạt động do lợi tức kỳ vọng của vốn chủ sở hữu thường lớn hơn lợi lức vốn vay. Điều
này 1 mặt thể hiện rằng doanh nghiệp muốn đi lên bằng sức mạnh nội tại từ nguồn vốn
chủ sở hữu của mình. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy sự không linh hoạt về tài chính của
doanh nghiệp hay nói cách khác doanh nghiệp sợ tình trạng vay nợ. Các nhà đầu tư lúc
này có thể thấy rằng bộ máy quản trị doanh nghiệp đang chịu một áp lực rất lớn trong
việc duy trì một tốc độ tăng trưởng thu nhập cao cũng như lợi tức cao của doanh nghiệp
qua nhiều giai đoạn. Điều này là rất khó khăn bởi không phải trong bất kì tình hình thị
trường nào doanh nghiệp cũng có thể duy trì tốc độ tăng trưởng lợi tức như nhau. Do đó,
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
13
việc đầu tư vào một công ty được tài trợ chủ yếu bởi vốn chủ sở hữu thường sẽ mang lại
rủi ro phá sản thấp nhưng khó có được mức lợi tức cao. Ở khía cạnh khác, một doanh
nghiệp sử dụng chính sách đi vay liên tục cũng là một dấu hiệu đáng lưu ý với nhà đầu
tư. Sử dụng nợ vay với doanh nghiệp sẽ giúp tạo ra chi phí vốn nhỏ hơn dó ưu điểu “là
chắn thuế” của nợ vay, từ đó sẽ góp phần tạo ra mức lợi tức cao hơn cho nhà đầu tư. Tuy
nhiên, như đã nói ở trên, khi doanh nghiệp đi vay quá nhiều, sẽ đến lúc toàn bộ giá trị thị
trường của tổng tài sản doanh nghiệp sẽ không thể bù đắp được tổng giá trị thị trường
của tổng nợ và do đó dẫn đến nguy cơ phá sản hiển hiện. Các nhà đầu tư lúc này cần cân
nhắc chiến lược đầu tư dài hạn hay ngắn hạn của mình khi đầu tư vào 1 doanh nghiệp có
sử dụng nhiều nợ vay.
Các nhà đầu tư có thể đầu tư dài hạn vào 1 doanh nghiệp có sử dụng nhiều vốn cổ phẩn
do khả năng phá sản thấp và việc đầu tư dài hạn sẽ giúp tạo nhiều lợi nhuận hơn so với
đầu tư ngắn hạn. Còn các nhà đầu tư ưa thích đầu tư ngắn hạn có thể đầu tư vào các
doanh nghiệp có sử dụng lãi vay cao để đạt mục đích lợi tức cao đồng thời tránh nguy cơ
phá sản trong dài hạn.
1.2.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn.
1.2.2.1. Theo quan điểm truyền thống.
Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi doanh nghiệp bắt đầu vay nợ,

vốn nợ và vốn chủ sở hữu.
Cho dù những giả thiết về thị trường vốn hoàn hảo là không có thực, tuy nhiên, có 2 giả
thiết cần được nhấn mạnh và chúng có tác động đáng kể là:
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
15
1. Giả định là không có việc đánh thuế: đây là vấn đề quan trọng vì một trong
những thuận lợi then chốt của nợ là việc loại bỏ tiền lãi vay khỏi thu nhập chịu thuế
trước khi tính thuế
2. Các nguy cơ trong lý thuyết của MM được tính toán hoàn toàn bởi sự biến đổi
của các luồng tiền. Họ bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng lại do vỡ nợ. Đây là
một vấn đề đáng kể khác với lý thuyết này nếu nợ cao và doanh nghiệp có khả năng phá
sản trong quá trình thực hiện dự án.
Việc sử dụng nợ giúp mang đến cho chủ sở hữu tỷ suất lợi tức cao hơn, nhưng lợi tức
cao hơn này chính xác là những gì họ bù đắp cho nguy cơ tăng lên từ tỷ lệ vốn vay so
với tổng nguồn vốn. Với các giả thuyết trên, dẫn đến các phương trình cho lý thuyết của
MM :
Vg = Vu
Tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ bằng tổng giá trị của doanh nghiệp không sử
dụng nợ.
Năm 1963, MM đưa ra một nghiên cứu tiếp theo với việc loại bỏ giả thiết về thuế thu
nhập doanh nghiệp. Theo MM, với thuế thu nhập doanh nghiệp, sử dụng nợ sẽ làm tăng
giá trị của doanh nghiệp. Vì chi phí lãi vay là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế
thu nhập doanh nghiệp, do đó mà một phần thu nhập của doanh nghiệp có sử dụng nợ
được chuyển được chuyển cho các nhà đầu tư theo phương trình:
Vg = Vu + T.D
Tức là: Giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị của doanh nghiệp không sử
dụng nợ cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ.
Trong đó:
Nguyễn Thái Sơn- Lớp Tài Chính Doanh Nghiệp 47A
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status