đánh giá khả năng gây hại của vi khuẩn xanthomonas sp. gây bệnh đốm lá hành và hiệu quả phòng trị bằng vi khuẩn vùng rễ và thuốc hóa học trong điều kiện in vitro và nhà lưới - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN HƯNG MINH

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA VI KHUẨN
XANTHOMONAS SP. GÂY BỆNH ĐỐM LÁ HÀNH
VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BẰNG VI KHUẨN
VÙNG RỄ VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG
ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA VI KHUẨN
XANTHOMONAS SP. GÂY BỆNH ĐỐM LÁ HÀNH
VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BẰNG VI KHUẨN
VÙNG RỄ VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG
ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn với tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA VI KHUẨN
XANTHOMONAS SP. GÂY BỆNH ĐỐM LÁ HÀNH
VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BẰNG VI KHUẨN
VÙNG RỄ VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG
ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI

Do sinh viên Trần Hưng Minh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức: ......................................................
DUYỆT KHOA

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Chủ tịch hội đồng


LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: TRẦN HƯNG MINH.
Ngày sinh: 01/07/1992.
Nơi sinh: Lịch Hội Thượng, Trần Đề, Sóc Trăng.


Trần Hưng Minh

iv


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây.

Tác giả luận văn

v


TRẦN HƯNG MINH, 2014. “Đánh giá khả năng gây hại của vi khuẩn
Xanthomonas sp. gây bệnh đốm lá hành và hiệu quả phòng trị bằng vi khuẩn
vùng rễ và thuốc hóa học trong điều kiện in vitro và nhà lưới”. Luận văn tốt
nghiệp Đại học chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn
Thị Thu Nga.
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm bệnh cây và nhà lưới của bộ môn
Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần
Thơ từ tháng 12/2012 đến tháng 10/2013 nhằm mục đích chọn ra các vi khuẩn vùng
rễ và thuốc hóa học có hiệu quả phòng trị bệnh đốm lá trên hành do vi khuẩn
Xanthomonas sp. gây hại.
Đánh giá khả năng gây hại của 5 chủng vi khuẩn Xanthomonas sp. được
phân lập từ ruộng hành thuộc các tỉnh Cần Thơ, An Giang và Vĩnh Long. Kết quả

LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................................... iv
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... v
TÓM LƯỢC........................................................................................................................ vi
MỤC LỤC ..........................................................................................................................vii
DANG SÁCH BẢNG......................................................................................................... x
DANH SÁCH HÌNH .........................................................................................................xi
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... xii
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................2
1.1. CÂY HÀNH ...........................................................................................................2
1.1.1. Nguồn gốc ..................................................................................................... 2
1.1.2. Đặc tính thực vật ...........................................................................................2
1.1.3. Tình hình sản xuất ........................................................................................2
1.1.4. Một số dịch hại quan trọng trên hành lá ....................................................3
1.2. BỆNH ĐỐM LÁ DO VI KHUẨN (Xanthomonas sp.) ...................................3
1.2.1. Triệu chứng ....................................................................................................3
1.2.2. Tác nhân .........................................................................................................4
1.2.3. Phổ ký chủ......................................................................................................5
1.2.4. Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh............................................................5
1.2.5. Biện pháp phòng trị ......................................................................................5
1.3. VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY
TRỒNG ...................................................................................................................7
1.3.1. Khái niệm phòng trừ sinh học.....................................................................7
1.3.2. Khái niệm vùng rễ và vi khuẩn vùng rễ ....................................................7
1.3.3. Vai trò c ủa vi khuẩn vùng rễ .......................................................................8
1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ PHÒNG TRỪ SINH HỌC BẰNG VI
KHU ẨN VÙNG RỄ ............................................................................................9
1.5. ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC DÙNG TRONG THÍ
NGHIỆM............................................................................................................. 11
1.5.1. Hỗn hợp Bordeaux..................................................................................... 11

Xanthomonas sp. ................................................................................................ 25
3.1.1. Kết quả phân lập........................................................................................ 25
3.1.2. Kết quả đánh giá khả năng gây hại ........................................................ 26
3.2. Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng vi khuẩn vùng rễ đối với vi
khuẩn Xanthomonas sp. CM-AG6 gây bệnh đốm lá hành trong điều kiện in
vitro ...................................................................................................................... 31
3.3. Đánh giá khả năng đối kháng của các loại thuốc hóa học đối với vi khuẩn
Xanthomonas sp. CM-AG6 gây bệnh đốm lá hành trong điều kiện in vitro
............................................................................................................................... 34
3.4. Đánh giá hiệu quả phòng trị của hai chủng vi khuẩn đối kháng và hai loại
thuốc hoá học đối với vi khuẩn Xanthomonas sp. CM-AG6 gây bệnh đốm
lá hành trong điều kiện nhà lưới...................................................................... 37
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 43
4.1. KẾT LUẬN ......................................................................................................... 43
4.2. ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 44
PHỤ CHƯƠNG

viii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4


25
27
28

33

35

38
39


DANH SÁCH HÌNH
Hình
1.1
2.1
2.2
2.3
3.1
3.2
3.3

3.4

3.5a
3.5b

Tên hình
Triệu chứng bệnh đốm lá trên hành do vi khuẩn Xanthomonas sp.
Sơ đồ minh họa đĩa cấy vi khuẩn


41
42


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
cxđ: chưa xác định.
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long.

FAO: Food and Agriculture Organization.
Ha: hecta.
NSKLB: ngày sau khi lây bệnh.
NSKC: ngày sau khi cấy.
PGPR: Plant Growth Promoting Rhizobacteria.
SAR: systemic acquired resistance.

xi


ĐẶT VẤN ĐỀ
Hành lá (Allium fistulosum L.) thuộc họ hành tỏi Alliaceae là một trong
những loại rau gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày, mặc dù vốn đầu
tư và công lao động cao hơn các loại rau gia vị khác, nhưng vẫn đạt hiệu quả kinh tế
cao. (Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2007). Theo FAO (2011), sản
lượng hành trên thế giới khoảng 4,3 triệu tấn, diện tích canh tác 236.934 ha, năng
suất 18,1 tấn/ha. Diện tích trồng hành ở châu Á khoảng 138.502 ha, sản lượng 2,8
triệu tấn, năng suất bình quân đạt 20,4 tấn/ha. Ở nước ta, hành được trồng khắp nơi
và bất cứ thời gian nào trong năm như ở Phan Rang – Ninh Thuận, Lý Sơn – Quảng
Ngãi, với diện tích 118 ha và năng suất trung bình 25 tấn/ha (Trần Khắc Thi và
Nguyễn Công Hoan, 2005).


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. CÂY HÀNH
1.1.1. Nguồn gốc
Cây hành lá có tên khoa học là Allium fistulosum L. thuộc họ hành tỏi
Alliaceae (CABI, 2007).
Vùng tây bắc Trung Quốc được xem là nơi trồng hành lá đầu tiên. Các nhà
nghiên cứu di truyền thấy rằng hành lá bắt nguồn từ loài Allium altaicum hoang dã,
được tìm thấy ở Siberia và Mông Cổ, nơi mà chúng thường được dùng như một loại
rau sử dụng trong nước hoặc xuất khẩu sang Trung Quốc. Hành được trồng ở Trung
Quốc từ năm 200 trước công nguyên. Sau đó, chúng được trồng ở Nhật Bản vào
những năm 500 sau công nguyên và tiếp tục phổ biến sang Đông Nam Á và châu
Âu. Ở Trung Quốc hành lá là một trong những loài rau quan trọng nhất trong lĩnh
vực ẩm thực, hơn cả hành tây và tỏi tây ở châu Âu (Oyen và Messianen, 2004).
Ngày nay, hành lá được trồng rộng rãi trong các khu vực ôn đới và cận nhiệt đới
trên thế giới (Kim và ctv., 2008).
1.1.2. Đặc tính thực vật
Hành là cây thân thảo, có 5-6 lá. Lá hình trụ rỗng, dài 30-50 cm có màu xanh
bóng, gốc lá phình to, phía trên thuôn nhọn. Hoa tựa dạng hình cầu, gồm nhiều hoa
nhỏ xếp liền nhau, màu trắng hoặc vàng nhạt. Quả nang, tròn, chứa nhiều hạt. Hành
ưa nhiệt độ tương đối mát, khoảng 20-25o C. Bộ rễ phát triển nhưng ăn nông, khả
năng chịu hạn và chịu úng kém (Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa,
2007).
Trong y học phương Đông, cây hành cũng thường sử dụng để làm thuốc.
Ngày nay, người ta biết được giá trị của hành cũng giống như tỏi trong việc phòng
trị ung thư (Võ Văn Chi, 2005).
1.1.3. Tình hình sản xuất
Theo Kim và ctv. (2008), hành lá được trồng rộng rãi trên thế giới trong các
khu vực ôn đới và cận nhiệt đới, hành lá được xem là một loại rau được trồng phổ

Bệnh gây hại tất cả các giai đoạn của cây. Đầu tiên có sự xuất hiện các đốm
từ màu trắng đến vàng nâu, các đốm có màu sáng hoặc các vết bệnh có dạng lõm
được bao quanh bởi những quầng úng nước. Vết bệnh nhanh chóng lan rộng,
chuyển từ màu vàng nâu sang nâu kéo theo sự lớn dần diện tích của quầng úng nước
(Roumagnac và ctv., 2004b). Khi bệnh tiến triển, các vết bệnh kết hợp lại tạo thành
các khu vực bị hoại tử gây ra hiện tượng đầu hành bị chết khô, điển hình là hiện
tượng cháy ở mép lá trên các lá già (Black và ctv., 2012).
Trường hợp lá bị nhiễm bệnh ở giai đoạn đầu làm cho lá bị hoại tử dẫn đến
việc giảm kích thước thân hành khi thu hoạch. Điều này dẫn đến tình trạng cây bị
còi cọc và thân hành có kích thước nhỏ. Khi gặp điều kiện thuận lợi, tất cả các lá có
thể tàn lụi hoàn toàn dẫn đến cây bị chết (Black và ctv., 2012). Vì vậy, năng suất
cây trồng có thể giảm đáng kể và thiệt hại năng suất từ 10 đến 50% đã được báo cáo
tại các cánh đồng bị bệnh ở Colorado và California, lần lượt là 34 và 50%
(Schwartz và ctv., 2000; Nunez và ctv., 2002).
Về tình trạng thối thân hành do vi khuẩn không được được đề cập đến
(Alvarez và ctv., 1978).

3


Hình 1.1 Triệu chứng bệnh đốm lá trên hành do vi khuẩn Xanthomonas sp. (Nguồn:
Schwartz, 2006)

Theo Black và ctv. (2012), các triệu chứng xảy ra trên tỏi và hẹ cũng xảy ra
tương tự như trên hành nhưng ít nghiêm trọng hơn. Đối với giống hành ngắn ngày,
các triệu chứng có thể phát triển ở bất cứ giai đoạn nào của cây. Đối với giống hành
dài ngày, các triệu chứng thường phát triển trong suốt quá trình hay sau khi thân
hành phát triển.
1.2.2. Tác nhân
Theo Paulraj và O’Garro (1993), bệnh được ghi nhận lần đầu tiên tại

ascalonicum Backer) (Roumagnac và ctv., 2004b), hẹ (Allium schoenoprasum L) và
tỏi tây (Allium porrum L.) (CABI, 2007).
Ngoài ra, bệnh do vi khuẩn Xanthomonas axonopodis pv. allii được ghi nhận
còn có thể gây hại trên một số loại cây thuộc họ đậu như: đậu cove (Phaseolus
vulgaris), đậu tương (Glycine max), đậu lăng (Lens culinaris), đậu gà (Cicer
arietinum) và cỏ linh lăng (Medicago sativa) (Gent và ctv., 2005).
1.2.4. Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
Bệnh phát triển ở nhiệt độ cao (trên 27 oC) và bùng phát nghiêm trọng thường
xảy ra trong khoảng thời gian ngắn (7-10 ngày) trong điều kiện ẩm ướt, mưa nhiều
(CABI, 2007). Dịch bệnh bộc phát nghiêm trọng do các trận mưa lớn, mưa đá, các
cơn gió thổi cát và biện pháp tưới phun cao vì nó làm tổn hại lá tạo điều kiện để vi
khuẩn lây lan nhanh chóng. Ngoài ra, bệnh còn lây lan từ hạt giống bị nhiễm bệnh,
các cây ký chủ phụ như cỏ dại và các loại đậu. Bón quá nhiều đạm có thể làm bệnh
nghiêm trọng hơn (Black và ctv., 2012).
1.2.5. Biện pháp phòng trị
 Biện pháp canh tác
Phương pháp ngâm hạt trong nước nóng có thể làm giảm nguy cơ hạt giống
bị nhiễm bệnh, nhưng cũng có thể làm giảm tỷ lệ nảy mầm. Chỉ sử dụng hạt giống
sạch hoặc cây được cấy ghép kháng bệnh. Luân phiên cây trồng ít nhất hai năm một
lần. Không trồng các loại cây họ đậu sau khi vừa mới thu hoạch loại cây họ hành,
tỏi. Kiểm soát hành tự mọc và cỏ dại trong và xung quanh ruộng. Trong suốt quá
trình cây phát triển, tránh áp dụng các biện pháp tưới phun và bón phân đạm cân đối
phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây trồng (Black và ctv., 2012). Chôn sâu
cây trồng còn sót lại sau khi thu hoạch để giảm tác nhân gây bệnh còn sống sót.
Tránh làm việc trong đồng ruộng khi những tán lá còn ướt vì nó có thể lây lan vi
khuẩn trong ruộng dễ dàng. Trồng theo các dãi hàng lớn theo hướng gió thổi để tăng
lượng không khí chuyển động trong tán cây và giảm thời gian lá bị ướt (Schwartz
và Gent, 2007).

5

lá hành do vi khuẩn Xanthomonas sp. gây ra.
Một chiến lược thay thế khác cho việc quản lý bệnh vi khẩn Xanthomonas
sp. ở hành đó là sử dụng cơ chế kích kháng (systemic acquired resistance (SAR)).
Chẳng hạn như acibenzolar-S-methyl (Actigard 50WG, Syngenta Crop Protection,
Greensboro, NC) được nghiên cứu có khả năng kích kháng trên cây trồng chống lại
nhiều loại mầm bệnh khác nhau. Acibenzolar-S-methyl là một sản phẩm phổ biến
có thể được sử dụng để bảo vệ chống lại một loạt các vi khuẩn, nấm và virus gây
bệnh và đã được chứng minh có hiệu quả trong việc quản lý bệnh héo do vi khuẩn
trên cà chua (Anith và ctv., 2004), đốm vi khuẩn trên cà chua (Louws và ctv., 2001)
và bệnh do vi khuẩn Xanthomonas sp. trên hành. Acibenzolar-S-methyl đóng vai trò
tương tự như axít salicylic, một trong những hợp chất tín hiệu chính trong SAR.
6


Tuy nhiên, đối với Acibenzolar-S-methyl và các chất gây cảm ứng khác phải được
sử dụng cẩn thận (Gent và Schwartz, 2005).
1.3. VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY
TRỒNG
1.3.1. Khái niệm phòng trừ sinh học
Theo Phạm Văn Kim (2006), phòng trị sinh học bệnh cây là điều khiển
môi trường, cây trồng và vi sinh vật đối kháng một cách thích hợp, nhằm tạo nên
một thế cân bằng sinh học cần thiết, giúp giảm mật số của mầm bệnh xuống dưới
ngưỡng gây hại. Nhờ đó bệnh cây trồng chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ, không gây
ảnh hưởng quan trọng về mặt kinh tế.
Theo Agrios (2005), phòng trừ sinh học bệnh cây là kiểm soát bằng sinh học
một cách hoàn toàn hay một phần sự phá hủy mật số của mầm bệnh bởi những vi
sinh vật khác xuất hiện trong tự nhiên.
1.3.2. Khái niệm vùng rễ và vi khuẩn vùng rễ
Vùng rễ (rhizosphere) là thể tích đất xung quanh bộ rễ và ảnh hưởng đến bộ
rễ. Rhizoplane là thể tích bề mặt rễ và có ái lực mạnh với các phần tử đất (Kennedy,

bệnh và trực tiếp ức chế mầm bệnh hoặc gián tiếp kích thích tính kháng bệnh trên
cây trồng chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh (Raaijmakers và ctv., 2002).
1.3.3. Vai trò của vi khuẩn vùng rễ
 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong kích thích tăng trưởng cây trồng
- Theo Vessey (2003), có rất nhiều vi khuẩn vùng rễ có vai trò cố định đạm
tự do trong không khí bổ sung cho cây trồng, bao gồm các vi khuẩn nội sinh như:
Azoarcus sp., Burkholderia sp., Herbaspirillum sp., Gluconacetobacter
diazotrophicus. và các vi khuẩn định vị quanh vùng rễ như: Azotobacter sp.,
Paenibacillus (Bacillus) polymyxa (Siddiqui, 2006).
- Vi khuẩn vùng rễ có khả năng hòa tan lân dạng khó tiêu trở nên hữu
dụng với cây trồng bằng cách tiết ra các axít làm thay đổi pH của môi trường
hoặc tiết ra enzyme phytase hoặc một số cơ chế có lợi khác. Các chủng vi khuẩn
B. subtilis, Klebsiella terrigena, Pseudomonas spp.... là các chủng có khả năng
tiết ra phytase có thể thủy phân hợp chất phosphate hữu cơ. Cây trồng với sự hiện
diện của các vi khuẩn B. amyloliquefaciens có thể tiết ra phytase hoặc khi tưới
dịch trích lọc từ chúng có thể kích thích cây trồng tăng trưởng tốt hơn so với cây
trồng không có sự hiện diện của vi khuẩn này (Siddiqui, 2006).
- Vi khuẩn vùng rễ trực tiếp tác động vào cây bằng cách tăng cường sản
xuất các phytohormone thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây như: indol3-acetic acid (IAA), gibberellin (GA) và cytokinin (Tien và ctv., 1979). Và hạ
thấp mức ethylene của cây thông qua việc tiết enzyme 1-aminocyclopropane1carboxylic acid (ACC)-deaminase, từ đó kích thích sự phát triển của cây trồng
(Glick, 1995; Arshad và Frankenberger, 2002).
- Vi khuẩn vùng rễ giúp gia tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng trưởng rễ, sản lượng
(bao gồm cả hạt), khả năng chịu đựng khô hạn và làm chậm quá trình lão hoá của
cây (Lucy và ctv., 2004).
 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học bệnh cây
trồng
- Cơ chế tiết chất kháng sinh: theo Fernando và ctv. (2006), vi khuẩn vùng
rễ đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý bệnh hại cây trồng. Chúng sở hữu
nhiều cơ chế tác động có lợi cho cây trồng bởi có thể ức chế nhiều mầm bệnh. Cơ
chế quan trọng chính yếu trong phòng trừ sinh học của các vi khuẩn vùng rễ là

KHUẨN VÙNG RỄ
Bởi mang lại nhiều lợi ích cho cây trồng nên các vi khuẩn vùng rễ không
ngừng được nghiên cứu và ứng dụng trong suốt thời gian qua. Cụ thể rất nhiều công
trình nghiên cứu trong nước và thế giới về lợi ích của chúng đã được ghi nhận:
Theo Kloepper và ctv. (1993), các chủng vi khuẩn vùng rễ như
Pseudomonas putida 89B-27, Serratia marcescens 90-166 và Flavimonas
oryzihabitans INR-5 có hiệu quả giảm bệnh đốm lá góc cạnh và héo do vi khuẩn.
Bacillus pumilus SE34 và Pseudomonas putida 89B61 được biết như là
tác nhân kích kháng lưu dẫn cảm ứng chống lại bệnh do nấm và vi khuẩn gây ra
trên cà chua và dưa leo (Wei và ctv., 1996; Zehnder và ctv., 2001).
Chi vi khuẩn Pseudomonas sống ở vùng rễ như các loài P. fluorescens,
P. cepacia, P. aureofaciens… được ghi nhận có khả năng phòng trị hầu hết các
tác nhân gây bệnh trong đất như nấm Pythium, Phytophthora, Fusarium… khi áp
dụng trên hạt giống và tưới vào rễ thì giúp hạn chế được bệnh héo cây con,
thối nhũn (Agrios, 1997).

9


Theo Yang và Crowley (2000), pyoverdine và siderophore được tiết ra
nhiều bởi Pseudomonas trong việc phòng trị hiệu quả tác nhân Pythium và
Fusarium.
Theo Kumar và ctv. (2002), trong 80 chủng vi khuẩn phân lập thì có 18
chủng Pseudomonas fluorescens có khả năng đối kháng mạnh với nấm
Rhizoctonia solani và Fusarium oxysporium.
Theo Nguyễn Thị Thu Nga và Phạm Văn Kim (2003), bước đầu khảo sát
khả năng đối kháng của vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 đối với nấm
Rhizoctonia solani trong điều kiện in vitro bước đầu thành công.
Tiếp theo, Phạm Văn Kim và Mew (2003), sử dụng vi khuẩn Burkholderia
cepacia TG17 ở Tiền Giang nhằm quản lí bệnh đốm vằn ở Đồng Bằng Sông


với huyền phù vi khuẩn P. aeruginosa 23 1-1 ở mật số 10 8, 10 9 cfu/ml và phun sau 1
ngày khi lây bệnh với huyền phù vi khuẩn P. aeruginosa 23 1-1 ở mật số 10 7 , 10 8, 10 9
cfu/ml đều có hiệu quả giảm bệnh vào thời điểm 10 ngày sau khi lây bệnh.
Theo Đoàn Thị Kiều Tiên (2010), chủng vi khuẩn 44 (P. fluorescens) cho
hiệu quả phòng trị bệnh cao nhất đối với bệnh cháy lá và đốm trái dưa hấu do
vi khuẩn Acidovorax avenae subsp. citrulli gây ra ở tất cả các biện pháp xử lý
với vi khuẩn vùng rễ bao gồm ngâm hạt + tưới đất, phun lá trước, phun lá sau và
kết hợp phun lá trước sau trong điều kiện nhà lưới.
Chủng vi khuẩn vùng rễ 67 (Bacillus sp.) cho hiệu quả phòng trị cao nhất
đối với bệnh đốm lá vi khuẩn trên ớt do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv.
vesicatoria gây ra khi xử lý kết hợp phun lá trước và sau trong điều kiện nhà
lưới (Nguyễn Vũ Cương, 2011).
1.5. ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC DÙNG TRONG THÍ
NGHIỆM
1.5.1. Hỗn hợp Bordeaux
Theo Trần Văn Hai (2005), nguyên tắc và cách pha chế:
4CuSO4 + 3Ca(OH)2  CuSO4.3Cu(OH)2 + 3CaSO4.
Lượng vôi thường được dùng dư để tạo pH trung tính hay kiềm. Dạng
thường dùng là Bordeaux 1% được pha chế theo tỷ lệ CuSO4 : Ca(OH)2 : H2 O
= 1 kg : 1 kg : 100 lít. Với cây trồng có độ mẫn cảm cao với đồng, tác động có
thể giảm tỷ lệ đồng (0,5 : 1 : 100). Huyền phù mới pha chế khá bền và có tính
dính rất tốt. Ở thời kỳ cây ngủ nghỉ, có thể dùng ở nồng độ 3-6%, ở nồng độ này
thuốc trừ được cả rêu và địa y.
Công dụng và cách dùng: thuốc có tác động vạn năng, tuy nhiên ít hiệu lực
với bộ nấm Erysiphales gây bệnh phấn trắng.
- Dùng để phun lá: phòng trừ được rất nhiều loại nấm gây bệnh đốm lá,
cháy lá. Bordeaux 1% có hiệu quả tốt trên bệnh mốc sương hại cà chua, khoai
tây Phytophthora infestan, bệnh rỉ sắt cà phê Hemilia vastatrix, đốm đen hại cam
Phoma citricarpa, bệnh phồng lá chè Exobasidium vexans, đốm mắt cua thuốc lá

Cách dùng: Kasumin được sản xuất qua quá trình lên men xạ khuẩn
Streptomyces kasugaensis. Để trừ bệnh đạo ôn, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại lúa
dùng Kasumin dung dịch hoặc bột thấm nước 2% ở liều lượng 1-1,5 kg chế
phẩm/ha. Cần phun lúc lúa trổ rộ để trừ đạo ôn cổ bông.
Thuốc được phân phối bởi công ty Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd.
1.5.4. Starner 20WP
Thuốc có chứa hoạt chất là Oxolinic axít (5-ethyl-5,8-dihydro-8oxo[1,3]dioxolo[4,5-g]quinoline-7-carboxylic acid). Công thức phân tử:
C13 H11 NO5.
Đặc tính: thuốc trừ vi khuẩn nội hấp, tiếp xúc mạnh, dạng bột, tan hoàn
toàn trong nước. LD50 525 mg/kg đối với chuột và LD50 1890 mg/kg đối với chuột
nhắt. Rất ít độc với người, vật nuôi và môi trường. Thời gian cách ly 7 ngày trước
khi thu hoạch. Không thả vật nuôi vào nơi mới phun thuốc.
Cách dùng : có tác dụng phòng và trừ các bệnh do các vi khuẩn Gram âm,
như các loài Xanthomonas, Pseudomonas và Erwinia hại lúa, rau và cây ăn quả.
Có thể pha thuốc với nước ở nồng độ 0,1% phun lên cây khi bệnh mới xuất
hiện (tỷ lệ nhiễm bệnh dưới 5%), dùng xử lý hạt giống theo 2 cách:
- Xử lý khô: 30-50 g thuốc trộn với 10 kg hạt giống rồi đem gieo.
- Xử lý nước pha nồng độ nước thuốc 5%, ngâm hạt giống vào nước
thuốc trong 10 phút.
12


Trích đoạn Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng vi khuẩn vùng rễ đố Đánh giá hiệu quả phòng trị của hai chủng vi khuẩn đối kháng và hai loạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status