ảnh hưởng của các mức độ bón phân lân lên năng suất giống bắp nếp lai f1mx10 (zea mays l.) tại xã mỹ an, huyện chợ mới, tỉnh an giang trong vụ xuân hè năm 2012 - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
………

………

VÕ NGUYÊN THẠCH

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ BÓN PHÂN LÂN LÊN
NĂNG SUẤT GIỐNG BẮP NẾP LAI F1MX10 (ZEA MAYS L.)
TẠI XÃ MỸ AN, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
TRONG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT

Cần thơ, 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
………

………

VÕ NGUYÊN THẠCH
TÊN ĐỀ TÀI:

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ BÓN PHÂN LÂN LÊN

………………………………………………………………………………………
…………………………………….
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua.
Cần Thơ, ngày….. tháng…. năm 2013
Cán bộ hướng dẫn.

PGs.Ts NGUYỄN MỸ HOA

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

----o0o---XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
Xác nhận đề tài: “Ảnh hưởng của các mức độ bón phân lân lên năng
suất giống bắp nếp lai F1MX10 (zea mays l.) tại xã Mỹ An, huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang trong vụ xuân hè năm 2012” Do sinh viên Võ Nguyên Thạch lớp
Khoa Học Đất K36 thuộc Bộ Môn Khoa Học Đất – khoa Nông Nghiệp và Sinh
Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Cần Thơ.
Ý kiến của Bộ Môn:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày….. tháng…. năm 2013


iii


LỜI TRI ÂN
Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:
PGs. Ts Nguyễn Mỹ Hoa đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, gợi ý và cho
những lời khuyên cần thiết, bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Thạc sĩ Phạm Thị Phương Thúy, người đã luôn tận tình chỉ dẫn, giải đáp
những khó khăn trong thời gian thực hiện luận văn.
Nông dân Nguyễn Văn Khiễm ở ấp Mỹ Thạnh xã Mỹ An, huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang.
Các bạn khoa học đất 36 đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình
học tập và thực hiện cuốn luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý Thầy Cô, Anh Chị trong bộ môn
Khoa Học Đất- Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng- Trường Đại Học
Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm bổ ích.
Kính dâng!
Hai đấng thiên liêng Cha mẹ đã gian khổ nuôi con khôn lớn nên người.

iv


QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I.LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Võ Nguyên Thạch
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 08/02/1992
Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Thới Long, Ô Môn, Cần Thơ

Võ Nguyên Thạch

vi


MỤC LỤC
Xác nhận của bộ môn Khoa học đất về đề tài................................................................ i
Lời tri ân .................................................................................................................... iv
Quá trình học tập ..........................................................................................................v
Lời cam đoan .............................................................................................................. vi
Mục lục ..................................................................................................................... vii
Danh sách bảng .......................................................................................................... ix
Danh sách hình .............................................................................................................x
Danh sách những từ viết tắt ................................................................................. ……xi
Tóm lược ................................................................................................................... xii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 2
1.1 CHẤT LÂN ........................................................................................................ 2
1.1.1 Vai trò của lân đối với cây trồng ................................................................... 2
1.1.2 Lân trong đất ................................................................................................ 4
1.1.3 Lân tổng số. .................................................................................................. 5
1.1.4 Lân dễ tiêu. ................................................................................................... 7
1.2 ĐẶC TÍNH CỦA CÂY BẮP ............................................................................. 11
1.2.1 Rễ ............................................................................................................... 11
1.2.2 Thân ........................................................................................................... 12
1.2.3 Lá ............................................................................................................... 12
1.2.4 Hoa ............................................................................................................. 12
1.3 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY BẮP ................... 13
1.3.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây bắp.................................... 13
1.3.2. Các thời kỳ phát triển của cây bắp ............................................................. 14

PHỤ CHƯƠNG.......................................................................................................... 38

viii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 : Đánh giá lân tổng số trong đất (Lê Văn Căn,1979)……………………...5
Bảng 1.2 Đánh giá lân trong đất vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
(Kuyma.,1976)……………………………………………………………………….6
Bảng 1.3 Hàm lượng lân tổng số trên tầng mặt của các nhóm đất chính lượng lân
tổng số trên tầng mặt của các nhóm đất chính………………………………………6
Bảng 1.4 Đánh giá hàm lượng lân dễ tiêu theo phương pháp Bray 2 (0,1M HCl +
0,03 NH4F) (Page, 1982)…………………………………………………………….9
Bảng 1.5 Đánh giá hàm lượng lân dễ tiêu theo phương pháp Bray 1 (0.025 MHCl
+0.03 NH4F) (Page, 1982)…..………………………………………………………9
Bảng 1.6 Đánh giá hàm lượng lân dễ tiêu theo phương pháp
Olsen (Cotteni và ctv)………………………………………………………………..9
Bảng 1.7 Lượng NPK bón cho từng giống bắp trên từng loại đất khác nhau (Nguyễn
Xuân Trường, 2000)..................................................................................................18
Bảng 1.8 Chẩn đoán nhu cầu dinh dưỡng qua lá của cây bắp (Dierol, 2001...........19

ix


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
vụ xuân hè năm 2012……………………………........................…….......…........25
Hình 3.1 Chiều cao cây (cm) qua các giai đoạn phát triển ở điểm thí nghiệm........29
Hình 3.2 Chiều cao cây qua các giai đoạn phát triển ở vụ 4.……………………..30
Hình 3.3 So sánh đường kính thân cây (cm) qua các giai đoạn phát triển ......……31


NSKG

Ngày sau khi gieo

NPK

Đạm, lân, kali

REP

Lặp lại

xi


Võ Nguyên Thạch, 2012. Ảnh hưởng của các mức độ bón phân lân lên năng suất
giống bắp nếp lai F1MX10 (zea mays l.) ở xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang trong vụ xuân hè. Luận văn tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Khoa Học Đất,
Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. Cán bộ
hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Mỹ Hoa.

TÓM LƯỢC
Đề tài : “Ảnh hưởng của các mức độ bón phân lân lên năng suất giống bắp
nếp lai F1MX10 (zea mays l.) tại xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang trong
vụ xuân hè năm 2012” được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu khả năng lưu tồn lân
trong đất ở vụ 4 và đưa ra liều lượng phân lân bón phù hợp. Đề tài thực hiện ở ấp
Mỹ Thạnh, xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, trên đất có hàm lượng lân
trung bình (15.13 mgP2O5/kg) với 3 nghiệm thức mỗi nghiệm thức được lập lại 4
lần, bao gồm các nghiệm thức: (1) nghiệm thức 1: không bón lân, (2) nghiệm thức

trong sản xuất và gây tác hại với môi trường.
Theo kết quả nghiên cứu ở vụ 1, vụ 2 và vụ 3 cho thấy việc bón lân không có
hiệu quả về chiều cao, đường kính thân và năng suất trên hầu hết các nghiệm thức
được bố trí thí nghiệm ngoài đồng trên đất có hàm lượng lân trung bình (15.13
mgP2O5/kg) tại xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Với mục tiêu tìm hiểu khả
năng lưu tồn lân trong đất ở vụ 4 và đưa ra liều lượng phân lân bón phù hợp nên đề tài
“Ảnh hưởng của các mức độ bón phân lân lên năng suất giống bắp nếp lai F1MX10
(zea mays l.) tại xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang trong vụ xuân hè năm
2012” được thực hiện.

1


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 CHẤT LÂN
1.1.1 Vai trò của lân đối với cây trồng
Lân có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng, sau chất đạm không có chất nào
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng bằng chất lân. Hàm lượng lân trong cây và
trong đất thường thấp hơn đạm và kali. Trong đất lân thường có xu hướng phản ứng
với các thành phần khác trong đất tạo thành các hợp chất không hòa tan, chậm hữu
dụng cho cây trồng (Đỗ Thị Thanh Ren, 1999).
Hiện nay lân là yếu tố hạn chế năng suất, chi phối độ phì thực tế của đất và đã
trở thành vấn đề chiến lược đối với nông nghiệp nước ta vì hàm lượng lân ở các loại
đất đều thấp (Đỗ Ánh và Bùi Đình Dinh, 1992).
Theo Fageria, 1992 lân còn có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi năng
lượng và protein. P là nguyên tố thành phần rất cần thiết của vật chất sống. Đứng thứ 2
sau nguyên tố N, nó bị giới hạn bởi đất (Yoshida, 1972). Lân là nguyên tố cấu thành
phân tử adenosine triphosphate (ATP), nucleotides, nucleic acids, và phospholipids.
Chức năng chính là dự trữ năng lượng và vận chuyển vật chất qua màng tế bào. Lân rất

bào. Các thành phần khác của lân trong cây ở dạng lân vô cơ. Các dạng này là thành
phần dự trữ của lân trong cây ở điều kiện lân được hấp thu cao (Đỗ Thị Thanh Ren,
1999).
Theo Phan Thị Công và ctv (1994), lân giúp bộ rễ phát triển tốt, góp phần tăng
cường hiệu quả hút thu đạm của rễ cây trồng. Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy
chồi, thúc đẩy cây ra hoa tạo quả sớm và nhiều. Lân cũng có khả năng di chuyển từ
chồi non đến rễ và ngược lại (Eugelink, 1998).
Lân giúp rễ cây phát triển mạnh, ăn sâu lan rộng, giúp cây đứng vững, hút được
nhiều dưỡng chất khác trong đất. Thúc đẩy việc ra rễ bên đặc biệt là lông hút (Vũ Hữu
Yêm, 1995).
Lân làm tăng cường phẩm chất nông sản, nếu bón đầy đủ lân, sản phẩm sẽ chứa
nhiều vitamin thuộc nhóm B2. Lân làm tăng cường khả năng thu hút đạm do nó có tác
dụng chống chế độ của lượng đạm khoáng, tăng cường việc chuyển hóa đạm thành
protid (Maccoi, 1951).
Bón lân làm tăng quá trình chuyển hóa đạm nitrate, do đó làm giảm mạnh nồng
độ đạm nitrate trong cây. Ngoài ra lân còn có tác dụng giúp cây tăng các khả năng
chống chịu với điều kiện bất lợi như: khả năng chịu rét, chịu hạn và khả năng chống
chịu sâu bệnh hại cây trồng (Trần Thị Tường Linh và ctv, 2005).

3


Theo Đỗ Ánh (2003) đối với đất lân là một chỉ tiêu của độ phì đất “Đất giàu lân
có độ màu mỡ cao và ngược lại đất có độ màu mỡ cao đều giàu lân” (Detrunk, 1931),
vì vậy giữa đất và lân có độ tương quan. Do đó đất thiếu lân nghiêm trọng, năng suất
cây trồng tăng tỷ lệ thuận với liều lượng bón lân (Nguyễn Bình Nhựt và ctv, 2004).
Lân có vai trò quan trọng với cây bắp, tuy nhiên khả năng hút lân ở giai đoạn
cây con rất yếu. Thời kỳ 3 – 4 lá cây bắp hút không được nhiều lân, đó là thời kỳ khủng
hoảng lân của bắp, nếu thiếu lân ở giai đoạn này sẽ làm giảm năng suất nghiêm trọng.
Cây bắp hút nhiều lân nhất (khoảng 62% tổng lượng lân yêu cầu) ở thời kỳ 6–12 lá sau

kiểm soát bởi nhiều yếu tố môi trường, có thể bị giữ lại bởi các hợp chất khó tan như
phosphate sắt nhôm. Mặc khác các loại cây trồng khác nhau thì khả năng sử dụng lân
cũng khác nhau. Các đất có hàm lượng lân tổng số khác nhau, đặc biệt ở Việt Nam
hàm lượng lân tổng số rất thấp. Nhưng xét về phì nhiêu thực tế thì lân tổng số không có
ý nghĩa gì nhiều, vì đại bộ phận lân tổng số ở dạng khó tiêu đối với thực vật (Nguyễn
Tử Siêm và ctv, 2000). Mức độ lân tổng trong đất được thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1 : Đánh giá lân tổng số trong đất (Lê Văn Căn, 1979)

STT

Mức độ

P2O5%

P2O5 Kg/ha (từ 0–25cm)

1

Rất nghèo

0.01

300

2

Nghèo

0.0 1 – 0.05


Đánh giá lân trong đất vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long được thể hiện ở bảng 1.2.

5


Bảng 1.2 Đánh giá lân trong đất vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Kuyma, 1976)
STT

Mức độ

% P2O5

1

Rất nghèo

0.03

2

Nghèo

0.03 – 0.06

3

Trung bình

0.06 – 0.08



Phèn nhiễm mặn

0.061

0.022

0.131

Phù sa

0.060

0.011

0.236

Phù sa nhiễm mặn

0.088

0.028

0.293

Lân hữu cơ
Lân hữu cơ được tìm thấy trong đất mùn, lá cây và các dư thừa thực vật và động
vật đất vì đây là dạng liên kết với chất hữu cơ nên nó được tìm thấy chủ yếu ở lớp đất
mặt. Hàm lượng lân trong đất thay đổi tùy theo loại đất và gia tăng với hàm lượng chất
hữu cơ theo thứ tự sau: đất cát < đất sét < đất than bùn (Đỗ Thị Thanh Ren, 2004).

hydroxyt apatit (Ca5(PO4)3OH) khó tan hơn (Nguyễn Vy và Trần Khải, 1978), lân vô
cơ nằm dưới dạng muối phosphate. Ở đất chua giàu sắt, nhôm là các phosphate sắt
nhôm, đất kiềm là các phosphate canxi và phosphate magiê, đất mặn còn có thể xuất
hiện phosphate nitric (Vũ Hữu Yêm, 1995).
1.1.4 Lân dễ tiêu.
Lân dễ tiêu được định nghĩa là phần hợp chất vô cơ chứa lân trong đất, có khả
năng hòa tan trong nước hoặc trong các dung môi yếu như acid vô cơ có nồng độ thấp,
các muối kiềm như carbonate... Phần lân đó cây trồng có thể hấp thu được dễ dàng
(Nguyễn Vi và Trần Khải, 1978).

7


Lân dễ tiêu trong đất là một chỉ tiêu dao động và không ổn định ngay cả trong
một thời gian ngắn, ở ngay trong một loại đất. Mặc dù vậy lân dễ tiêu cũng là một chỉ
tiêu đánh giá độ phì của đất rất quan trọng không thể thiếu được. Vì nếu hàm lượng lân
dễ tiêu cao thì đất có khả năng cung cấp lân nhanh và việc thu hút chất lân của bộ rễ
được thuận lợi (Lê Văn Căn, 1985).
Nhưng lân dễ tiêu trong đất là một chỉ tiêu tương đối phức tạp nó chịu sự tác
động mạnh mẽ của điều kiện môi trường, của vi sinh vật trong đó pH và các kim loại
như: Fe, Al, Mn, Ca cũng như các tinh khoáng silicat và các hydroxyt của các kim loại
trên có vai tṛ hết sức quan trọng đối với sự hữu dụng của lân (Lê Văn Căn, 1985). Chỉ
tiêu lân dễ tiêu phản ánh khá trung thực nhu cầu bón lân cho lúa. Theo Chang và
Jackson (1957), thì lân dễ tiêu trong đất gồm các dạng chính sau đây:
− Những phân tử riêng lẽ của H3PO4 trong dung dịch đất và trong nước tưới.
− Những phosphate dễ hòa tan trong nước của các kim loại có hóa hóa trị 1 (NH4,
K, Na) với các gốc H2PO4-, HPO42-, PO43-.
− Những phosphate của kim loại đa hóa trị như Ca, Mg, Al, Fe với ion H2PO4.
− Những ion H2PO4-, HPO42-, PO43- hấp phụ trên bề mặt keo đất.
− Các phosphate Ca, Mg, Fe, Al… lúc mới thành lập.


40 – 100

Cao

>100

Dư thừa

Bảng 1.5 Đánh giá hàm lượng lân dễ tiêu theo phương pháp Bray 1 (0.025 MHCl +0.03
NH4F) (Trang 1982)
Ppm P

Đánh giá

20

Cao

Cây trồng thường không sử dụng hết lượng dinh dưỡng đã được cung cấp trong
một vụ, lượng dư thừa này cho các vụ sau gọi là sự lưu tồn. Sự lưu tồn phụ thuộc và rất
nhiều yếu tố, lượng phân cung cấp, khả năng hấp thu của cây trồng, đặc tính đất
(Wilmal. Marquer và ctv, 1991 – 1992). Với các ảnh hưởng của lưu tồn dưỡng chất
giúp giảm bớt lượng phân bón cho cây trồng trong các mùa vụ kế tiếp và do đó giảm
chi phí sản xuất.
Theo Rayding và ctv (1984) thì các đáp ứng của cây trồng đối với phân lân được
đánh giá bằng sự gia tăng tổng lượng lân hấp thu của cây. Khả năng hấp thu dưỡng
chất N, P, K được dùng đễ đánh giá sự hữu dụng của N, P, K trong đất và có thể xác
định sự lưu tồn của những dưỡng chất này được bón trong mùa vụ trước.
Theo Colwell (1985) lưu tồn lân đã làm giảm sự hấp thu lân từ phân bón vào khi
gia tăng mức độ cung cấp phân thì khả năng hấp thu của cây trồng đối với các chát lân
lưu tồn vẫn không bị ảnh hưởng. Do đó, dưới ảnh hưởng của lưu tồn lân, lượng phân
lân cần thiết cung cấp cho cây trồng giảm một cách có ý nghĩa (Rai và ctv, 1984).
Để xác định các mức độ lưu tồn, có thể dùng phương pháp phân tích đất hoặc bố
trí thí nghiệm về phân bón (Colwell, 1985). Nhiều kết quả thí nghiệm cho thấy, sự lưu
tồn của các loại phân bón có ảnh hưởng rất tốt đến sinh trưởng và năng suất đối với hầu
hết các loại cây trồng.
Theo Borzic (1985) ảnh hưởng dinh dưỡng từ vụ lúa mì sang vụ bắp của các
loại phân hổn hợp N, P, K đã ảnh hưởng tốt đến năng suất bắp. Với các ảnh hưởng của
tổ hợp phân bón 60kg N – 60kg P2O5 – 40kg K2O ha-1 cung cấp cho vụ lúa mì sang vụ
bắp trồng tiếp theo đã cho thu được từ 1.8kg hạt bắp trên kg NPK bón trong vụ trước.
Tương tự 2.1kg hạt bắp thu được từ kg NPK ở tổ hợp bón 90kg N – 90kg P2O5 – 60kg
K2O ha-1 và 3.1kg hạt bắp trên kg NPK từ mức bón 120kg N – 120kg P2O5 – 80kg K2O
ha-1 cung cấp cho lúa mì vụ trước. Theo Velayudham và ctv (1987) thì hàm lượng dinh
dưỡng lưu tồn thay đổi tùy theo cơ cấu canh tác của cây trồng.

10





Trích đoạn ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY BẮP Các thời kỳ phát triển của cây bắp ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI Phương pháp bón phân cho cây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status