đánh giá hiệu quả của xạ khuẩn và thuốc hóa học trong phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do colletotrichum sp. ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN HOÀNG TRI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XẠ KHUẨN VÀ THUỐC
HÓA HỌC TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ
TRÊN HÀNH LÁ DO COLLETOTRICHUM SP.
Ở ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
VÀ NHÀ LƯỚI

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XẠ KHUẨN VÀ THUỐC
HÓA HỌC TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ
TRÊN HÀNH LÁ DO COLLETOTRICHUM SP.
Ở ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
VÀ NHÀ LƯỚI




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành
Bảo Vệ Thực Vật với tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XẠ KHUẨN VÀ THUỐC HÓA HỌC
TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH LÁ
DO COLLETOTRICHUM SP. Ở ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”

Do sinh viên Nguyễn Hoàng Tri thực hiện và bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .........................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức: .................................................

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

DUYỆT KHOA

Chủ tịch hội đồng

ii



Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thu Nga, giảng viên
hướng dẫn đề tài luận văn tốt nghiệp đã rất tận tình hướng dẫn, động viên và cho em
những lời khuyên rất chân tình, sâu sắc trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề
tài.
Xin cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại Học Cần Thơ; ban chủ nhiệm khoa NN
& SHƯD, bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã tạo nhiều điều kiện để em hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Vàng (cố vấn học tập) và quý thầy, cô
trong trường Đại Học Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong thời
gian học tập tại trường.
Chân thành biết ơn chị Đoàn Thị Kiều Tiên, chị Lê Ngọc Trúc Linh và tất cả
các anh, chị trong bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt
thí nghiệm.
Cảm ơn các bạn lớp BVTV K36 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề
tài.

Trân trọng!

Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc nhất

Nguyễn Hoàng Tri

v


Nguyễn Hoàng Tri, 2013. “Đánh giá hiệu quả của xạ khuẩn và thuốc hóa học
trong phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do Colletotrichum sp. ở điều kiện
phòng thí nghiệm và nhà lưới” luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo vệ Thực vật, bộ
môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học
Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Nga.

vi


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

TÓM LƯỢC ........................................................................................................... vi
MỤC LỤC ............................................................................................................vii
DANH SÁCH BẢNG.............................................................................................. x
DANH SÁCH HÌNH .............................................................................................. xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................xii
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................. 2
1.1.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY HÀNH LÁ .............................................. 2

1.1.1.

Nguồn gốc và sơ lược đặc điểm thực vật .............................................. 2

1.1.2.

Tình hình sản xuất ............................................................................... 2

1.1.3.

Một số sâu bệnh hại quan trọng trên hành lá ........................................ 2

1.3.


Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh ................................. 6

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH
................................................................................................................... 6

1.3.1.

Biện pháp canh tác ............................................................................... 6

1.3.2.

Biện pháp hóa học ............................................................................... 6
vii


1.3.3.

Biện pháp sinh học............................................................................... 6

1.4. XẠ KHUẨN VÀ VAI TRÒ CỦA XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ
SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG ........................................................................ 7
1.4.1.

Phân loại .............................................................................................. 7

1.4.2.


1.6.3.

Binhnomyl 50WP .............................................................................. 11

1.6.4.

Daconil 75WP ................................................................................... 12

1.6.5.

Thane M 80WP .................................................................................. 13

1.6.6.

Topsin M 70WP................................................................................. 13

1.6.7.

Score 250EC ...................................................................................... 14

Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ................................................ 15
2.1.

PHƯƠNG TIỆN ....................................................................................... 15

2.1.1.

Thời gian và địa điểm ........................................................................ 15

2.1.2.


4.2.

ĐỀ NGHỊ ................................................................................................. 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 40
PHỤ CHƯƠNG..................................................................................................... 44

ix


DANH SÁCH BẢNG

Tên

Trang

2.1

Danh sách các chủng xạ khuẩn được phân lập trên đất trồng rau màu
ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

17

2.2.

Các loại thuốc trừ nấm dùng trong thí nghiệm

18


Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp. T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 9 NSKCB

31

3.6

Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp. T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 11 NSKCB

32

3.7

Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp. T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 13 NSKCB

33

3.8

Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp. T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 15 NSKCB

34

Bảng

x



3.3

Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do nấm Colletotrichum
sp. T.VL1 ở biện pháp phun trước với các nghiệm thức xử lý ở thời
điểm 13NSKCB

36

3.4

Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do nấm Colletotrichum
sp. T.VL1 ở biện pháp phun sau với các nghiệm thức xử lý ở thời
điểm 13NSKCB

37

3.5

Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do nấm Colletotrichum
sp. T.VL1 ở biện pháp phun kết hợp trước sau với các nghiệm thức
xử lý ở thời điểm 13NSKCB

38

xi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


có thể tấn công gây bệnh trên lá và phần thân. Triệu chứng bệnh biến động phụ
thuộc vào nhiệt độ và ẩm độ môi trường (Vũ Triệu Mân, 2007). Bệnh thán thư là
bệnh gây hại nặng vào mùa mưa, thiệt hại năng suất ước tính từ 50-100% (Kanlong
và ctv., 1988). Bệnh có thể xuất hiện trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trên
ruộng cũng như trong quá trình tồn trữ và vận chuyển (Verma và Sharma, 1999).
Ngày nay, trên thế giới đang phát triển xu hướng phòng trừ dịch hại bằng
cách sử dụng kết hợp một cách hài hòa, hợp lý nhiều biện pháp như việc phát huy
những thiên địch có sẵn trong tự nhiên có khả năng gây bất lợi cho sự phát triển của
dịch hại (Trần Văn Hai, 2005). Đối với biện pháp hóa học có ưu điểm giúp ngăn
chặn bệnh hiệu quả trong thời gian ngắn, tuy nhiên biện pháp này cũng tồn tại nhiều
khuyết điểm như gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh học và dễ tạo điều
kiện cho mầm bệnh hình thành nòi kháng thuốc. Hiện nay, các biện pháp sinh học
(sử dụng vi sinh vật đối kháng như vi khuẩn vùng rễ, xạ khuẩn, nấm...) đang được
nghiên cứu và phát triển mạnh. Đặc biệt là nhóm xạ khuẩn, được ghi nhận là nhóm
vi sinh vật đối kháng hiệu quả với các mầm bệnh trên cây trồng như Sclerotium
rolfsii (Rafik và ctv., 2007); Fusarium oxysporum f. sp. cubense (Cao và ctv.,
2005); Fusarium oxysporum f. sp. niveum (Lê Thị Bích, 2011); Pseudomonas
solanacearum 222 (Đào Thị Lương và ctv., 2002); Colletotrichum sp. ST2 (Tô
Huỳnh Như, 2012). Tuy nhiên, biện pháp sinh học thường phát huy hiệu quả chậm
hơn so với biện pháp hóa học, đặc biệt không có hiệu quả khi dịch bệnh xảy ra
(Phạm Văn Kim, 2006).
Do đó, để góp phần quản lý bệnh thán thư trên hành hiệu quả hơn theo
hướng phòng trừ tổng hợp, tốn ít chi phí và thân thiện với môi trường đề tài “Đánh
giá hiệu quả của xạ khuẩn và thuốc hóa học trong phòng trị bệnh thán thư trên
hành lá do Colletotrichum sp. ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới” được
thực hiện nhằm tìm ra dòng xạ khuẩn và thuốc hóa học hiệu quả cao để ứng dụng
trong nghiên cứu biện pháp tổng hợp quản lý bệnh thán thư trên hành.

1


Bệnh thán thư trên hành được ghi nhận đầu tiên tại nước Anh vào năm 1851
và sau đó phổ biến rộng rãi ở Châu Âu và Mỹ (Verma và Sharma, 1999).

2


Bệnh thán thư trên hành là bệnh phổ biến ở châu Âu, Mỹ, Trung Quốc, Ấn
Độ và Nhật Bản. Ở Việt Nam, bệnh thán thư được nghiên cứu từ năm 1988 ở Bắc
Ninh, Hải Dương, Hà Tây, Vĩnh Phúc. Bệnh có thể làm giảm năng suất từ 10-15%
(Vũ Triệu Mân, 2007).
Bệnh thán thư là bệnh gây hại nặng vào mùa mưa, thiệt hại năng suất ước
tính từ 50-100% (Kanlong và ctv., 1988). Theo Nova và ctv. (2011), bệnh thán thư
trên hành do nấm Colletotrichum spp. là một trong những bệnh hại chính trên cây
hành ở bang Pernambuco của Brazil.
1.2.2. Triệu chứng
Nấm gây bệnh có thể tấn công vào hầu hết các bộ phận của cây. Triệu
chứng bệnh biến động phụ thuộc vào nhiệt độ và ẩm độ môi trường (Vũ Triệu Mân,
2007). Theo Trần Văn Hai (2005), bệnh gây hại cả trên hành lá lẫn hành củ. Trên lá
vết bệnh ban đầu có hình bầu dục, màu sáng trắng, xung quanh có viền màu vàng
nhạt. Vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở giữa lá, ít gặp ở ngọn lá. Sau đó vết bệnh
lan rộng kéo dài theo chiều dài của lá. Trên củ và thân vết bệnh có kích thước lớn
hơn vết bệnh trên lá. Vết bệnh có màu xám trắng loang rộng chiếm một nửa, thậm
chí lớn hơn. Trên vết bệnh xuất hiện rất nhiều chấm đen nhỏ xếp thành vòng tròn
đồng tâm mở rộng đó là các đĩa đài của nấm gây bệnh (Vũ Triệu Mân, 2007).
Bệnh có thể xuất hiện trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trên ruộng
cũng như trong quá trình tồn trữ và vận chuyển (Verma và Sharma, 1999).
1.2.3. Tác nhân
1.2.3.1. Phân loại
Bệnh thán thư do một số loài nấm Colletotrichum spp. gây ra. Nấm
Colletotrichum spp. thuộc họ Melanconiaceae, bộ Melanconiales, lớp nấm bất toàn

không màu, kích thước 3-6 x 14-30 µm (Đặng Vũ Thị Thanh, 2008).
Colletotrichum coccodes: Bào tử có dạng hình trụ, nhọn ở hai đầu, kích thước
16-22 x 3-4 µm. Đĩa áp hình chùy, dài, màu hơi nâu, không đều, đôi khi rìa cạnh có dún
tai bèo, kích thước 11 – 16,5 x 6 – 9,5 µm, trong điều kiện tối C. coccodes có khả năng
hình thành gai cứng trong môi trường PDA (Sutton, 1980).
1.2.3.3. Đặc điểm sinh học
Vòng đời của các loài Colletotrichum spp. thường bao gồm giai đoạn hữu tính
và vô tính. Nhìn chung, giai đoạn hữu tính dẫn đến sự đa dạng di truyền của quần thể
nấm, còn giai đoạn vô tính có vai trò trong sự phát tán của nấm. Sự kết hợp theo kiểu
hữu tính trong các loài Colletotrichum spp. thường hiếm gặp trong tự nhiên. Chỉ có
11 trong 20 loài Colletotrichum spp. có giai đoạn hữu tính là Glomerella (Wheeler,
1954 – trích dẫn bởi Wharton và Diéguez-Uribeondo, 2004).
Các loài Colletotrichum spp. thuộc nhóm bán ký sinh bắt buộc (hemibiotrophy)
do có loại gene giúp chuyển đổi từ dạng sống ký sinh bắt buộc (biotrophy) sang dạng
sống hoại sinh (necrotrophy). Một số loài Colletotrichum spp. sau khi xâm nhiễm vào
mô ký chủ thường trải qua giai đoạn ủ bệnh kéo dài (Mendgen và Hahn, 2002).

4


1.2.3.4. Đặc điểm sinh thái
Một số chủng Colletotrichum spp. tồn tại trong tự nhiên, một số khác lưu tồn
ngoài đồng trên cây ký chủ phụ, cây hoang dại, tàn dư thực vật, trên các mô trái bị
bệnh... Bào tử có thể lưu tồn trên mô bệnh khoảng 10 tháng. Nấm Colletotrichum spp.
phát triển thích hợp ở điều kiện 23-250C, chết ở 450C trong 10 phút (Phạm Văn Biên và
ctv., 2003).
1.2.3.5. Phổ ký chủ
Nấm Colletotrichum spp. là loài nấm gây hại phổ biến ở khắp nơi trên thế
giới và tấn công trên nhiều loài ký chủ như: họ bầu bí dưa, họ cà, dâu tây, hành,
đậu, xoài, chuối... bệnh thán thư gây hại chủ yếu trên trái, đặc biệt giai đoạn trái

1.2.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh

Nhiệt độ: nấm Colletotrichum spp. có thể phát triển trong khoảng nhiệt độ từ
10-320C, nhưng nhiệt độ tối ưu là 260C (Verma và Sharma, 1999).
Ẩm độ: bệnh thường phát triển khi thời tiết mưa nhiều và ẩm độ cao. Bệnh
gây thiệt hại lớn trong những năm mưa nhiều (Vũ Triệu Mân, 2007).
pH: pH tối hảo của nấm Colletotrichum spp. tốt nhất là 7-8 và pH thích hợp
cho bào tử mọc mầm là 5-6 (trích dẫn Tô Huỳnh Như, 2012)
1.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH

1.3.1. Biện pháp canh tác
Luân canh với các cây trồng khác họ trong khoảng 2 - 3 năm ở những ruộng
bị bệnh nặng. Khi bệnh mới phát sinh trên đồng ruộng cần ngừng ngay việc bón
thêm đạm urê, không tưới phân (Vũ Triệu Mân, 2007). Trồng mật độ cây vừa phải,
lên liếp cao thoát nước tốt cho ruộng hành. Nhổ thu gom những cây, lá bị bệnh đem
tiêu huỷ. Không tưới nước lên lá hành khi hành bị bệnh và hạn chế tưới nước vào
lúc chiều mát (Trần Văn Hai, 2005). Đến nay vẫn chưa có giống hành kháng bệnh
thán thư trên thị trường, vì thế việc bảo vệ cây trồng khỏi bệnh trong giai đoạn đầu
là rất cần thiết (Panday và ctv., 2012).
1.3.2. Biện pháp hóa học
Có thể sử dụng các gốc thuốc trừ nấm như: dithiocarbamates, phthalimides,
benzimidazoles và phthalonitriles (chlorothalonil) để phòng trị bệnh. Ở Trung
Quốc, trên hành lá được đề nghị sử dụng carbendazim và chlorothalonil để kiểm
soát bệnh thán thư (CABI, 2001).
Ngoài ra, có thể phun thuốc Sumi-Eight (Diniconazole) với nồng độ 1/8001/600, phun đều và ướt đẫm trên lá và thân với lượng 1,2-1,5 kg thuốc/ha và các
loại thuốc trừ nấm như Daconil, Rovral, Score và Aliette (Vũ Triệu Mân, 2007).
1.3.3. Biện pháp sinh học
Kết quả khảo sát về khả năng kiểm soát bệnh thán thư gây ra bởi C.

triển được. Sự phân bố của xạ khuẩn phụ thuộc vào khí hậu, thành phần đất, mức độ
canh tác và thảm thực vật (Nguyễn Lân Dũng và ctv., 2002). Theo Waksman
(1961), trong 1 gram đất có khoảng 29.000-2.400.000 tế bào xạ khuẩn, chiếm 945% tổng số vi sinh vật.
Sự phân bố của xạ khuẩn còn phụ thuộc nhiều vào độ pH môi trường, chúng
có nhiều trong các lớp đất trung tính và kiềm yếu hoặc axit yếu 6,8-7,5. Xạ khuẩn
có rất ít trong lớp đất kiềm hoặc axit và càng hiếm trong các lớp đất rất kiềm, số
lượng xạ khuẩn trong đất cũng thay đổi theo thời gian trong năm (Bùi Thị Hà,
2010).
1.4.3. Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn
 Khuẩn lạc
Khuẩn lạc của xạ khuẩn tuy có dạng sợi phân nhánh phức tạp đan xen nhau
nhưng toàn bộ hệ sợi chỉ là một tế bào có nhiều nhân, không có vách ngăn ngang.
Giống như vi khuẩn Gram (+), nhân thuộc loại đơn giản và không có màng nhân. Hệ
sợi xạ khuẩn mảnh hơn của nấm mốc với đường kính trong khoảng 0,2-3,0 µm
(Nguyễn Lân Dũng và ctv., 2002).
Theo Bùi Thị Hà (2008), khuẩn lạc xạ khuẩn thường chắc, xù xì, có dạng
da, dạng vôi, dạng nhung tơ hay dạng màng dẻo. Khuẩn lạc xạ khuẩn có màu sắc
khác nhau: đỏ, da cam, vàng, nâu, xám, trắng... tùy thuộc vào loài và điều kiện
ngoại cảnh. Kích thước và hình dạng của khuẩn lạc có thể thay đổi tùy loài và tùy
vào điều kiện nuôi cấy như: thành phần môi trường, nhiệt độ, ẩm độ... Đường kính
7


mỗi khuẩn lạc chỉ khoảng 0,5-2,0 mm nhưng cũng có khuẩn lạc có đường kính tới 1
cm hoặc lớn hơn. Khuẩn lạc có ba lớp: lớp vỏ ngoài có dạng sợi bền chặt, lớp trong
tương đối xốp và lớp giữa có cấu trúc tổ ong.
 Khuẩn ty
Trên môi trường đặc đa số xạ khuẩn có hai loại khuẩn ty: khuẩn ty khí sinh
(aerial mycelium) với chức năng chủ yếu là dinh dưỡng và khuẩn ty cơ chất
(substrate mycelium) với chức năng chủ yếu là sinh sản (Bùi Thị Hà, 2010).

như: Streptomyces venezuelea cho ra Chloramphenicol (Tifomycine), Streptomyces
griseus cho ra Streptomycine = Chlortetracycline (Biomycin, Aureomycin…),
8


Streptomyces rimosus cho ra Teramycine = Oxytetracycline, Streptomyces
griseochromogenes cho ra Blasticidin S dùng trị bệnh cháy lá lúa.
Xạ khuẩn được dùng rộng rãi trong ngành công nghiệp enzyme, chế tạo các
chế phẩm enzyme hoặc ứng dụng các enzyme do xạ khuẩn có khả năng sinh ra
nhiều loại enzyme như protease, amylase, cellulase, chitinase… phân hủy vách tế
bào nấm gây bệnh hoặc sản xuất các hợp chất kháng nấm (Đinh Ngọc Trúc, 2011;
Phạm Văn Kim, 2000).
Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận xạ khuẩn Streptomyces spp. và các xạ khuẩn
khác còn có khả năng ký sinh trên nấm gây bệnh (Shimizu và ctv., 2009). Theo
Phạm Văn Kim (2006) xạ khuẩn có khả năng ký sinh trên bề mặt của bào tử nấm
Helminthosporium sativus chôn trong đất vườn sau 50 ngày, các vi sinh vật này phá
hủy vách tế bào nấm và tạo ra lỗ hỏng ở vách tế bào nấm.
Ngoài ra, xạ khuẩn cũng có cơ chế cạnh tranh. Sự cạnh tranh trực tiếp về
dinh dưỡng và không gian sống cũng là nhân tố quan trọng trong phòng trừ sinh học
(Tô Huỳnh Như, 2012).
1.5. ỨNG DỤNG CỦA NHÓM XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ SINH
HỌC BỆNH CÂY TRỒNG
Xạ khuẩn Streptomyces hygroscopicus tiết ra chất kháng sinh geldanamycin
có tác dụng ức chế sự tăng trưởng và mật số của nấm Rhizoctonia solani trong đất
để kiểm soát bệnh thối rễ trên đậu (Craig và David, 1984).
S. violaceusniger YCED-9 là một tác nhân phòng trừ sinh học đối với nhiều
lớp nấm khác nhau của các loài nấm gây bệnh thực vật, người ta phát hiện ra rằng
chủng YCED-9 sản xuất 3 hợp chất kháng sinh có hoạt tính kháng nấm. Các hợp
chất này được chiết xuất và xác định gồm: AFA (chống lại Fusarium), là một phức
hợp của các hợp chất chống nấm polyene giống như guanidylfungin A, chống lại

Mười chất kháng sinh được sản xuất từ Streptomyces spp. phân lập tại các
vùng đất ở Moroccan để đánh giá về khả năng ức chế sự phát triển của nấm
Sclerotium rolfsii, bốn chất được chọn ra có khả năng ức chế tác nhân gây bệnh héo
gục cây con trên củ cải đường cao nhất để kiểm tra khả năng ngăn chặn sự nảy mầm
của hạch nấm trong đất vô trùng. Kết quả cho thấy tất cả đều làm giảm đáng kể mức
độ bệnh, trong đó chủng J-2 cho hiệu quả mạnh nhất (Rafik và ctv., 2007).
Sự kết hợp của 2 loài vi sinh vật là Trichoderma và Streptomyces để kiểm
soát bệnh thối rễ do P. capsici gây ra trên ớt cho thấy sự sinh trưởng của nấm
Phytophthora capsici trên đĩa petri bị ức chế chỉ sau 2 ngày. Khi sử dụng hai loại
này để xử lý đất thì sau 2 tháng xử lý, mầm bệnh trong đất giảm 70% (Ezziyyani và
ctv., 2007).
Xạ khuẩn Streptomyces viridodiasticus, Streptomyces J-2 và B-11 được sử
dụng trong phòng trừ sinh học các loài nấm: Sclerotinia minor hoặc S. sclerotiorum
và Sclerotium rolfsii thông qua cơ chế tiết enzyme β-1,3-glucanase và một số chất
kháng nấm. Hai chủng B-11 và J-2 có khả năng giảm bệnh thối rễ trên củ cải đường
trong điều kiện in vivo lần lượt là 80% và 81% (Tô Huỳnh Như, 2012).
Theo kết quả thí nghiệm của Zarandi và ctv. (2009), trong tổng số 100
chủng Streptomyces được phân lập để phòng trị bệnh đạo ôn do nấm Magnaporthe
oryzae gây ra thì có 10 chủng có cho hiệu quả đối kháng với nấm M. oryzae trên đĩa
Petri, trong đó chủng S. sindenensis 263 có đối kháng mạnh nhất.
1.6. ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC SỬ DỤNG
TRONG THÍ NGHIỆM
1.6.1. Antracol 70WP


Công ty sản xuất: công ty Bayer Vietnam Ltđ (BVL).



Hoạt chất: Propineb 700g/kg + chất phụ gia.

Metyl
yloxi]phenyl}-3-methoxiacrylat

(E)-2-{2-[6-(2-xiano-phenoxi)pyrimidin-4-

 Công thức: C22H17N3O5
 Đặc tính: phân tử lượng 403,4. Thuốc nguyên chất thể rắn, màu trắng tan rất
ít trong nước. Hòa tan tốt trong Etylaxetat, Axetonitril, Diclometham. LD50 qua
miệng >5000 mg/kg. LD50 qua da >2000 mg/kg. Thuốc ít độc với cá, ong mật và
các loài kí sinh có ích.
 Phương thức tác động và sử dụng: azoxystrobin có tác dụng tiếp xúc và nội
hấp, ức chế bào tử nảy mầm và sợi nấm phát triển, ức chế sự hình thành bào tử nấm.
Thuốc có phổ tác dụng rộng, dùng phòng trừ nhiều loại nấm bệnh như phấn trắng,
gỉ sắt hại ngũ cốc, đạo ôn, khô vằn hại lúa, nhiều bệnh hại cà phê, chè, rau, chuối,
cam, thán thư, … thời gian cách ly 7 ngày (Nguyễn Quốc Khánh, 2011).
1.6.3. Binhnomyl 50WP
 Công ty sản xuất: công ty Ngọc Tùng
 Hoạt chất: Benomyl 50% w/w + chất phụ gia 50% w/w
11


Trích đoạn Hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên sự phát triển của khuẩn ty nấm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status