CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC - Pdf 30

CU HOI VA AP AN
quản lý và phát triển tổ chức HANH
CHINH
NHA
NC

Câu 1: Trình bày khái niệm tổ chức và cách hiểu khác nhau về tổ chức,
tại sao mỗi tính chất là một thực thể xã hội phức tạp, sự khác nhau giữa
tổ chức HCNN với tổ chức XH
1.Khái niệm tổ chức: là thuật ngữ đợc sử dụng khá phổ biến trong đời sống
xã hội, có mặt ở mọi nơi khi con ngời cần có sự liên kết với nhau để đạt đợc một mục tiêu thì họ liên kết lại với nhau tạo thành một tổ chức khi mục
tiêu hoàn thành thì tự giải tán.
tổ chức là một hệ thống tập hợp của hai hay nhiều ngời có sự phối hợp một
cách có ý thức, một phạm vi (lĩnh vực chức năng hoạt động, tơng đối rõ
ràng, hoạt động để đạt đợc một hoặc nhiều mục tiêu chung
2.Cách hiểu khác nhau về tổ chức (TC)
Tổ chức đợc xem nh là một bộ máy, cách xem xét này đề cập đến cơ cấu,
chức năng của tổ chức, là một tập hợp các vị trí công tác đợc xác định rõ
ràng, sắp xếp theo thứ bậc nhất định theo các phơng pháp quyết định hay
liên lạc. Mục đích của tổ chức là phối hợp những chắc năng này nhằm đạt
đến kết quả cuối cùng một cách hiêụ quả.
Tổ chức đợc xem nh cơ thể sống: thì cách tiếp cận này chú trọng đến nhu
cầu của tổ chức và mối quan hệ của tổ chức với môi trờng bên ngoài. ở đây
tổ chức đa dạng về hình thức tồn tại và cần có môi trờng riêng. Cách nhìn
nhận này cho phép ta hiểu đợc các tổ chức ra đời, tồn tại và tiệu dụng nh thế
nào, cũng nh sự thích nghi của nó với sự thay đổi môi trờng.
Tổ chức đợc nhìn nhận nh một bộ não thì tổ chức nh một hệ thần kinh,
trong đó bộ não chỉ huy mọi hoạt động ở giác độ này thì nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc xử lý thông tin, trí thông minh, cách thức tổ chức linh

1

ngời có sự phối hợp nhằm thựchiện tốt mục đích đề ra.

2


Nó phức tạp còn vì mục tiêu của chức là hết sức đa dạng, phong phú đó là
khi mới thành lập trừ có mục tiêu ban đầu, khi phát triển thì có mục tiêu
phát triển trong cả quá trình phát triển của chức là thì có mục tiêu chiến lợc, xét về thời gian thì có mục tiêu, trung hạn, dài hạn, ngắn hạn do đó có
nhiều ngời còn có mục tiêu của cả các thành viên, các bộ phận
-cơ cấu chức làhết sức phức tạp, đặc biệt là cơ quan Nhà nớc, tuỳ thuộc vào
mỗi loại chức là có chức năng nhiệm vụ nh thế nào thì sẽ có cơ cấu chức là
tơng ứng, nhng nói chung là phức tạp nh cơ cấu cứng nhắc cơ cấu linh hoạt
hữu cơ, cơ cấu trực tuyến, cơ cấu theo chc năng cơ cấu mục tiêu, hay cơ
cấu theo quan điểm quyền lực trong chức là, cũng rất phức tạp và nhạy cảm,
và trong mỗi một đơn vị, một vị trí nhà quản lý khác nhau sẽ gắn liền với
loại quyền lực khác nhau, trong chức là có thể có cơ chế phẩm quyền, tập
quyến, hay uỷ quyền.
-Môi trờng mà chức là tồn tại và phát triển cũng hết sức phức tạp vì thế nó
cùng gây ảnh hởng nhiều tới chức là, trong môi trờng có các yếu tố nh
chính trị- pháp luật, kinh tế, kỹ thuật- công nghệ, văn hoá, khách hàng,
nguồn lực, độ tin cậy hay rủi ro của tổ chức, tổ chức phải nắm bắt và kịp
thời dự báo dợc sự thay đổi của môi trờng để điều chỉnh hoạt động của tổ
chức cho phù hợp với sự thay đổi của môi trờng điều cùng luôn cho hoạt
động, cơ cấu tổ chức mục tiêu của tổ chức luôn phải thay đổi nên gây ra
tính phức tạp, của tổ chức.
-Một nguyên nhân nữa khiến cho tổ chức là thực thể phức tạp là tổ chức
phải có các quyền lực để hoạt động, nguồn lực cũng là con ngời, mà con
ngời với các mối quan hệ thì rất phức tạp, các nguồn lực về tài chính, vật
chất để tổ chức phát triển.
Các nguyên nhân trên trả lời cho lý do tổ chức là một thực thể phức tạp.

mô này có thể xem trên nhiều góc độ khác nhau (nh doanh thu, thị phần, lợng lao động) quy mô của tổ chức có ảnh h ởng lớn đến cơ cấu tổ chức,
nếu quy mô tổ chức lớn thì cơ cấu cũng phải tơng ứng để đáp ứng đợc việc
thực hiện mục tiêu của tổ chức.
*Yếu tó công nghệ: cơ cấu tổ chức cũng gắn liền với yếu tố công nghệ mà
tổ chức sử dụng để chuyển đổi những đầu vào cần thiết thành đầu ra của tổ
4


chức. Mỗi một tổ chức cơ cấu khác nhau thì phải áp dụng các loại công
nghệ khác nhau cho phù hợp với tổ chức mình vừa tiết kiệm vừa để đạt đợc
hiệu quả cao.
*Yếu tố môi trờng: là một yếu tố có tầm ảnh hởng khá sâu sắc đến cơ cấu
tổ chức tuỳ thuộc vào điều kiện môi trờng cụ thể mà áp dụng các cơ cấu
khác nhau cho hợp lý.
*Yếu tố quyền hạn, sức mạnh của tổ chức này đối với tổ chức khác. Những
yếu tố thuộc về quyền hạn của tổ chứcđợc phân bổ nh thế nào cũng sẽ ảnh
hởng đến cơ cấu tổ chức, nếu quyền lực tập trung sẽ là cơ cấu tổ chức tập
quyền, còn nếu quyền lực mở rộng với sự tham gia của nhiều ngời thì đó là
cơ cấu dân chủ, ngợc lại với sự phát triển của Internet cho phép học sinh
học tại trờng qua mạng mà không cần tới trờng.
*Yếu tố văn hoá tổ chức yếu tố này có ảnh hởng trực tiếp tới cá nhân trong
tổ chức vì vậy nó cũng ảnh hởng tới tổ chức. Mỗi một tổ chức đều hoạt
động trong một môi trờng văn hoá nhất định và tổ chức-môi trờng văn hoá
tác động qua lại với nhau.
Ví dụ: Khi một tổ chức kinh tế nớc ngoài tới Việt Nam làm ăn, ngời ta phải
thông biểu một số yếu tố văn hoá truyền thống của Việt Nam, nh khhi khởi
công một công trình thì phải làm lễ động thổ.
*Các yếu tố về thị trờng: yếu tố này nhấn mạnh việc trao đổi trực tiếp với tổ
chức và tác động đến quá trình tồn tại và phát triển của tổ chức.
ví dụ: các tổ chức HCNN thì không có thị trờng cho các sản phẩm đầu ra

một mục tiêu cụthể, mục tiêu của tổ chức là cái đích mà tổ chức đó cần hớng đến. Việc xác định mục tiêu của tổ chức dựa trên ý chí chung của các
thành viên tổ chức và một số tổ chức HCNN là để thực hiện các chức năng
cơ bản của quản lý HCNN. Mục tiêu hoạt động của các tổ chức HC rất rộng
và ảnh hởng đến nhiều nhóm lợi ích khác nhau trong xã hội và mang ý
nghĩa hx hơn là ý nghĩa kinh tế.
-Mục tiêu của các tổ chức HCNN trởng phó lợng hoà, mà có thể thông qua
nhiều khía cạnh khác nhau.

6


-Về nguyên tắc thì mục tiêu của các tổ chức HCNN trong tổng thể hệ thống
các cơ quan Nhà nớc nói chung.
Mõi một cơ quan HCNN đều do Nhà nớc thành lập và thay mặt Nhà nớc thu
hiệu các hoạt động quản lý trên mọi lĩnh vực. Chính vì thế mà nó đều có vị
trí quản lý nhất định. Địa vị pháp lý của các tổ chức HCNN đợc quy định
bằng nhiều hình thức nh thiếu pháp, luật văn bản dới luật.
-tổ chức HCNN ra đời khi cần thiết và đây cũng là một nguyên tắc trong
việc thành lập tổ chức, và trong điều kiện hiện nay việc thành lập mới hay
xoá bỏ, sát nhập, tách các tổ chức là một công việc thờng xuyên để đáp ứng
yêu cầu tổ chức quản lý.
*Vấn đề quyền lực thẩm quyền cơ quan HCNN đợc trao quyền lực
pháp lý để làm phơng tiện thực hiện các chức năng quản lý Nhà nớc của
mình. Và họ đợc sử dụng quyền lực này để cỡng bức xã hội làm theo ý chí
của Nhà nớc.
-Quyền lực thể hiện của các yếu tố cơ quan HCNN có quyền ra các văn bản
háp lý có tính chất bắt buộc với các đối tợng thi hành.
*Kiểm tra việc thực hiện các văn bản ấy, hay tiến hành các biện pháp giáo
dục, thuyết phục thực hiện, khen thởng khi thực hiện tốt, ra chế tài khi vi
phạm.

bên cạnh hoạt động quản lý HCNN còn chịu trách nhiệm cung cấp các hàng
hoá dịchvụ công cho xã hội.
Các hoạt động của HCNN mang tính cỡng chễ độc quyền
Hoạt động của các tổ chức HCNN có ảnh hởng xã hội rộng lớn các sản
phẩm dịch vụ do HCNN tạo ra không phải là sản phẩm mua bán trên thị trờng theo nguyên tắc của nền kinh tế và họ bị hạn chế.
-Tính cứng nhắc của pháp luật chính thức , có qua nhiều cơ chế giám sát, bị
hạn chế bởi các thủ tục.
-chịu sự tác động của chính trị, vì báo cáo mang tính chính trị, chịu nhiều
yếu tố chính trị không chính thức nh d luận quần chúng, các nhóm quyền
lợi khác nhau, khách hàng

8


Câu 5: Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong mói quan hệ giữa tổ chức
HCNN ở trung ơng (TW) và tổ chức HCNN ở địaphơng
Nguyên tắc 1: Tập quyền: là nguyên tắc mà chính quyền TW nắm giữ mọi
quyền hành là cơ quan duy nhất quyết định và nắm giữ điều hành mọi công
việc của quốc gia. Cơ quan HCNN và TW nắm quyền điều khiển và kiểm
soát mọi hoạt động của cấp dới, nếu áp dụng một cách triệt để thì chính
quyền TW mới có t cách pháp nhân, ngân sách riêng, tài snả riêng và năng
lực pháp lý, chính quyền ĐP phụ thuộc và chịu sự điều khiển của TW.
+Ưu điểm: bộ máy HCNN ở TW là cơ quan duy nhất đại diện cho quyền
lợi của quốc gia, không bị chia rẽ bè cánh, giữa các địa phơng, do đó không
có mâu thuẫn và quyền lợi trái ngợc nhau giữa TW và ĐP.
-Chính quyền TW thống nhất biện pháp quản lý HCNN trên toàn lãnh thổ
quốc gia, và phối hợp hoạt động của các địa phơng ở tầm chiến lợc và dung
hoà đợc các quyền lợi trái ngợc nhau ở các địa phơng.
-Nguyên tắc này tạo điều kiện để TW bảo vệ lợi ích và quyền lợi tối cao của
quốc gia trớc những hoàn cảnh khó khăn.

TW trao, và từ đó họ có điều kiện để bảo vệ quyền lợi của ĐP.
-Phù hợp với tinh thần dân chủ khuyến khích nhân dân địa phơng tham gia
quản lý Nhà nớc.
-giảm bớt một công việc đáng kể cho chính quyền TW. Tạo điều kiện để
TW tập trung vào vấn đề mang tầm chiến lợc và vĩ mô.
Nhợc điểm: Các nhà chức trách địa phơng do dân bầu có thể thiếu năng
lực, không đáp ứng đợc yêu cầu quản lý HCNN. Hay họ đại diện cho các
phe phái nên gây ra hiện tợng thiếu khách quan.
-Nếu sự kiểm soát của chính quyền TW không chặt chẽ sẽ xảy ra việc loạn
chi, sử dụng ngân sách không hiệu quả.
-Các nhà chức trách địa phơng vì quá bảo vệ quyền lợi của ĐP mà tổn hại
tới lợi ích quốc gia.
*Nguyên tắc 3 tản quyền: Chính quyền TW chuyển 1 phần quyền lực cho
chính quyền ĐP, bổ nhiệm công chức địa phơng, sử dụng một số quyền HC,
chịu trách nhiệm trớc chính quyền TW haylà các cơ quan TW đóng tại ĐP.
-Các địa vị ở ĐP không có t cách pháp nhân, không tài sản riêng, không
năng lực pháp lý để kiện tụng.
10


-Nguyên tắc này khắc phục có thể tập trung quan liêu gây ra đồng thời khắc
phục sự phân tán quyền lực ở ĐP do nguyên tắc phân quyền gây ra.
u điểm: - đơn giản hoà việc điều hành và tổ chức công việc ở TW để TW
làm công việc vĩ mô.
-Các cơ quan ở TW đóng trên ĐP sẽ hiểu đợc tâm t nguyện vọng của ngời
dân, giải quyết kịp thời các hiện tợng xảy ra, nâng cao uy tín của ĐP
Nhợc điểm: Lệ thuộc vào TW, nên các nhà chức trách ở địa phơng không
thể bảo vệ và bênh vực cho ĐP.
-Sự kiểm soát của chính quyền TW không chặt chẽ sẽ dẫn tới lạm quyền.
ở Việt Nam theo nguyên tắc phân công, phân cấp bằng cách quy định trớc nhiệm vụ quyền hạn của mỗi cấp theo nguyên tắc tập trung dânchủ

HCNN.
*Nguyên tắc phân định phạmvi quản lý và hệ thống các cấp quản lý phù
hợp, đây là nguyên tắc định lợngthích hợp cho sự phân quyền quản lý, cho
việc sắp xếp bộ máy, đồng thời cũng thích hợpcho việc bố trí số lợng và
chất lợng nhân viên trong cơ quan quản lý HCNN.
*Nguyên tắc về sự nhấtt trí giữa chức năng nhiệm vụ với quyền hạn và thẩm
quyền; giữa quyền hạn với trách nhiệm; giữa nhiệm vụ trách nhiệm với phơng tiện. Trong tổ chức HCNN và các nhân viên của nó phải quán triệt
nguyên tắc này, vì trong hoạt động HC đó là các yếu tố tạo điều kiện cho
nhau nên chúng phải tơng xứng với nhau, đã có chức năng nhiệmvụ thì phải
có quyền hạn để thực thi nhiệm vụ đã có quyền hạn thì phải có trách nhiệm
để tránh lạm quyền, và đã có trách nhiệm thì phải có đầy đủ các phơng tiện
để thực hiện và chịu trách nhiệm.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Nếu HCNN có hiệu lực là hoàn thành đợc
các mục tiêu đặt ra trong các kế hạch, chiến lợc đã đợc vạch ra, hiệu quả đợc xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau của nền kinh tế, xã hội, trớc đó
hiệu quả của nền HC là các quyết định quản lý HCNN bán ra dợc công dân
thừa nhận, có hiệu quả, hiệu lực, ban hành kịp thời, tiết kiệm
*nguyên tắc các công daan tham gia vào công việc một cách dân chủ, xuất
phát từ bản chất, ** là Nhà nớc của dân, do dân, vì dân mà nguyên tắc này
quán triệt một cách đầy đủ và đúng với nghĩa của nó.
12


*Nguyên tắc phát huy tính tích cực của con ngời; con ngời trong mọi tổ
chức luôn là yếu tố đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động có hiệu quả, động
viên sựthamgia của con ngời và động viên tích cực của họ sẽ mang lại hiệu
quả cao trong hoạt động của tổ chức
#Phân

tích


để thực thi đờng lối của Đảng và quản lý xã hội, Đảng còn lãnh đạo thông
qua tổ chức chỉ đạo tuyên truyền, kiểm tra thực hiện các nghị quyết của
Đảng, cũng nh pháp luật của Nhà nớc, Đảng lãnh đạo thông qua việc tổ
chức và giới thiệu, lựa chọn các cán bộ vào các vị trí của bộ máy Nhà nớc.
-Đảng lãnh đạo quản lý Nhà nớc chứ không làm thay các cơ quan Nhà nớc.
Đó chính là việc phân định chức năng lãnh đạo của Đảng và chức năng
quản lý của Nhà nớc. Đảng lãnhd dạo chỉ nhằm đảm bảo sự phối hợp của
các cơ quan Nhà nớc và tổ chức xã hội, và lôi cuốn đông đảo nhân dân
thamgia.
+Nhà nớc Việt Nam là Nhà nớc của dân do dân và vì dân nên việc mở rộng
sự tham gia của nhân dân là một điều tất yếu, vì là sự thể hiện chế độ dân
chủ. Nhân dân làm chủ là nguyên tắc đợc thể hiện trong Hiến pháp 92, họ
có 2 hình thức thamgia đó là trực tiếp nh thực hiện quyền khiếu nại tố cáo,
thảo luận, góp ý, trng cầu khi có yêu cầu. Hoặcgián tiếp thamgia thông qua
việc bỏ phiếu để bầu ngời đại diệncho mình.
13


*Nguyên tắc tập trung: Là nguyên tắc quan trọng chỉ đạo tổ chức và hoạt
động của cả hệ thống chính trị, trong đó có Nhà nớc. Nguyên tắc này quy
định trớc hết sự lãnh đạo tập trung đối với những vấn đề cơ bản chính yếu
nháat. Sự tập trung này đảm bảo cho cơ quan cấp dới thựchiện các quyết
định của TW dựa voà điều kiện thực tế của mình, bên cạnh đó đảm bảo dợc
tính sáng tạo chủ động của địa phơng
-Tập trung dân chủ dợc biểu hiện rất đa dạng ở mọi lĩnh vực ở mọi cấp.
*Nguyên tắc HCNN bằng pháp luật à tăng cờng pháp chế XHCN đây là
nguyên tắc kiến định, nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức và hoạt động QLNN
phải dựa trên cơ sở PL.Điều đó có nghĩa từ hệ thống HCNN đến công dân
phải luôn tuân thủ pháp luật, nghiêm chỉnh mọi ngời đều bình đẳng trớc
PL.Để thực hiện nguyên tắc này thì phải làm tốt các nội dung sau:

quan Hc điều hành có 2 loại cơ quan thẩm quyền chung hoạt động theo
chế độ tập thể; cơ uan thẩm quyền riêng hoạt động theo chế độ. Đối với chế
độ tập thể phải đảm bảo thực sự trách hình thức, mặc dù là tập chia sẻ trách
nhiệm tập thể. Đối với chế độ một thủ trởng thì phải biết phát huy sức mạnh
tập thể, có phong cách làm việc dân chủ, trách chuyên quyền độc đoán.
Câu 2: phân tích đặc trng cơ bản của một tổ chức:
tổ chức có 5 đặc trng cơ bản sau:
*Mục tiêu của tổ chức: là cái đích mà tổ chức mong muốn để đạitới là vấn
đề quan trọng hàng đầu đối với sự hình thành và phát triển của tổ chức.
-Trong tổ chức ngoài mục tiêu chung còn có các loại mục tiêu thành phần,
các mục tiêu của cá nhân, của các đơn vị cấu thành.
-Mụctiêu của tổ chức, phải dợc xác định rõ ràng, ổn định nhng không phải
là bất biến mà mục tiêu có tính tơng đối.
-Mục tiêu đợc xác định khi thành lập tổ chức và đợc phát triển bổ sung
cùng với sự trởng thành của tổ chức.
-Mục tiêu là một sự mong muốn, đòi hỏi phải xác định trên cơ sở khoa học
và biết cách để đạt đợc. Nếu một mục tiêu đã dợc xác định ra mà không đạt
đợc thì nhà quản lý phải xem xét trên 2 giác độ xem xét lại mục tiêu có phù
hợp tổ chức hay không, xem xét lại cơ cấu, tổ chức nội lực bên trong.
15


-Sự thay đổi của mục tiêu thờng bắt đầu từ đối tác có liên quan sự mong
muốn của nhà quản lý hay do những nguyên nhân về chính trị.
+ tổ chức có các mục tiêu sau:
-mục tiêu ban đầu: là mục tiêu khởi điểm khi hình thành tổ chức
-mục tiêu phát triển: là mục tiêu đợc hình thành và phát triển theo quá trình
hình thành và phát triển của tổ chức.
-Mục tiêu chiến lợc: là mục tiêu tổng quát mang tầm vĩ mô đó là những gì
đặt ra cho tổ chức trong tơng lai.

B3: Phân loại các hoạt động thành nhóm vì đây là cong việc quan trọng,
trong trờng là sắp xếp của hoạt động có tiêu chí chung giống nhau thành
một nhóm.
B4: thiết lập các mối quan hệ quyền hạn và trách nhiệm giữa các yếu tố cấu
thành của tổ chức, thông thờng phải trả lời dợc các câu hỏi tôilà ai? Tôi
phải báo cáo tới ai, nhân báo cáo từ ai.
B5: Vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức và điều chỉnh lại
-Các loại cơ cấu tổ chức
+Mô hình cơ cấu cứng nhắc, hay là mô hình máy móc cơ học dây là loại
mô hình đợc nhiều tổ chức sử dụng và nó là loại mô hình truyền thống có
nét đặc trng là:
Thiếu mói quan hệ ngang, mà chủ yếu là theo chiều dọc
Mang tính tập trung quyền lực tổ chức
Sự kiện ** mang tính thứ bậc
Sự chính thức hoà cao đó là cơ cấu v và các thủ tục đợc thiết lập một cách
chính thức thông qua việc xác định các luật lệ nội quy của tổ chức.
Các kênh giao tiếp dợc chính thức hoá.
+Mô hình cơ cấu tổ chức có linh hoạt, mô hình này dợc khá nhiều tổ chức
áp dụng và mang lại thành công hơn mô hình cứng nhắc cơ học. Và mô
hình này có một nét đặc trng .
sự khác biệt theo chiều ngang không cao
phối hợp cả ngang dọc
nhiệm vụ qua sự chấp nhận
giao tiếp không chính thức, sự chính thức hoá không cao phân quyền quyết
định.
17


+Mô hình cơ cấu trực tuyến hay thẳng đứng, có nghĩa là các yếu tố cấu
thành sắp xếp theo chiều ngang. Nó có nét đặc trng.


các hình thức giao tiếp chính thức.
Có nhiều ngời làm việc không nắm giữ các vị trí nguyên lý.
Các hoạt động đợc sắp xếp theo nhóm chức năng cơ cấu tổ chức phức tạp,
hệ thống mệnh lệnh rõ ràng.
Mọi quy chế quy định đều thể hiện thông qua văn bản.
Nếu tổ chức bộ máy th lại là có sự phân công lao động, cơ cấu tổ chức
mang tính thứ bậc và quyền hạn có một** quy tắc, quy chế rõ ràng, ** nhân
xng trong hoạt động. NGợc lại nó có sự hạn chế đó là quyền hạn cả trách
nhiệm không đợc rõ ràng, có sự mập mờ, quan hệ giữa các thành viên của
tổ chức mang tính cá nhân các hoạt động của tổ chức thờng mang tính ứng
biến, công tác tuyển chọn nhân sự không chỉ dựa trên khả năng chuyên môn
mà còn quan hệ, việc thăng tiến đề bạt không đợc các yếu tố khách quan.
Quyền lực trong tổ chức là sức mạnh của v để làm thế nào tổ chức đạt đợc
mục tiêu đã vạch ra. Là quyền lực trong tổ chức chia thành 2 nhóm.
+quyền của tổ chức đối với thành viên của tổ chức hay là quyền lực bên
trong tổ chức: quyền lực này có đợc khi 1 trong những thành viên của tổ
chức phụ thuộc vào các thành viênkhác.
Nay khả năng đem lại cho ngời khác một sự hài hoà
Khả năng, năng lực của 1 ngời
Nguồn xuất phát từ sự a chuộng a thích.
Là nguồn quyền xuất phát từ ** PL của tổ chức
+quyền lực của tổ chức đối với tổ chức khác thể hiện ở khả năng về tài
chính, về công nghệ, nhân sự, khả năng cung cấp các yêu cầu.
Yếu tố con ngời và các nguồn lực.
Con ngời là nguồn tài nguyên là z tố quyết định sự tồn tại, vận động và phát
triển của tổ chức, con ngời là hạt nhân cơ bản cấu thành tổ chức và đảm
nhận các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của v
-còn nguồn lực tổ chức trong tổ chức bao gồm các công cụ thiết bị nguồn
tài chính đáp ứng cho quá trình vận động và phát triển của tổ chức

lý nền HCNN, điều phối hoạt động ở khắp các địa phơng ở tấm chiến lợc.
*nguyên nhân hình thành chính quyền Nhà nớc ở ĐP.

20


việc hình thành nên chính quyền ĐP là mang tính lịch sử tự nhiên đối với
mỗi địa phơng cần có chính quyền để quản lý theo khuôn khổ của PL.
-việc thành lập chính quyền ĐP vì chính quyền TW không thể đủ sức để
cáng đáng hết cả thẩy các công việc trong cả một quốc gia, không thể quản
lý mọi mặt của đời sống KTXH, bên cạnh đó thành lập nên chính quyền ĐP
cũng là để giảm gánh nặng cho chính quyền TW, giảm bớt các công việc sự
vụ cho chính quyền TW để họ tập trung vào những vấn đề vĩ mô của quốc
gia.
-hơn nữa mỗi một địa phơng đều có các đặc điểm đặc thù riêng, điều kiện
địa lý khác nhau và lại ở rất xa chính quyền TW đôi khi TW khi ban hành
quyết định quản lý thờng xa vời hoặc không sát thực ở địa phơng, hay
không nắm bắt đợc tình hình ở các địa phơng để kịp thời ra quyết định quản
lý vì vậyphải có chính quyền đp thay mặt chính quyền TW giải uyết các
công việc ở ĐP
-thành lập chính quyền địa phơng còn là công cụ để thực hiện và triển khai
các quyết định của cơ quan QLHCNN ở TW.
-mặt khác thành lập chính quyền địa phơng còn là tạo điều kiện để địa phơng tự bảo vệ quyền lợi của mình, tôn trọng các địa điểm đặc thù riêng của
từng địa phơng.
-Việc thành lập chính quyền địa phơng còn thể hiện tính dân chủ trong
nguyên tắc QL HCNN
Câu15: Nêu các xu hớng phát triển chủ yếu của tổ chức hành chính hiện
nay. Các xu hớng phát triển chủ yếu của tổ chức hành chính
Đây là một trong những yếu tố ảnh hởng đến phát triển tổ chức hành chính
Nhà nớc nói riêng và các tổ chức khác của Nhà nớc nói chung. Ngày nay

Nếu thực thi quyết định mà không mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả không
mong muốn thì tổ chức này cha đạt đợc mục tiêu
*Tính chuyên nghiệp hoá và quản lý mở rộng. Các tổ chức thông thờng phải
kết hợp cả 2 yếu tố, nhng ngày nay tính chuyên nghiệp của tổ chức luôn
phải đặt trong sự cân đối với quản lý theo phổ rôngj, những nhà HC chuyên
nghiệp và những nhà HC bổ nhiệm phải kết hợp với nhau trong tổ chức HC
vì hieẹu quả
22


*Kiểm soát và cam kết: trớc đây các tổ chức chịu rất nhiều cấp kiểm soát
nên họ khó có thể hoạt động một cách linh hoạt, nhng ngày nay do mục
tiêu của tổ chức là hiệu quả nên có thể thay thế sự kiểm soát bằng cam kết,
việc cam kết này không chỉ là ở nội bộ tổ chức mà còn cam kết với công
dân, khách hàng, với cơ quan cấp trên,tất nhiên cùng với cam kết vẫn còn
tồn tại việc kiểm soát
*Chính phủ nhỏ nhng hiệu quả: Đây là một cách t duy mới về chính phủ và
thiết kế tổ chức chính phủ, vì trong bối cảnh chung của nhiều thập kỷ phềnh
to ra của chính phủ và nó hoạt động kém hiệu quả thì việc đòi hỏi giảm
quy mô Chính phủ từ chi tiêu ngân sách, đến việc hoạt động cung cấp dịch
vụ tăng lên
-Hiệu quả của tổ chức nhỏ đòi hỏi phải biết thiết kế tổ chức hợp lý và tạo cơ
hội để tăng thu cho ngân sách.
*Chính phủ và sự tham gia của nhân dân. Theo xu hớng ngày nay tổ chức
HCNN đợc thiết kế tổ chức nhằm đảm bảo có sự tham gia của nhân dân
không chỉ ở trên phơng diện hởng lợi ích từ việc cung cấp dịch vụ mà còn
cả trên phơng diện tham gia vào các hoạt động QLNN sự tham gia của ngời
dân là xu hớng tất yếu, phổ biến trong hầu khắp các Chính phủ và khi nhân
dân tham gia sẽ chia sẻ trách nhiệm với Nhà nớc và thể hiênj đợc vai trò của
ngời dân.

có sự kế thừa và phát huy những mặt mạnh của tổ chức mẫu, và gạt bỏ đợc
những điều không phù hợp, không hiệu quả. Nhng cũng có nhợc điểm dễ
dẫn đến máy móc, dập khuôn, khả năng phù hợp với thực tế không cao, ít
tính khoa học và sáng tạo.
Nh vậy nếu theo phơng pháp thiế kế này cần phải tránh sự sao chép máy
móc, kinh nghiệm, nghiên cứu kỹ môi trờng hoạt động của tổ chức cho phù
hợp.
*Phơng pháp phân tích: Đây là phơng pháp khoa học đợc áp dụng cho việc
thiết kế hầu hết các tổ chức HCNN nó là phơng pháp dựa trên viêcj phân
tích các dữ liệu, điều kiện cần thiết để lập nên cơ cấu tối u nhằm thực hiện
mục tiêu đã đề ra.
24


Theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia về thiết kế tổ chức thì để bộ máy hoạt
động nhịp nhàng, cân đối hiệu quả là phải phân tích bản chất và sắp xếp tốt
các chức năng, theo trình độ, yêu cầu chất lợng công việc và phải phân tích
một số nội dung sau:
-T vấn về chính sách
-Phân tích chiến lợc phát triển của tổ chức
-Phân tích quy mô và tổ chức của tổ chức
-Phân tích các yếu tố công nghệ trong tổ chức
-Phân tích các yếu tố môi trờng, thị trờng nguồn nhân lực
Căn cứ vào trách nhiệm quyền lực của tổ chức xây dựng cơ cấu nhân sự và
chỉ ra đợc các giai đoạn phân tích của việc thiết kế tổ chức.
Giai đoạn I: Cơ cấu tổng thể

Giai đoạn II: - Các bộ phận (chức năng, yếu tố của từng bộ phận).
- Thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status