phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long - Pdf 30

TRƯỜNG  ĐẠI  HỌC  CẦN  THƠ
KHOA  KINH  TẾ  &  QUẢN  TRỊ  KINH  DOANH
-------------

TRẦN  ĐĂNG  KHOA

PHÂN  TÍCH  KẾT  QUẢ  HOẠT  ĐỘNG  
CHO  VAY  SẢN  XUẤT  KINH  DOANH  
TẠI  PHÒNG  GIAO  DỊCH  HÒA  BÌNH
NGÂN  HÀNG  NÔNG  NGHIỆP  VÀ
PHÁT  TRIỂN  NÔNG  THÔN  VIỆT  NAM  
CHI NHÁNH VĨNH    LONG

LUẬN  VĂN  TỐT  NGHIỆP  ĐẠI  HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã  số  ngành:  52340201

Tháng 12 - 2014


TRƯỜNG  ĐẠI  HỌC  CẦN  THƠ
KHOA  KINH  TẾ  &  QUẢN  TRỊ  KINH  DOANH
-------------

TRẦN  ĐĂNG  KHOA
MSSV: C1200175

PHÂN  TÍCH  KẾT  QUẢ  HOẠT  ĐỘNG  
CHO VAY SẢN  XUẤT  KINH  DOANH  
TẠI  PHÒNG  GIAO  DỊCH  HÒA  BÌNH
NGÂN  HÀNG  NÔNG  NGHIỆP  VÀ  

quý  thầy  cô  Khoa  Kinh  Tế  và  Quản  Trị  Kinh  Doanh,  Ban  giám  đốc  và  toàn  thể  
cán  bộ  công  nhân  viên  trong  Ngân  hàng  dồi  dào  sức  khỏe  và  luôn  thành  công  
trong   công   việc   cũng   như   trong   cuộc sống.   Chúc   Agribank   chi   nhánh   tỉnh  
Vĩnh  Long – PGD  Hòa  Bình  ngày  càng  phát  triển  vững  mạnh./.

Cần  Thơ,  ngày  …..  tháng  …..  năm  …..
Người  thực  hiện

Trần  Đăng  Khoa

i


TRANG  CAM  KẾT
Tôi   xin   cam   kết   luận   văn   này   được   hoàn   thành   dựa   trên   các   kết   quả  
nghiên  cứu  của  tôi  và  các  kết  quả  nghiên  cứu  này  chưa  được  dùng  cho  bất  cứ  
luận  văn  cùng  cấp  nào  khác.
Cần  Thơ,  ngày  …..  tháng  …..  năm  …..
Người  thực  hiện

Trần  Đăng  Khoa

ii


NHẬN  XÉT  CỦA  CƠ  QUAN  THỰC  TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Chương  2:  CƠ  SỞ  LÝ  LUẬN  VÀ  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU .............. 4
2.1  Cơ  sở  lý  luận ................................................................................................. 4
2.1.1  Khái  niệm ................................................................................................... 4
2.1.2  Phân  loại   ................................................................................................... 4
2.1.3  Nguyên  tắc  cho  vay.................................................................................... 5
2.1.4  Điều  kiện  cho  vay ...................................................................................... 5
2.1.5 Quy trình cho vay ...................................................................................... 5
2.1.6  Một số  chỉ  tiêu  đánh  giá  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh ............. 7
2.2  Phương  pháp  nghiên  cứu .............................................................................. 9
2.2.1  Phương  pháp  thu  thập  số  liệu..................................................................... 9
2.2.2 Phương  pháp  phân  tích  số  liệu ................................................................. 10
2.3  Lược  khảo  tài  liệu ....................................................................................... 11
2.4  Khung  nghiên  cứu ....................................................................................... 14
Chương  3:  GIỚI  THIỆU  KHÁI  QUÁT  VỀ   PGD HÒA BÌNH - AGRIBANK
CHI NHÁNH VĨNH  LONG ............................................................................ 15
3.1  Giới  thiệu  về  PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh  Long ............... 15
3.1.1    Quá  trình  hình  thành  và  phát  triển .......................................................... 15
iv


3.1.2    Cơ  cấu  tổ  chức  và  chức  năng  các  bộ  phận .............................................. 16
3.1.3    Ngành  nghề  kinh  doanh  của  Ngân  hàng ................................................. 17
3.2   Kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   của   Agribank   chi   nhánh Vĩnh Long
PGD  Hòa  Bình    từ  năm  2011  – 6  tháng  đầu  năm  2014 .................................... 18
3.2.1 Kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   của   Agribank   chi   nhánh Vĩnh   Long
PGD  Hòa  Bình    từ  năm  2011  – 2013 ................................................................ 18
3.2.2 Kết   quả   hoạt   động   kinh doanh   của   Agribank   chi nhánh Vĩnh   Long
PGD  Hòa  Bình    từ  6  tháng  đầu  năm  2013  - 2014 ............................................. 21
Chương   4:   PHÂN   TÍCH   HOẠT   ĐỘNG   CHO   VAY   SẢN   XUẤT   KINH
DOANH  TẠI  AGRIBANK  CHI  NHÁNH VĨNH  LONG – PGD HÒA BÌNH23

Chương  6:  KẾT  LUẬN  VÀ  KIẾN  NGHỊ ........................................................ 69
6.1  Kết  luận ....................................................................................................... 69
6.2  Kiến  nghị..................................................................................................... 70
6.2.1  Kiến  nghị  với  Agribank Việt  Nam .......................................................... 70
6.2.2  Kiến  nghị  với  chính  quyền  địa  phương ................................................... 70
TÀI  LIỆU  THAM  KHẢO ................................................................................ 72

vi


DANH  SÁCH  BẢNG
Trang
Bảng  3.1  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long –
PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013)......................................................... 19
Bảng  3.2  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long –
PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 ................................................. 21
Bảng  4.1  Vốn  huy  động  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình
qua  3  năm  (2011  – 2013) .................................................................................. 24
Bảng  4.2  Vốn  huy  động  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình
6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 ........................................................................... 26
Bảng  4.3  Doanh  số  cho  vay  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long
– PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013)...................................................... 27
Bảng  4.4  Doanh  số  cho  vay  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh
Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm  (2011  – 2013) ................................... 30
Bảng  4.5  Doanh  số  cho  vay  theo  thành  phần  kinh  tế  của   Agribank chi nhánh
Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) ................................... 32
Bảng  4.6  Doanh  số  cho  vay  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long
– PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 .............................................. 34
Bảng  4.7  Doanh  số  cho  vay  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh
Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 ............................ 35

Bảng   4.21   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thời   hạn   của   Agribank chi nhánh
Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua 3  năm  (2011  – 2013) ................................... 55
Bảng   4.22   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   ngành nghề kinh   tế   của   Agribank chi
nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011 – 2013) ........................ 56
Bảng   4.23   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thành   phần   kinh   tế   của   Agribank chi
nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua 3  năm  (2011  – 2013) ........................ 58
Bảng   4.24   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thời   hạn   của   Agribank chi nhánh Vĩnh  
Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 ..................................... 59
Bảng   4.25   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   ngành   nghề   kinh   tế   của   Agribank chi
nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 ................. 60
Bảng   4.26   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thành   phần   kinh   tế   của   Agribank chi
nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 ................. 61
Bảng   4.27   Các   hệ   số   đánh   giá   hoạt   động   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   tại  
Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình từ  năm  2011  – 6  tháng  đầu  
năm  2014........................................................................................................... 62

viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình  2.1  Sơ  đồ  khung  nghiên  cứu .................................................................... 14
Hình   3.1   Sơ   đồ   cơ   cấu   tổ   chức   của   PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh
Vĩnh  Long ........................................................................................................ 16

ix


DANH MỤC  TỪ  VIẾT  TẮT
Agribank


:

Ngân  hàng  nhà  nước

TMCP

:

Thương  mại  cổ  phần

DNTN

:

Doanh  nghiệp  tư  nhân

ĐVT

:

Đơn  vị  tính

x


CHƯƠNG  1
GIỚI  THIỆU
1.1 LÝ  DO  CHỌN  ĐỀ  TÀI
Trong  những  năm  gần  đây  hệ  thống  ngân  hàng  ngày  càng  đa  dạng,  hoàn  

xuất  bên  cạnh  đó  Ngân  hàng  còn  giúp  vốn  cho  các  doanh  nghiệp  để  duy  trì  và  
mở  rộng  sản  xuất  kinh  doanh  góp  phần  thực  hiện  chính  sách  của  huyện  nâng  
1


cao   đời   sống   người   dân   địa   phương   và   phát   triển   kinh   tế   chung   của   tỉnh.   Vì  
vậy  đề  tài  “Phân  tích  kết  quả  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh doanh  tại  
Phòng   giao   dịch   Hòa   Bình   - Ngân hàng nông nghiệp   và   phát   triển   nông  
thôn Vĩnh  Long” là  hết  sức  cần  thiết  nhằm  đưa  ra  những  biện  pháp  để  nâng  
cao  hiệu  quả  hoạt  động  cho  vay  của  Ngân  hàng.
1.2 MỤC  TIÊU  NGHIÊN  CỨU
1.2.1  Mục  tiêu  chung
Phân  tích  hiệu  quả  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  tại   PGD Hòa
Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh   Long.   Từ   đó,   đề   ra   những   giải   pháp   nhằm  
nâng  cao  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh.
1.2.2  Mục  tiêu  cụ  thể
- Đánh  giá  một  cách  khái  quát  về  tình  hình  hoạt  động  kinh  doanh  của  ngân  
hàng  trong  qua  3  năm  2011  – 2013  và  6  tháng  đầu  năm  2014.  
- Phân  tích  thực  trạng  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  để  thấy  được  tình  hình  
hoạt  động  của  ngân  hàng  qua  các  chỉ  tiêu  doanh  số  cho  vay,  doanh  số  thu  nợ,  
dư  nợ  cho  vay  và  nợ  quá  hạn.
- Đánh giá   hiệu   quả   hoạt   động   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   từ   đó   có  
những   nhận   xét   để   có   thể   đề   xuất   những   giải   pháp   phát   huy   mặt   tích   cực   và  
hạn  chế  mặt  tiêu  cực.  
1.3  PHẠM  VI  NGHIÊN  CỨU
1.3.1  Phạm  vi  không  gian
Phạm  vi  của  đề  tài  là  nghiên  cứu  hoạt  động  cho  vay sản  xuất  kinh  doanh  
tại   Phòng   giao   dịch   Hòa   Bình   - Ngân   hàng   Nông   nghiệp   và   phát   triển   nông  
thôn  Việt  Nam  chi  nhánh  tỉnh  Vinh  Long.
1.3.2  Phạm  vi  thời  gian



CHƯƠNG  2
CƠ  SỞ  LÝ  LUẬN  VÀ  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU
2.1  CƠ  SỞ  LÝ  LUẬN
2.1.1  Khái  niệm
Cho   vay   là   hình   thức   cấp   tín   dụng,   theo   đó   tổ   chức   tín   dụng   giao   cho  
khách   hàng   một   khoản   tiền   để   sử   dụng   vào   mục   đích   và   một   thời   hạn   nhất  
định  theo  thỏa  thuận  với  nguyên  tắc  hoàn  trả  gốc  và  lãi  (Nguyễn  Minh  Kiều,  
2008).
2.1.2  Phân  loại
Trong nền   kinh   tế   thị   trường,   tín   dụng   hoạt   động   rất   đa   dạng   và   phong  
phú.  Trong  quản  lý  tín  dụng,  các   nhà  kinh  tế  dựa  vào  tiêu  thức  nhất  định  để  
phân  loại  như  :  thời  hạn  tín  dụng,  tài  sản  đảm  bảo,  mục  đích  sử  dụng.
2.1.2.1 Căn  cứ  vào  thời  hạn  tín  dụng
Cho   vay   ngắn   hạn:   là   loại   tín   dụng   có   thời   hạn   dưới   1   năm   và   thường  
được  sử  dụng  để  cho  vay  bổ  sung  thiếu  hụt  tạm  thời  vốn  lưu  động  và  phục  vụ  
cho  nhu  cầu  sinh  hoạt  cá  nhân  (Thái  Văn  Đại,  2012).
Cho  vay  trung  hạn:  là  loại  tín  dụng  có  thời  hạn  từ  1  - 5  năm  được  cung  
cấp  để  mua  sắm  tài  sản  cố  định,  cải  tiến  và  đổi  mới  kỹ  thuật,  mở  rộng  và  xây  
dựng  các  công  trình  nhỏ  có  thời  hạn  thu  hồi  vốn  nhanh  (Thái  Văn  Đại,  2012).
Cho   vay   dài   hạn:   là   loại   tín  dụng   có   thời   hạn   trên   5   năm,   loại   tín   dụng  
này  thường  được  sử  dụng  để  cung  cấp   vốn  cho  xây  dựng  cơ  bản,  cải  tiến  và  
mở  rộng  sản  xuất  có  qui  mô  lớn  (Thái  Văn  Đại,  2012).
2.1.2.2 Căn  cứ  vào  tính  chất  tài  sản  đảm  bảo  
Cho  vay  có  đảm  bảo:  là  loại  cho  vay  dựa  trên  cơ  sở  các  bảo  đảm  cho  tiền  
vay   như   nhà   xưởng,   máy   móc   thiết   bị,   hàng   hóa,…   hình   thức   này   được   áp  
dụng  phổ  biến  cho  phần  lớn  các  nhu  cầu  vay  vốn  của  người  vay.  Các  tài  sản  
đảm   bảo   sẽ   giúp   ngân   hàng   giảm   bớt   các   rủi   ro   mất   mác   trong   trường   hợp  
người  vay  không  muốn  hoặc  không  thể  trả  nợ  vay  khi  đáo  hạn.

và   có   hiệu   quả   hoặc   dự   án   đầu   tư,   phương   án   phục   vụ   đời  sống   khả   thi  phù  
hợp  với  quy  định  của  pháp  luật.
Thứ  năm:  Thực  hiện  các  quy  định  về  đảm  bảo  tiền  vay  theo  quy  định  của  
Chính  phủ  và  hướng  dẫn  của  Ngân  hàng  Nhà  nước  Việt  Nam  (Thái  Văn  Đại,  
2012).
2.1.5 Quy trình cho vay
Bước  1:  Hướng  dẫn  về  điều  kiện  tín  dụng  và  lập  hồ  sơ  vay  vốn:
Khi  khách  hàng  có  nhu  cầu  vay  vốn  thì  lập  phương  án  đến  Ngân  hàng  đề  
xuất  nhu  cầu  vay  vốn,  cán  bộ  tín  dụng  trao   đổi  trực  tiếp  về  nhu  cầu  vay  của  
khách  hàng,  hướng  dẫn  cụ  thể  và  đầy  đủ  về  các  điều  kiện  vay  vốn  của  Ngân  

5


hàng   theo   cơ   chế   tín   dụng   hiện   hành.   Hồ   sơ   vay   vốn   do   khách   hàng   tự   lập,  
Ngân  hàng  chỉ  giải  thích  và  hướng  dẫn.
Hồ  sơ  vay  vốn  gồm  có:
Giấy  đề nghị vay vốn
Hồ sơ  pháp  lý
Hồ sơ  chứng minh khả năng  tài  chính
Phương  án  sản xuất kinh doanh
Các tài liệu liên quan tới tài sản  đảm bảo nợ vay
Bước  2:  Xử  lý  hồ  sơ  vay  vốn
Khi   Ngân   hàng   đã   tiếp   nhận   nhu   cầu   vay   vốn   của   khách   hàng,   trưởng  
phòng  tín  dụng  sẽ  tiến  hành  phân  tích  và  thẩm  định  hồ  sơ.  
Sau đó  ghi  ý  kiến  của  mình  vào  tờ  thẩm  định  và  trình  giám  đốc  xem  xét  
quyết  định.
Bước  3:  Hoàn  chỉnh  thủ  tục,  lập  và  ký  hợp  đồng  tín  dụng
Giám  đốc  căn  cứ  báo  cáo  thẩm  định  và  nguồn  vốn  tại  Ngân  hàng  quyết  định  
cho vay hay không.

được  xử  lý  bằng  quỹ  dự  phòng  rủi  ro,  cán  bộ  tín  dụng  vẫn  phải  theo  dõi,  quản  
lý  kiểm  tra,  đôn  đốc  thu  hồi  nợ.
Bước  6:  Thanh  lý  hợp  đồng  vay  vốn
Sau  khi  khách  hàng  đã  trả  hết  nợ,  phòng  tín  dụng  sẽ  lập  văn  bản  đề  nghị  
trả  các  giấy  tờ  liên  quan  đến  quyền  sở  hữu  và  quyền  sử  dụng  tài  sản  thế  chấp  
của  khách  hàng.  Giám  đốc  sẽ  căn  cứ  vào  đề  nghị  của  phòng  tín  dụng  có xác
nhận  của  phòng  kế  toán  để  phê  duyệt  giải  chấp.  
Sau   đó   bộ   phận   kho   quỹ   xuất   kho   trả   lại   các   giấy   tờ   đã   giữ   của   khách  
hàng.  Cán  bộ  tín  dụng  lập  thông  báo  giải  chấp  tài  sản  thế  chấp  gửi  đến  cơ  quan  
có  liên  quan.  Sau  đó  phòng  kế  toán  lập  phiếu  xuất  ngoại  bảng,  kết  thúc  hồ  sơ  
vay  và  tất  toán  tài  khoản  (Thái  Văn  Đại,  2012).
2.1.6 Một  số  chỉ  tiêu  đánh  giá  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh
2.1.6.1  Các  chỉ  tiêu  phân  tích  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất kinh doanh
Thứ  nhất,  doanh  số  cho  vay.
Đây   là   chỉ   tiêu   phản   ánh   tất   cả   các   khoản   tín   dụng   mà   Ngân   hàng   cho  
khách   hàng   vay   trong   một   thời   gian   nhất   định   bao   gồm   vốn   đã   thu   hồi   hay  
chưa  thu  hồi.
Thứ  hai,  doanh  số  thu  nợ.  
Doanh  số  thu  nợ  là  chỉ  tiêu  phản  ánh  tất  cả  các  khoản  tín  dụng  mà  Ngân  
hàng  thu  về  khi  đáo  hạn  vào  một  thời  điểm  nhất  định  nào  đó.
Thứ  ba,  dư  nợ  cho  vay.
Là  chỉ  tiêu  phản  ánh  số  nợ  mà  Ngân  hàng  đã  cho  vay  và  chưa  thu  được  
vào  một  thời  điểm  nhất  định.  
Thứ  tư,  nợ  quá  hạn.  
7


Là  chỉ  tiêu  phản  ánh  các  khoản  nợ  khi  đến  hạn  mà  khách  hàng  không  trả  
nợ  được  cho  ngân  hàng  mà  không  có  nguyên  nhân  chính  đáng  thì  ngân  hàng  
sẽ  chuyển  từ  tài  khoản  dư  nợ  sang  tài  khoản  quản  lý  khác  gọi  là  nợ  quá  hạn.  

x 100%

(2.2)

Tổng  dư  nợ  

Ba  là,  tỷ  lệ  nợ  quá    hạn  trên  tổng  dư  nợ.
Chỉ  số  này  dùng  để  xác  định  cơ  cấu  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  
hạn.  Chỉ  số  này  giúp  nhà  phân  tích  đánh  giá  được  cơ  cấu  đầu  tư  như  vậy  có  
hợp  lý  hay  chưa  và  có  giải  pháp  điều  chỉnh  kịp  thời.  
Được  tính  theo  công  thức:

8


Tỷ  lệ  nợ  quá hạn  
=
trên  tổng  dư  nợ

Nợ  quá  hạn
x 100%

(2.3)

Tổng  dư  nợ  
Bốn  là,  vòng  quay  vốn  tín  dụng.
Chỉ  tiêu  vòng  quay  vốn  tín  dụng  được  xác  định  bởi  công  thức  sau:
Doanh  số  thu  nợ
Vòng  quay  vốn  tín  dụng      =            


2.2  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU
2.2.1  Phương  pháp  thu  thập  số  liệu
Số  liệu  phục  vụ  cho  đề  tài  được  thu  thập  từ  bảng  kết  quả  hoạt  động  kinh  
doanh,  cơ  cấu  nguồn  vốn  của  Agribank chi nhánh tỉnh  Vĩnh  Long – PGD Hòa
Bình từ  năm  2011  – 6  tháng  đầu  năm  2014.
Ngoài   ra   thông   tin   còn   được   thu   thập   từ   báo,   tạp   chí,   Internet   và   các   tài  
liệu  tín  dụng  tại   PGD Hòa Bình – Agribank chi nhánh Vĩnh  Long.
9


2.2.2  Phương  pháp  phân  tích  số  liệu
2.2.2.1  Phương  pháp  so  sánh  số  tuyệt  đối
So  sánh  bằng  số  tuyệt  đối:  Là  kết  quả  của  phép  trừ  giữa  trị  số  của   năm  
phân  tích  so  với  năm   gốc  của  các  chỉ  tiêu   kinh  tế,  kết  quả  so  sánh   biểu  hiện  
khối  lượng  và  quy  mô  của  các  hiện  tượng  kinh  tế.
Số  tuyệt  đối  có  ý  nghĩa  quan  trọng  vì  thông  qua  các  số  tuyệt  đối  ta  sẽ  có  
một   nhận   thức   cụ   thể   về   quy   mô,   khối   lượng   thực   tế   của   hiện   tượng   nghiên  
cứu.  
y = y1 - y0

(2.7)

Trong  đó:
y0 :  Chỉ  tiêu  năm  trước
y1 :  chỉ  tiêu  năm  sau
y :  là  phần  chênh  lệch  tăng,  giảm  của  các  chỉ  tiêu  kinh  tế.
2.2.2.2  Phương  pháp  so  sánh  số  tương  đối
Là  kết  quả  của  phép  chia  giữa  trị  số  của  kỳ  phân  tích  so  với  kỳ  gốc  của  
các  chỉ  tiêu  kinh  tế  nhằm  so  sánh  tốc  độ  tăng  trưởng  của  các  chỉ  tiêu  giữa  các  
năm  và  so  sánh  tốc  độ  tăng  trưởng  giữa  các  chỉ  tiêu.

do   xuất   phát   điểm   còn   thấp   nên   các   Ngân   hàng   hiện   nay   còn   rất   nhiều   khó  
khăn.  Đặc  biệt  trong  bối  cảnh  nền  kinh  tế  chung  gặp  nhiều  khó  khăn,  sản  xuất  
kinh  doanh  bị  đình  đốn,  việc  tiếp  cận  nguồn  vốn  tín  dụng  khó  khăn,  đặc  biệt  
đối  với  những  doanh  nghiệp  không  còn  tài  sản  thế  chấp  khi  vay  vốn  do  đã  thế  
chấp  để  vay  vốn  Ngân  hàng  từ  các  năm  trước,  đến  nay  chưa  tất  toán  được  nợ  
cũ.  Trên  thực  tế  “  nhiều  DN  phản  ánh,  mặc  dù  NH  đã  xả  van  cho  vay,  nhưng  
vẫn  “chắc  tay”  với  tài  sản  đảm  bảo,  thủ  tục,  điều  kiện  để  vay  vốn  ngân  hàng  
còn  nhiều  phiền  hà,  gây  khó,  không  thể  tiếp  cận  được  vốn  vay;;  hoặc  ràng  buộc  
bởi  có  tiền  lệ  nợ  xấu  hoặc  nợ  cũ  chưa  trả  hết,  nên  hứa  hẹn  hoặc  kéo  dài  thời  
gian  càng  khiến  DN  nản  lòng  khi  tiếp  cận  vốn  (  Nguyễn  Văn  Lý,  2014).  
Xem   ra,   thực   chất   của   việc   cho   vay   dưới   lãi   suất   huy   động   này   chỉ   là  
chiêu  thức  PR  của  các  NH.  Còn  nếu  vay  trung  và  dài  hạn  mà  các  doanh  nghiệp  
đang   thiếu   thì  vẫn   phải   chịu   lãi   suất   ở   mức   khá   cao   14   – 15%”     đã   làm   cho  
không ít   doanh   nghiệp   hoạt   động   có   hiệu   quả,   có   dự   án   khả   thi   hoặc   đã   ký  
được  hợp  đồng  thương  mại  có  giá  trị  tốt,  cần  vay  vốn  ngân  hàng  để  đầu  tư  sản  
xuất  kinh  doanh,  thực  hiện  hợp  đồng  nhưng  không  đủ  điều  kiện  tín  chấp  và  tài  
sản  thế  chấp    hoặc  có  tài  sản  thế  chấp,  nhưng  do  Ngân  hàng  định  giá  quá  thấp  
dẫn  đến  vốn  tín  dụng  cấp  không  đủ  để  doanh  nghiệp  triển  khai  dự  án  nên  phải  
hoạt  động  cầm  chừng,  mất  đi  cơ  hội  phát  triển     khá  nhiều  doanh  nghiệp  phải  
thu  hẹp  quy  mô  sản  xuất;;  một  số  dự  án  sản  xuất  mới,  nâng  công  suất  dự  kiến  
đầu  tư  của  doanh  nghiệp  do  khó  khăn  về  vốn  đã  bị  tạm  ngừng  hoặc  không  triển  
khai  nên  năng  lực  sản  xuất  tăng  thêm  từ  các  dự  án  mới  còn  ít,  không phát huy
được  tính  tích  cực  đối  với  sự  phát  triển  kinh  tế  - xã  hội  của  thành  phố.  
Đó  là   một  trong  những  nguyên  nhân  đẩy   các  doanh  nghiệp  rơi  vào  tình  
trạng  hoạt  động  cầm  chừng  hoặc  đình  đốn  vì  thiếu  vốn  xoay  vòng,  tái  đầu  tư  
kinh  doanh.  Một  số  doanh  nghiệp  đã  phải  vay  ở  thị  trường  tín  dụng  “đen”  và  
thực  tế  điều  này  đã  dẫn  đến  nhiều  hệ  lụy  khôn  lường  về sau.

11


đề  tài  còn  tiến  hành  phân  tích  hoạt  động  tín  dụng  cá  nhân  theo  phương  thức  
đảm   bảo   và   mục   đích   sử   dụng   vốn   thông   qua   các   chỉ   tiêu   như   doanh   số   cho  
vay,  doanh  số  thu  nợ,  dư  nợ  cho  vay,  nợ  xấu  và  các  hệ  số  đánh  giá  chất  lượng  
tín  dụng.  Trên  cơ sở  đó  tác  giả  đưa  ra  các  giải  pháp  nhằm  nâng  cao  công  tác  
cho   vay   cá   nhân   trên   địa   bàn.   Tuy   nhiên   về   nội   dung   giải   pháp   tác   giả   vẫn  
chưa  đưa  ra  được  giải  pháp  cụ  thể  mà  chỉ  trình  bày  chung  chưa  sát  với  đề  tài.
Còn  đối  với  đề  tài  phân  tích  thực  trạng  và  giải  pháp  phát  triển  tín  dụng  
ngắn   hạn   tại   Agribank   chi   nhánh   huyện   Tam   Bình năm   2011   của   Phạm   Văn  
12


Thanh  Hùng.  Tác  giả  đi  sâu  phân  tích  hoạt  động  cho  vay  theo  thời  hạn  mà  đặc  
biệt  là  cho  vay  ngắn  hạn  tại  ngân  hàng.  Bên  cạnh  đó  bài  báo  cáo  còn  phân  tích    
sơ  lược  tình  hình  hoạt  động  kinh  doanh,  tình  hình  hoạt  động  tín  dụng  trung  và  
dài  hạn  của  ngân  hàng  trong  3  năm.  Từ  đó đưa  ra  giải  pháp  cụ  thể  để  thúc  đẩy  
tín   dụng   ngắn   hạn.   Khắc   phục   những   hạn   chế,   tiếp   tục   phát   huy   những   thế  
mạnh  về  tín  dụng  ngắn  hạn  của  ngân  hàng.  Bên  cạnh  đó  đề  tài  vẫn  còn  một  số  
hạn   chế   là   tác   giả   đa   phần   tập   trung     mô   tả   số   liệu   và   không   đưa   ra   nguyên  
nhân  làm  phát  sinh  tăng  giảm  các  chỉ  tiêu  mà  bài  viết  đề  cập  đến.
Song  song  với  thực  trạng  cho  vay  ngắn  hạn  thì  trong  năm  2011  đề  tài tín
dụng  trung  - dài  hạn  để  thúc  đẩy  đầu  tư  phát  triển  kinh  tế  trên  địa  bàn  thành  
phố   Vĩnh   Long   tại   Ngân   hàng   Nông   Nghiệp   và   Phát   Triển   Nông   Thôn   Việt  
Nam  Chi  nhánh  Thành  phố  Vĩnh  Long  của  Nguyễn  Ngọc  Tú  Nhi  đã  tập  trung  
vào  nghiên  cứu  và  tìm  hiểu  tình  hình  huy động  vốn  và  sử  dụng  vốn  trung- dài
hạn,  xem  xét  nợ  quá  hạn  của  Ngân  hàng.  Thông  qua  việc  phân  tích  để  đánh  giá  
hoạt  động  kinh  doanh  của  Ngân  hàng  và  đưa  ra  những  kiến  nghị,  đề  xuất  một  
số  biện  pháp  nâng  cao  chất  lượng  tín  dụng  trung  - dài  hạn  tại  Ngân  hàng Nông
Nghiệp  và  Phát  Triển  Nông  Thôn  Chi  nhánh  Thành  phố  Vĩnh  Long.  Nhưng  đề  
tài  của  tác  giả  vẫn  còn  khá  nhiều  nội  dung  tác  giả  chỉ  mô  tả  số  liệu  mà  chưa  đi  
sâu  phân  tích  nguyên  nhân  của  những  phát  sinh  tăng  giảm,  bên  cạnh  đó  thì  giải  


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status