TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------
TRẦN ĐĂNG KHOA
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 12 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------
TRẦN ĐĂNG KHOA
MSSV: C1200175
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
quý thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, Ban giám đốc và toàn thể
cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công
trong công việc cũng như trong cuộc sống. Chúc Agribank chi nhánh tỉnh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình ngày càng phát triển vững mạnh./.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Trần Đăng Khoa
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Trần Đăng Khoa
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 4
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm ................................................................................................... 4
2.1.2 Phân loại ................................................................................................... 4
2.1.3 Nguyên tắc cho vay.................................................................................... 5
2.1.4 Điều kiện cho vay ...................................................................................... 5
2.1.5 Quy trình cho vay ...................................................................................... 5
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh ............. 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu..................................................................... 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................. 10
2.3 Lược khảo tài liệu ....................................................................................... 11
2.4 Khung nghiên cứu ....................................................................................... 14
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PGD HÒA BÌNH - AGRIBANK
CHI NHÁNH VĨNH LONG ............................................................................ 15
3.1 Giới thiệu về PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh Long ............... 15
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 15
iv
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận .............................................. 16
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng ................................................. 17
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
PGD Hòa Bình từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 .................................... 18
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
PGD Hòa Bình từ năm 2011 – 2013 ................................................................ 18
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
PGD Hòa Bình từ 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 ............................................. 21
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH LONG – PGD HÒA BÌNH23
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 69
6.1 Kết luận ....................................................................................................... 69
6.2 Kiến nghị..................................................................................................... 70
6.2.1 Kiến nghị với Agribank Việt Nam .......................................................... 70
6.2.2 Kiến nghị với chính quyền địa phương ................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 72
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long –
PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013)......................................................... 19
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long –
PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ................................................. 21
Bảng 4.1 Vốn huy động của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình
qua 3 năm (2011 – 2013) .................................................................................. 24
Bảng 4.2 Vốn huy động của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình
6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ........................................................................... 26
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
– PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013)...................................................... 27
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) ................................... 30
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) ................................... 32
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
– PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 .............................................. 34
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ............................ 35
Bảng 4.21 Nợ quá hạn cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) ................................... 55
Bảng 4.22 Nợ quá hạn cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi
nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) ........................ 56
Bảng 4.23 Nợ quá hạn cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi
nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) ........................ 58
Bảng 4.24 Nợ quá hạn cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh
Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ..................................... 59
Bảng 4.25 Nợ quá hạn cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi
nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ................. 60
Bảng 4.26 Nợ quá hạn cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi
nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ................. 61
Bảng 4.27 Các hệ số đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại
Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình từ năm 2011 – 6 tháng đầu
năm 2014........................................................................................................... 62
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ khung nghiên cứu .................................................................... 14
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh
Vĩnh Long ........................................................................................................ 16
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
:
Ngân hàng nhà nước
TMCP
:
Thương mại cổ phần
DNTN
:
Doanh nghiệp tư nhân
ĐVT
:
Đơn vị tính
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng ngày càng đa dạng, hoàn
xuất bên cạnh đó Ngân hàng còn giúp vốn cho các doanh nghiệp để duy trì và
mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần thực hiện chính sách của huyện nâng
1
cao đời sống người dân địa phương và phát triển kinh tế chung của tỉnh. Vì
vậy đề tài “Phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại
Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Vĩnh Long” là hết sức cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp để nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại PGD Hòa
Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh Long. Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm
nâng cao hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá một cách khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân
hàng trong qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
- Phân tích thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh để thấy được tình hình
hoạt động của ngân hàng qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ cho vay và nợ quá hạn.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh từ đó có
những nhận xét để có thể đề xuất những giải pháp phát huy mặt tích cực và
hạn chế mặt tiêu cực.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
tại Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vinh Long.
1.3.2 Phạm vi thời gian
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi (Nguyễn Minh Kiều,
2008).
2.1.2 Phân loại
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào tiêu thức nhất định để
phân loại như : thời hạn tín dụng, tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng.
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân (Thái Văn Đại, 2012).
Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 - 5 năm được cung
cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh (Thái Văn Đại, 2012).
Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này thường được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và
mở rộng sản xuất có qui mô lớn (Thái Văn Đại, 2012).
2.1.2.2 Căn cứ vào tính chất tài sản đảm bảo
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng hóa,… hình thức này được áp
dụng phổ biến cho phần lớn các nhu cầu vay vốn của người vay. Các tài sản
đảm bảo sẽ giúp ngân hàng giảm bớt các rủi ro mất mác trong trường hợp
người vay không muốn hoặc không thể trả nợ vay khi đáo hạn.
và có hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù
hợp với quy định của pháp luật.
Thứ năm: Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thái Văn Đại,
2012).
2.1.5 Quy trình cho vay
Bước 1: Hướng dẫn về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì lập phương án đến Ngân hàng đề
xuất nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng trao đổi trực tiếp về nhu cầu vay của
khách hàng, hướng dẫn cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn của Ngân
5
hàng theo cơ chế tín dụng hiện hành. Hồ sơ vay vốn do khách hàng tự lập,
Ngân hàng chỉ giải thích và hướng dẫn.
Hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính
Phương án sản xuất kinh doanh
Các tài liệu liên quan tới tài sản đảm bảo nợ vay
Bước 2: Xử lý hồ sơ vay vốn
Khi Ngân hàng đã tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, trưởng
phòng tín dụng sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ.
Sau đó ghi ý kiến của mình vào tờ thẩm định và trình giám đốc xem xét
quyết định.
Bước 3: Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký hợp đồng tín dụng
Giám đốc căn cứ báo cáo thẩm định và nguồn vốn tại Ngân hàng quyết định
cho vay hay không.
được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, cán bộ tín dụng vẫn phải theo dõi, quản
lý kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng vay vốn
Sau khi khách hàng đã trả hết nợ, phòng tín dụng sẽ lập văn bản đề nghị
trả các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản thế chấp
của khách hàng. Giám đốc sẽ căn cứ vào đề nghị của phòng tín dụng có xác
nhận của phòng kế toán để phê duyệt giải chấp.
Sau đó bộ phận kho quỹ xuất kho trả lại các giấy tờ đã giữ của khách
hàng. Cán bộ tín dụng lập thông báo giải chấp tài sản thế chấp gửi đến cơ quan
có liên quan. Sau đó phòng kế toán lập phiếu xuất ngoại bảng, kết thúc hồ sơ
vay và tất toán tài khoản (Thái Văn Đại, 2012).
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
2.1.6.1 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
Thứ nhất, doanh số cho vay.
Đây là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho
khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay
chưa thu hồi.
Thứ hai, doanh số thu nợ.
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Thứ ba, dư nợ cho vay.
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định.
Thứ tư, nợ quá hạn.
7
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
nợ được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng
sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.
x 100%
(2.2)
Tổng dư nợ
Ba là, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu cho vay sản xuất kinh doanh theo thời
hạn. Chỉ số này giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có
hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
Được tính theo công thức:
8
Tỷ lệ nợ quá hạn
=
trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
x 100%
(2.3)
Tổng dư nợ
Bốn là, vòng quay vốn tín dụng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng được xác định bởi công thức sau:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu phục vụ cho đề tài được thu thập từ bảng kết quả hoạt động kinh
doanh, cơ cấu nguồn vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Vĩnh Long – PGD Hòa
Bình từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014.
Ngoài ra thông tin còn được thu thập từ báo, tạp chí, Internet và các tài
liệu tín dụng tại PGD Hòa Bình – Agribank chi nhánh Vĩnh Long.
9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối
So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm
phân tích so với năm gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện
khối lượng và quy mô của các hiện tượng kinh tế.
Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng vì thông qua các số tuyệt đối ta sẽ có
một nhận thức cụ thể về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên
cứu.
y = y1 - y0
(2.7)
Trong đó:
y0 : Chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
2.2.2.2 Phương pháp so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
do xuất phát điểm còn thấp nên các Ngân hàng hiện nay còn rất nhiều khó
khăn. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chung gặp nhiều khó khăn, sản xuất
kinh doanh bị đình đốn, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng khó khăn, đặc biệt
đối với những doanh nghiệp không còn tài sản thế chấp khi vay vốn do đã thế
chấp để vay vốn Ngân hàng từ các năm trước, đến nay chưa tất toán được nợ
cũ. Trên thực tế “ nhiều DN phản ánh, mặc dù NH đã xả van cho vay, nhưng
vẫn “chắc tay” với tài sản đảm bảo, thủ tục, điều kiện để vay vốn ngân hàng
còn nhiều phiền hà, gây khó, không thể tiếp cận được vốn vay;; hoặc ràng buộc
bởi có tiền lệ nợ xấu hoặc nợ cũ chưa trả hết, nên hứa hẹn hoặc kéo dài thời
gian càng khiến DN nản lòng khi tiếp cận vốn ( Nguyễn Văn Lý, 2014).
Xem ra, thực chất của việc cho vay dưới lãi suất huy động này chỉ là
chiêu thức PR của các NH. Còn nếu vay trung và dài hạn mà các doanh nghiệp
đang thiếu thì vẫn phải chịu lãi suất ở mức khá cao 14 – 15%” đã làm cho
không ít doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có dự án khả thi hoặc đã ký
được hợp đồng thương mại có giá trị tốt, cần vay vốn ngân hàng để đầu tư sản
xuất kinh doanh, thực hiện hợp đồng nhưng không đủ điều kiện tín chấp và tài
sản thế chấp hoặc có tài sản thế chấp, nhưng do Ngân hàng định giá quá thấp
dẫn đến vốn tín dụng cấp không đủ để doanh nghiệp triển khai dự án nên phải
hoạt động cầm chừng, mất đi cơ hội phát triển khá nhiều doanh nghiệp phải
thu hẹp quy mô sản xuất;; một số dự án sản xuất mới, nâng công suất dự kiến
đầu tư của doanh nghiệp do khó khăn về vốn đã bị tạm ngừng hoặc không triển
khai nên năng lực sản xuất tăng thêm từ các dự án mới còn ít, không phát huy
được tính tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Đó là một trong những nguyên nhân đẩy các doanh nghiệp rơi vào tình
trạng hoạt động cầm chừng hoặc đình đốn vì thiếu vốn xoay vòng, tái đầu tư
kinh doanh. Một số doanh nghiệp đã phải vay ở thị trường tín dụng “đen” và
thực tế điều này đã dẫn đến nhiều hệ lụy khôn lường về sau.
11
đề tài còn tiến hành phân tích hoạt động tín dụng cá nhân theo phương thức
đảm bảo và mục đích sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu như doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ xấu và các hệ số đánh giá chất lượng
tín dụng. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác
cho vay cá nhân trên địa bàn. Tuy nhiên về nội dung giải pháp tác giả vẫn
chưa đưa ra được giải pháp cụ thể mà chỉ trình bày chung chưa sát với đề tài.
Còn đối với đề tài phân tích thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng
ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện Tam Bình năm 2011 của Phạm Văn
12
Thanh Hùng. Tác giả đi sâu phân tích hoạt động cho vay theo thời hạn mà đặc
biệt là cho vay ngắn hạn tại ngân hàng. Bên cạnh đó bài báo cáo còn phân tích
sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động tín dụng trung và
dài hạn của ngân hàng trong 3 năm. Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể để thúc đẩy
tín dụng ngắn hạn. Khắc phục những hạn chế, tiếp tục phát huy những thế
mạnh về tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Bên cạnh đó đề tài vẫn còn một số
hạn chế là tác giả đa phần tập trung mô tả số liệu và không đưa ra nguyên
nhân làm phát sinh tăng giảm các chỉ tiêu mà bài viết đề cập đến.
Song song với thực trạng cho vay ngắn hạn thì trong năm 2011 đề tài tín
dụng trung - dài hạn để thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn thành
phố Vĩnh Long tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long của Nguyễn Ngọc Tú Nhi đã tập trung
vào nghiên cứu và tìm hiểu tình hình huy động vốn và sử dụng vốn trung- dài
hạn, xem xét nợ quá hạn của Ngân hàng. Thông qua việc phân tích để đánh giá
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đưa ra những kiến nghị, đề xuất một
số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long. Nhưng đề
tài của tác giả vẫn còn khá nhiều nội dung tác giả chỉ mô tả số liệu mà chưa đi
sâu phân tích nguyên nhân của những phát sinh tăng giảm, bên cạnh đó thì giải