TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HOÀNG PHƯƠNG ĐÀI PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã ngành: 52340201 Tháng 9 – Năm 2013
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh đã truyền đạt những kiến thức bổ ích giúp em có được những hiểu biết
cơ bản về ngành học của mình. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy
Nguyễn Hồ Anh Khoa đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành luận
văn này.
Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cũng như các cô chú, anh chị
Phòng Khách hàng của ngân hàng. Tất cả mọi người đã tạo điều kiện để em có
thể thu thập đầy đủ số liệu, thông tin cần thiết giúp em hoàn thành đề tài trong
thời gian quy định.
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị tại Phòng Khách hàng Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ nhiều sức khỏe và hoàn
thành tốt công tác.
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Trần Hoàng Phương Đài
iii
TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
TL. Giám đốc
Trưởng phòng Khách hàng
2.1.3 Các hình thức tín dụng tài trợ XNK 4
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng XNK 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 7
CHƯƠNG 3 9
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 9
3.1 CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH 9
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 10
CHƯƠNG 4 13
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 13
v
TÀI TRỢ XNK TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 13
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN HẾT QUÝ 2/2013 13
4.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 13
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XNK CỦA NGÂN HÀNG 15
4.2.1 Quy mô, vai trò của tín dụng tài trợ XNK 15
4.2.2 Khái quát hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng 17
4.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng XNK phân theo ngành kinh tế 19
4.2.4 Phân tích hoạt động cho vay XNK phân theo thị trường XNK 25
4.2.5 Phân tích hoạt động cho vay XNK phân theo loại đồng tiền cho vay 25
4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XNK CỦA NGÂN HÀNG 27
CHƯƠNG 5 29
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG 29
CHO VAY TÀI TRỢ XNK TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 29
5.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI, NGUYÊN
NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XNK CỦA
VIETCOMBANK CẦN THƠ 29
đoạn 2012 – 2013. 14
Bảng 4.3: Tỷ lệ tài trợ XNK của Vietcombank Cần Thơ cho các doanh nghiệp
giai đoạn 2010 – 2012 16
Bảng 4.4: Tình hình cho vay tài trợ XNK tại Vietcombank Cần Thơ trong giai
đoạn 2010 – 2012 17
Bảng 4.5: Tình hình cho vay tài trợ XNK 6 tháng đầu năm của Vietcombank
Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2013 18
Bảng 4.6: DSCV tài trợ xuất nhập khẩu phân theo ngành kinh tế giai đoạn
2010 – 2012 20
Bảng 4.7: DSTN tài trợ xuất nhập khẩu phân theo ngành kinh tế giai đoạn
2010 – 2012 21
Bảng 4.8: Dư nợ tài trợ xuất nhập khẩu phân theo ngành kinh tế giai đoạn
2010 – 2012 23
Bảng 4.9: DSCV tài trợ xuất nhập khẩu phân theo thị trường XNK giai đoạn
2010 – 2012 24
Bảng 4.10: Tình hình cho vay tài trợ XNK bằng VND tại Vietcombank Cần
Thơ giai đoạn 2010 – 2012 26
Bảng 4.11: Tình hình cho vay tài trợ XNK bằng ngoại tệ tại Vietcombank Cần
Thơ giai đoạn 2010 – 2012 27
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tài trợ XNK của
Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 28
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTBB : Dự trữ bắt buộc.
DSCV : Doanh số cho vay.
DSTN : Doanh số thu nợ.
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long.
EU : European Union (Liên minh châu Âu).
Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam.
GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội).
HSBC : The Hong Kong and Shanghai Corperation.
L/C : Letter of credit (Thư tín dụng).
NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thành phố Cần Thơ là trung tâm của khu vực ĐBSCL, có lợi thế lớn
trong các lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản. Điều này đã tạo nhiều thuận lợi để
Vietcombank Cần Thơ phát triển hoạt động cho vay tài trợ XNK. Riêng bản
thân ngân hàng luôn dành sự ưu tiên đầu tư cho hoạt động tài trợ XNK thông
qua việc tỷ lệ tài trợ của ngân hàng luôn hơn 99%, ngân hàng luôn cung cấp
các dịch vụ thanh toán quốc tế an toàn, nhanh chóng. Tuy nhiên, trong giai
đoạn 2010 – 2011, hoạt động tài trợ này tại ngân hàng phải đối mặt với nhiều
khó khăn do các nguyên nhân chủ quan và khách quan. Từ đó làm cho doanh
số cho vay, vòng quay vốn tín dụng giảm, cơ cấu tài trợ thiếu sự cân bằng,
v.v… Vì thế, tìm hiểu các nguyên nhân gây khó khăn cho hoạt động tài trợ
XNK tại Vietcombank Cần Thơ là rất cần thiết. Đồng thời, qua đó có thể tìm
ra các giải pháp giúp phát triển hoạt động này cho ngân hàng. Với những lý do
trên, tôi xin chọn đề tài “Phân tích kết quả hoạt động cho vay tài trợ xuất
nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –
chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết quý II/2013”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động cho vay tài trợ xuất
nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết quý II/2013. Từ đó, đề
xuất các giải pháp để phát triển hoạt động cho vay này của ngân hàng.
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích kết quả hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu tại ngân hàng Vietcombank Cần Thơ từ năm 2010 đến hết quý II/2013.
Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại
ngân hàng Vietcombank Cần Thơ từ năm 2010 đến hết quý II/2013.
Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động cho
vay tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Vietcombank Cần Thơ.
2.1.1. Khái niệm tín dụng, tín dụng xuất nhập khẩu
Theo Luật các Tổ Chức Tín Dụng năm 2010, “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
“Tài trợ xuất nhập khẩu (XNK) là một dịch vụ của ngân hàng thương
mại hỗ trợ tài chính và kĩ thuật cho các nhà kinh doanh XNK trong hoạt động
ngoại thương. Về bản chất, dịch vụ tài trợ XNK là việc ngân hàng thương mại
cung cấp một khoản tín dụng cho doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho họ
thực hiện thành công giao dịch thương mại quốc tế và gia tăng hiệu quả kinh
tế của thương vụ, từ đó góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế khác giữa các nước
trên thế giới phát triển”. (Hồ Thị Thu Ánh, 2007,trang 423)
2.1.2 Phân loại tín dụng
Có nhiều cách để phân loại tín dụng, ở đây chỉ đề cập hai cách phân loại
tín dụng có liên quan đến hoạt động cho vay tài trợ XNK:
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Theo điều 8, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001
của
Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam quy định về các thể loại cho
vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển như sau:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
Với các số liệu phân tích được NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ cung cấp thì tín dụng tài trợ XNK tại Vietcombank Cần Thơ là các
khoản cho vay ngắn hạn.
2.1.3.2 Tài trợ xuất khẩu:
a) Cho vay bộ chứng từ đòi tiền trả theo L/C: sau khi thực hiện giao
hàng, nhà xuất khẩu sẽ nộp hồ sơ vay vốn cùng với bộ chứng từ đòi tiền thanh
toán theo L/C để xin cấp tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất – kinh
doanh. Ngân hàng sẽ thu hồi được nợ gốc, lãi và phí khi ngân hàng phát hành
L/C ở nước ngoài thực hiện thanh toán. Mức cho vay tối đa là 90% giá trị bộ
chứng từ.
b) Chiết khấu hối phiếu: nhà xuất khẩu đem hối phiếu có kỳ hạn đã được
nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng của nhà nhập khẩu đến ngân hàng để được xin
5
chiết khấu. Sau khi kiểm tra khả năng thanh toán khi đến hạn của các hối
phiếu đối, ngân hàng sẽ thực hiện chiết khấu cho nhà xuất khẩu và chuyển
quyền sở hữu sang cho mình để đòi tiền nhà nhập khẩu khi đến hạn thanh
toán.
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng XNK
2.1.4.1 Các chỉ tiêu phân tích
a) Doanh số cho vay (DSCV) là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu
được hay chưa trong một thời gian nhất định. Doanh số cho vay thường được
xác định theo thời gian là tháng, quý, năm.
b) Doanh số thu nợ (DSTN) là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào
đó.
c) Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định đuợc Dư nợ, Ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối năm = Dư nợ đầu năm + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ
d) Nợ xấu là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng
không trả được cho Ngân hàng mà không có một nguyên nhân chính đáng thì
Chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng vốn vào hoạt động cho vay tài trợ
XNK.
c) Tỷ trọng cho vay tài trợ XNK trên tổng cho vay của ngân hàng (%) d) Hệ số thu nợ (%)
Chỉ số này dùng để xác định mức độ quan trọng và sự ảnh hưởng của
nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu đến toàn bộ nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng.
d). Tỷ trọng dư nợ tài trợ XNK/ tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả cũng như tỷ trọng dư nợ trong hoạt động
TTXNK trong tổng dư nợ của ngân hàng. Tỷ lệ này càng thấp càng thể hiện
hiệu quả tín dụng của hoạt động đó càng tốt trong giai đoạn nền kinh tế suy
thoái và phục hồi chậm
e). Hệ số thu nợ (%)
Tổng dư nợ/ Vốn huy động =
Tổng dư nợ
Vốn huy động
Tổng DSCV
DSCV tài trợ XNK
x 100%
=
Tỷ trọng cho vay XNK trên
Tổng cho vay
chi nhánh Cần Thơ cung cấp.
Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng các số liệu liên quan đến tình hình xuất
nhập khẩu của Việt Nam và thành phố Cần Thơ được tổng hợp từ các bài báo,
tạp chí, các trang tin điện tử có liên quan.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: “là các phương pháp có liên quan đến
việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác
nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu” (Mai Văn Nam,
2008, trang 12).
- Phương pháp so sánh: “xác định mức độ, xu hướng biến động của các
chỉ tiêu. Đề tài sử dụng chủ yếu 2 hình thức so sánh sau:
So sánh số tuyệt đối: ∆F = F
1
– F
0
So sánh số tương đối: ∆F =
0
1
F
F
x 100 (∆F =
0
1
F
F
x 100 – 100)
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh theo chiều ngang: nhằm xác định các tỷ lệ và xu hướng biến
động giữa các kỳ của 1 chỉ tiêu.
9
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH
Với tiền thân là Phòng Ngoại hối Cần Thơ trực thuộc Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (gọi
tắt là Vietcombank Cần Thơ) chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1 tháng 10
năm 1989, có trụ sở ban đầu trùng với Ngân hàng Nhà nước thành phố Cần
Thơ.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ (được
thành lập Theo Quyết định số 411/QĐ.NHNN.TCCB-ĐT ngày 05 tháng 06
năm 2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam) là chi nhánh lớn nhất vùng ĐBSCL trực thuộc Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam nên cũng có những chức năng tương đồng với ngân hàng mẹ
là “kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, cho vay ngoại thương, tham gia
quản lý ngoại hối, góp phần bảo vệ tiền tệ và tài sản nhà nước, tăng cường và
mở rộng quan hệ kinh tế, chính trị và văn hóa với nước ngoài”. Cụ thể, Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ có các nghiệp vụ
Tiết kiệm có kỳ hạn:
- 3 tháng:
- 6 tháng:
- 12 tháng:
VND 6,6%/năm; USD 1,2%/năm
VND 6,8%/năm; USD 1,2%/năm
VND 7,3%/năm; USD 1,2%/năm
Tiết kiệm không kỳ hạn
VND 1,2%/năm; USD 0,1%/năm
Chuyển tiền
Từ 0,01%/món đến tối đa 150.000
VND tùy theo loại giao dịch
Cho vay:
- Ngắn hạn
- Trung, dài hạn
Khoảng 7% - 8%/năm
Khoảng 9% - 10%/năm
Nguồn: www.vietcombank.com.vn
(*) Tại thời điểm tháng 11/2013
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, mục đích kinh doanh hàng
đầu của ngân hàng chính là lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố then chốt thể hiện
hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng. Trong đó, lợi nhuận được quyết định
bởi hai yếu tố là thu nhập và chi phí. Vì thế, ngân hàng cần phải quản lý tốt hai
yếu tố này. Từ bảng 3.2 ta thấy được rằng Vietcombank Cần Thơ luôn duy trì
được lợi nhuận dương, hiệu suất sử dụng chi phí khá tốt (1 đồng chi phí tạo ra
hơn 1 đồng thu nhập) trong giai đoạn 2010 – 2012 dù nền kinh tế nước ta còn
tồn tại nhiều khó khăn.
469.400
232.979
221.847
114.260
38,50
58.379
14,20
(11.132)
(4,78)
1.Thu nhập từ lãi
257.530
362.237
306.500
217.731
188.745
104.707
40,66
(55.737)
(15,39)
(28.986)
(13,31)
2.Thu nhập ngoài lãi
39.231
48.784
162.900
15.248
33.102
9.553
24,35
114.116
159.700
53.161
55.727
1.893
2,42
79.702
99,63
2.566
4,83
III.Lợi nhuận trước thuế
44.829
105.597
94.900
52.771
56.376
60.768
135,56
(10.697)
(10,13)
3.605
6,83
Nguồn: Phòng Khách hàng, Vietcombank Cần Thơ 2010, 2011, 2012, 2013
(*) Số liệu ước tính
12
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2012 giảm hơn
10% so với giai đoạn trước. Trong năm 2012, NHNN thực hiện nhiều biện
pháp thắt chặt nền kinh tế, nhiều lần hạ lãi suất huy động và cho vay, sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt đến từ các NHTM khác trên cùng địa bàn thành phố
Cần Thơ, v.v… Những điều này đã làm cho thu nhập từ lãi của ngân hàng
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TÀI TRỢ XNK TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN HẾT QUÝ 2/2013
4.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Ngày nay, các dịch vụ của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam ngày
càng đa dạng và phong phú như kinh doanh thẻ, ngoại tệ, chứng khoán, v.v…
Đây là những dịch vụ ít rủi ro hơn so với tín dụng. Tuy nhiên, tín dụng vẫn là
hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng. Phân tích hoạt
động này của ngân hàng sẽ giúp ta hiểu rõ thêm về hoạt động kinh doanh hiện
nay của Vietcombank Cần Thơ. Sau đây là khái quát hoạt động tín dụng của
Vietcombank Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 thông qua các chỉ tiêu phân
tích và đánh giá.
Bảng 4.1 Khái quát hoạt động tín dụng của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn
2010 – 2012.
Chỉ tiêu
Đơn vị
2010
2011
2012
2011 – 2010
2012 - 2011
Số tiền
%
Số tiền
%
VHĐ
tỷ đồng
2.047,00
2.212,00
150,00
5,77
Dư nợ bình quân
tỷ đồng
2.115,50
2.422,50
2.675,00
307,00
14,51
252,50
10,42
Nợ xấu
tỷ đồng
37,00
0,87
4,00
(36,13)
(97,65)
3,13
359,77
Tỷ lệ nợ xấu
%
1,65
0,03
0,15
x
x
x
x
Dư nợ/VHĐ
hơn so với 2011 nhưng với việc thực hiện nhiều gói cho vay ưu đãi như 2 gói
cho vay hỗ trợ thu mua, dự trữ thóc, gạo với các lãi suất ưu đãi trong cả 2 năm
2011 và 2012, thường xuyên hạ lãi suất cho vay theo đúng quy định của
NHNN đã giúp ngân hàng duy trì được mức tăng DSCV luôn ở mức 9%. Đặc
biệt là DSTN tăng mạnh vào năm 2012 do lượng dư nợ cuối năm 2011 tập
14
trung chủ yếu vào ngắn hạn (hơn 87%) nên khả năng thu hồi cao. Và cũng
chính điều này đã làm cho dư nợ cuối năm 2012 chỉ tăng hơn 5% so với 2011
nhưng mức tăng này là khá cao khi mà tăng trưởng dư nợ của cả nước chỉ
khoảng 8,91%. Thêm vào đó, lượng VHĐ của ngân hàng không ngừng tăng
lên dù NHNN đã 6 lần hạ lãi suất huy động trong năm 2012. DSCV tăng
trưởng ổn định, DSTN tăng mạnh, VHĐ tăng cao cùng với việc dư nợ tăng
trưởng ở mức vừa phải đã làm cho các tỷ số dư nợ/VHĐ, vòng quay vốn TD
và hệ số thu nợ tăng trở lại so với năm 2011 và ở một mức khá hợp lý. Những
điều này cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng đang tăng trưởng ở mức
bền vững.
Dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng ở mức hợp lý. Năm 2010 là
năm Vietcombank Cần Thơ có mức nợ xấu cao nhất. Đây là năm đầu tiên toàn
hệ thống Vietcombank chuyển từ phân loại nợ theo định lượng sang định tính
với hệ thống xếp hạng tín dụng riêng của ngân hàng được NHNN chấp thuận.
Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng phù hợp với các chuẩn mực nợ quốc
tế và Việt Nam đã giúp phát huy tác dụng vào năm tiếp theo. Năm 2011, tỷ lệ
nợ xấu của chi nhánh Cần Thơ rất thấp. Nhưng đến năm 2012, dư nợ xấu có
dấu hiệu tăng trở lại. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng chỉ khoảng 0,15%,
thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ nợ xấu 4,05% (số liệu thống kê của Cục thống
kê thành phố Cần Thơ) của toàn địa bàn thành phố. Hơn nữa, hầu hết các
khoản nợ này đều có tài sản đảm bảo nên không có ảnh hưởng lớn đến kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Bảng 4.2: Tình hình tín dụng 6 tháng đầu năm của Vietcombank Cần Thơ giai
200,00
Nguồn: Phòng Khách hàng, Vietcombank Cần Thơ 6 tháng đầu năm giai đoạn 2012 – 2013
Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013, kinh tế nước ta tiếp tục đối mặt
với nhiều khó khăn. Từ cuối năm 2012 đã có nhiều doanh nghiệp kinh doanh
thua lỗ bị phá sản, giải thể. Chính phủ nhiều lần kêu gọi các ngân hàng hạ cả
lãi suất huy động và cho vay nhằm tạo vốn, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ
15
khó khăn. Vietcombank đã dành 5.000 tỷ đồng hỗ trợ lãi suất 11%/năm vào
tháng 4/2013. Và sau đó là giảm lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường còn
10,5%/năm, trung dài hạn là 11,6%/năm. Nhờ vào đó mà DSCV và DSTN của
Vietcombank Cần Thơ trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 chỉ giảm nhẹ so
với cùng kỳ (bảng 4.2). Trong đó, DSTN giảm nhiều hơn so với DSCV nên
làm dư nợ tăng hơn 7% trong khi dư nợ tín dụng của cả nước chỉ tăng 3,31%
(tính đến hết ngày 20/06/2013), tỷ lệ nợ xấu tiếp tục được duy trì ở mức thấp
(0,2%). Điều này cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng khá tốt.
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XNK CỦA NGÂN HÀNG
4.2.1 Quy mô, vai trò của tín dụng tài trợ XNK
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng luôn là một hoạt động
không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh. Đối với Vietcombank
Cần Thơ cũng vậy, thu nhập từ lãi luôn là nguồn thu chính của ngân hàng
(bảng 3.1). Tuy nhiên, mỗi ngân hàng sẽ cung cấp các khoản vay với các mục
đích khác nhau tùy theo định hướng phát triển. Vietcombank với vai trò là
ngân hàng được Chính phủ giao nhiệm vụ hỗ trợ, xúc tiến hoạt động XNK của
các doanh nghiệp thông qua việc tài trợ vốn tín dụng cũng như phương thức
thanh toán. Điều này đã được thể hiện thông qua việc DSCV tài trợ XNK luôn
chiếm một lượng lớn trong DSCV của Vietcombank Cần Thơ (hình 4.1).
Đồng thời, tài trợ XNK cũng là một nguồn thu lớn của ngân hàng.
Nguồn: Bảng 1 – Phụ lục trang 36