BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THU VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN MỨC CHO VAY
ðỐI VỚI NÔNG HỘ TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN CƠ SỞ TRÊN ðỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THU VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN MỨC CHO VAY
ðỐI VỚI NÔNG HỘ TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN CƠ SỞ TRÊN ðỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Khánh Hòa – 2015
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong
nhận ñược những ý kiến ñóng góp của Quý Thầy/Cô cùng toàn thể những ai quan tâm
ñến vấn ñề nghiên cứu của ñề tài.
Tác giả
Trần Thu Vân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ...................................................................................... vii
MỞ ðẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..........................5
1.1. Khái niệm về kinh tế nông hộ...................................................................................5
1.1.1. Khái niệm nông hộ........................................................................................5
1.1.2. Khái niệm, vai trò và ñặc ñiểm kinh tế nông hộ...........................................6
1.1.3. Vai trò của tín dụng nông hộ ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn ...8
1.2. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ..................................................................................10
1.2.1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ....................................................10
1.2.2. Các hoạt ñộng kinh doanh cơ bản của QTDNDCS ....................................11
1.2.3. Quy chế cho vay của QTDNDCS ñối với khách hàng ...............................15
1.3. Tình hình nghiên cứu..............................................................................................19
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...............................................................19
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...............................................................21
4.2. Gợi ý chính sách nhằm nâng cao mức cho vay ñối với nông hộ tại các QTDNDCS
trên ñịa bàn tỉnh .............................................................................................................60
4.2.1. Giải pháp.....................................................................................................60
4.2.2. Gợi ý chính sách nhằm nâng cao mức cho vay ñối với nông hộ tại các
QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh .........................................................................................61
Tóm tắt chương 4...........................................................................................................63
KẾT LUẬN ...................................................................................................................64
4.1. Kết luận...................................................................................................................64
4.2. Hạn chế của ñề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................65
4.2.1. Hạn chế của ñề tài.......................................................................................65
4.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................66
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QTDNDCS : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
QTDND
: Quỹ tín dụng nhân dân
TCTD
: Tổ chức tín dụng
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ ñồ 1.1: Quy trình cho vay tại QTDND.....................................................................14
Hình 2.1: Tổng nguồn vốn hoạt ñộng các QTDNDCS trên ñịa bàn giai ñoạn 2011-2013 .....35
Hình 2.2: Dư nợ cho vay của các TCTD trên ñịa bàn qua các năm ..............................37
Hình 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay nông hộ trong tổng dư nợ cho vay các QTDNDCS .......38
Hình 2.4: Tình hình cho vay nông hộ tại các QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh giai ñoạn
2011-2013 ......................................................................................................................40
Hình 2.5: Tình hình cho vay nông hộ tại các QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh phân theo
hình thức ñảm bảo và giá trị món vay ...........................................................................44
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ khi thành lập, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (QTDNDCS) là loại hình kinh tế
hợp tác xã hoạt ñộng trong lĩnh vực ngân hàng theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt ñộng. ðịa bàn hoạt ñộng chủ yếu ở vùng nông thôn
với tôn chỉ là hỗ trợ vốn cho các thành viên thông qua các món vay nhỏ lẻ, ñóng góp
tích cực trong việc tạo vốn, hạn chế, ñẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, giảm tỷ lệ hộ ñói
nghèo, làm thay ñổi căn bản bộ mặt nông thôn... Các kết quả ñóng góp của hệ thống
QTDNDCS ñã và ñang ngày càng khẳng ñịnh vị trí, vai trò quan trọng của mình trong
hệ thống các Tổ chức tín dụng (TCTD), ñóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là kể từ khi thực hiện Chỉ thị
số 57-CT/TƯ ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển
hệ thống QTDND. Phát biểu chỉ ñạo Hội nghị trong việc triển khai thực hiện, Phó Thủ
tướng Nguyễn Thiện Nhân ñã ñánh giá cao những kết quả ñạt ñược: “hoạt ñộng của hệ
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
ðề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến mức cho vay ñối với nông hộ,
những thuận lợi và khó khăn của nông hộ khi vay vốn tại các QTDNDCS trên ñịa bàn.
Trên cơ sở ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức cho vay ñể phát triển sản
xuất và cải thiện ñời sống của các hộ nông dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- ðánh giá thực trạng cho vay ñối với nông hộ tại các QTDNDCS trên ñịa bàn
tỉnh Kiên Giang.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến mức cho vay ñối với nông hộ tại các
QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức cho vay ñối với nông hộ tại các
QTDNDCS trên ñịa bàn.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi sau ñây sẽ ñịnh hướng cho việc thực hiện ñề tài:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng ñến mức cho vay ñối với nông hộ tại các
QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang?
- Mức ñộ tác ñộng của các nhân tố ảnh hưởng ñến mức cho vay ñối với nông hộ
tại các QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang?
- Các giải pháp cần thực hiện ñể nâng cao mức cho vay nông hộ tại các
QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến mức cho vay ñối với
nông hộ tại các QTDNDCS trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang.
3
4.1. ðối tượng nghiên cứu:
ðề tài thực hiện ñiều tra trực tiếp các nông hộ có vay vốn tại các QTDNDCS trên
4
Chương 1: Trình bày các lý thuyết liên quan ñến việc xác ñịnh các nhân tố ảnh
hưởng ñến mức cho vay ñối với nông hộ; trên cơ sở lý thuyết ñề xuất mô hình nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến mức cho vay ñối với nông hộ tại các QTDNDCS trên
ñịa bàn tỉnh.
Chương 2: Trình bày tổng quan về ñặc ñiểm chung của tỉnh Kiên Giang, của các
QTDNDCS trên ñịa bàn. ðồng thời phân tích, ñánh giá về thực trạng vay vốn ñối với
nông hộ ñể làm nền tảng nhằm xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến mức cho vay nông hộ
tại các QTDNDCS trên ñịa bàn.
Chương 3: Trình bày kết quả nghiên cứu sau khi phân tích hồi quy ña biến và
kiểm ñịnh giả thuyết của mô hình.
Chương 4: Kết luận và ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức cho vay ñối
với nông hộ tại các QTDNDCS trên ñịa bàn. ðồng thời ñưa ra một số kiến nghị liên
quan ñến cơ chế chính sách ñối với các QTDNDCS trên ñịa bàn và nông hộ vay vốn.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm về kinh tế nông hộ
1.1.1. Khái niệm nông hộ
Theo Mc Gê 1989, ðại học tổng hợp Colombia-Canada thì hộ là tất cả những
người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người ñó có cùng chung huyết tộc và
người làm công, người cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ.
Nông dân: là những người lao ñộng cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông
nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng vườn, sau ñó ñến các ngành
nghề mà tư liệu sản xuất chính là ñất ñai. Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử,
người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng ñất. Họ hình thành nên giai cấp
theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp.
1.1.2.2. Vai trò kinh tế nông hộ
Từ khi ra ñời cho ñến nay, kinh tế nông hộ luôn ñóng vai trò quan trọng trong
việc phát triển nền kinh tế nói chung và bảo ñảm sự sinh tồn của loài người nói riêng.
Vai trò của kinh tế nông hộ ñược thể hiện ở các ñiểm sau:
Kinh tế nông hộ cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản của
con người: kinh tế nông hộ là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội
loài người. Sản phẩm quan trọng hàng ñầu mà con người làm ra ñể nuôi sống mình là
lương thực. Vai trò ñặc biệt quan trọng nữa của nông nghiệp là nâng cao mức sống dân
cư, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia cũng như sự ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất
nước. Từ ñó, chúng ta có thể khẳng ñịnh ý nghĩa to lớn của vấn ñề lương thực trong
chiến lược phát triển nông nghiệp và phân công lại lao ñộng xã hội. Cho ñến nay, chưa
có ngành nào dù hiện ñại ñến ñâu có thể thay thế ñược sản xuất nông nghiệp.
Kinh tế nông hộ là một trong những ngành quan trọng cung cấp nguyên liệu ñể
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tạo thêm việc làm cho dân cư. Ngoài
ra, kinh tế nông hộ còn là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm, ñồ uống; công nghiệp dệt, da và ñồ dùng bằng da…
Kinh tế nông hộ là nguồn cung cấp khối lượng hàng hóa lớn ñể xuất khẩu, mang
lại nguồn ngoại tệ cho ñất nước: nông sản dưới dạng thô hoặc qua chế biến là bộ phận
hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của hầu hết các nước ñang phát triển. trong cơ cấu kim
ngạch xuất khẩu, tỷ lệ nông sản xuất khẩu – nhất là dưới dạng thô có xu hướng giảm ñi
nhưng về giá trị tuyệt ñối thì vẫn tăng lên. Vì vậy, trong thời kỳ ñầu của quá trình công
nghiệp hóa ở nhiều nước, kinh tế nông hộ trở thành ngành xuất khẩu chủ yếu, tạo ra
tích lũy ñể tái sản xuất và phát triển nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.3. ðặc ñiểm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội với
những ñặc ñiểm riêng biệt:
7
nảy sinh nhu cầu liên doanh liên kết với nhau, hình thành các tổ chức kinh tế hợp tác.
Kinh tế nông hộ giảm ñược tối ña chi phí quản lý do có sự thống nhất giữa lao
ñộng quản lý và lao ñộng sản xuất.
8
1.1.3. Vai trò của tín dụng nông hộ ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn
Tín dụng ñược các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trong hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh, ñặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Trong lĩnh vực này, tín dụng chủ yếu là các khoản mà ngân hàng cấp cho nông
dân ñể chi trả cho giống cây trồng, cho gia súc, chi phí cho ngày công lao ñộng. Ngoài
ra, nó còn bao gồm các khoản cho vay trung và dài hạn ñể cải tạo ñồng ruộng, xây
dựng chuồng trại chăn nuôi, xây dựng kho hàng và cơ sở chế biến.
Vai trò của tín dụng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn tập trung
vào những ñiểm sau:
Góp phần thúc ñẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn. Thị trường tài
chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thỏa mãn nhu cầu
phát triển kinh tế nông thôn. Thị trường tài chính nông thôn bao gồm thị trường vốn và
thị trường tiền tệ. Trong thị trường này ngân hàng nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng
quan trọng vì nó có hệ thống mạng lưới hoạt ñộng ñến tận huyện. Mặt khác, từng xã,
khu vực còn có QTDNDCS. Chính hoạt ñộng tín dụng ñã hình thành và ñẩy nhanh sự
phát triển của thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn.
Hoạt ñộng tín dụng ñã góp phần ñẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư
liệu sản xuất, khoa học công nghệ ñể phát triển kinh tế nông thôn. Trong nông thôn
hiện nay, số hộ nghèo và khá ñang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày càng cao do họ có trình
ñộ sản xuất kinh doanh, tiếp thu ñược khoa học kỹ thuật, họ có vốn là ñiều thiết yếu
ban ñầu cho quá trình sản xuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường. Ngược lại, có những
hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn ñến lỗ hoặc có ruộng ñất
quá ít so với nhu cầu của họ hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất. trong mọi trường
vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản ñã thu hút một số lượng lớn lao
ñộng dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ. ðồng thời dựa vào lợi thế so sánh
của nước ta với khu vực và thế giới, giữa các vùng khác nhau cần thiết phải duy trì và
phát triển ngành nghề ở nông thôn. Kinh tế hàng hóa càng phát triển thì sức mạnh cạnh
tranh ngày càng lộ rõ, tất yếu dẫn ñến phân hóa giàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ phát
triển thêm về nông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghề khác như tiểu thủ
công nghiệp, các nghề truyền thống. do ñó, lúc này các ngành nghề truyền thống sẽ
ñược phục hồi và phát triển. Như vậy, tín dụng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến sự
phát triển của những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới. Thông qua tín dụng
nông nghiệp, TCTD góp phần thúc ñẩy nông nghiệp phát triển từ ñó tạo ñiều kiện cho
các ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới phát triển, ñồng thời các TCTD trực
tiếp bổ sung vốn kịp thời cho các ngành nghề này phát triển. Những ngành nghề dịch
vụ mới phát triển ñã thu hút lao ñộng trong nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải
thiện ñời sống ở nông thôn.
Tín dụng góp phần ñảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao ñời sống tinh thần vật chất
cho người nông dân. Hoạt ñộng tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho
10
vay nặng lãi trong nông thôn, giúp người dân không còn bị bóc lột và kết quả là sau
quá trình sản xuất người nông dân thực sự ñược hưởng thành quả lao ñộng của họ.
Việc cung ứng vốn tín dụng của TCTD cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và
hộ nghèo, ñều ñòi hỏi phải có tài sản thế chấp, ñảm bảo sử dụng vốn vay ñúng mục ñích.
Tóm lại, tín dụng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của ñời sống kinh tế xã hội
nông thôn. ðể phát huy vai trò to lớn ñó, nên sử dụng tín dụng như một công cụ ñắc
lực ñể thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
1.2. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.2.1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 ñịnh
QTDND ñã ñược cơ cấu lại theo mô hình 2 cấp gồm Quỹ tín dụng nhân dân Trung
ương và các QTDNDCS.
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (hiện nay là Ngân hàng Hợp tác xã) do các
QTDNDCS cùng nhau thành lập nhằm mục ñích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của cả hệ thống QTDND. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có chức năng chủ
yếu là huy ñộng vốn, ñại diện cho hệ thống QTDND tiếp nhận vốn của Chính phủ, các
tổ chức tài chính, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế tài trợ cho chương
trình tín dụng phát triển nông nghiệp – nông thôn, ñiều hòa vốn và cung cấp các dịch
vụ cho toàn hệ thống QTDND. Thành viên QTDND Trung ương bao gồm: các
QTDNDCS, các TCTD và các tổ chức kinh tế hoạt ñộng trên ñịa bàn tỉnh, thành phố
nơi có trụ sở giao dịch của QTDND Trung ương.
QTDNDCS do các thành viên là cá nhân hoặc hộ gia ñình tự nguyện góp vốn
thành lập và hoạt ñộng với mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm
phát huy sức mạnh tập thể và giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất,
kinh doanh dịch vụ và cải thiện ñời sống.
1.2.2. Các hoạt ñộng kinh doanh cơ bản của QTDNDCS
QTDNDCS có thể ñược xem như là một trong những tổ chức tài chính vi mô,
cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ chủ yếu cho khu vực kinh tế nông nghiệp – nông
thôn. Hoạt ñộng của các QTDNDCS nhằm thúc ñẩy kinh tế nông nghiệp – nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và ñẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở
nông thôn. Dựa trên chức năng hoạt ñộng của QTDNDCS, ta có thể phân chia các hoạt
ñộng kinh doanh cơ bản của QTDNDCS như sau:
1.2.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
QTDNDCS thực hiện ñồng thời 2 hoạt ñộng:
Hoạt ñộng huy ñộng vốn: là hoạt ñộng mang tính chất tiền ñề nhằm tạo lập
nguồn vốn hoạt ñộng của QTDNDCS. Do ñó, ñể ñảm bảo nguồn vốn trong hoạt ñộng kinh
doanh của mình, các QTDNDCS có thể thực hiện các hoạt ñộng huy ñộng vốn từ nguồn:
Vốn chủ sở hữu: ñây là nguồn vốn khởi ñầu và ñược bổ sung trong quá trình hoạt
ñộng. Nguồn vốn này tuy chiếm tỷ trọng không lớn, thông thường khoảng 10% tổng
ñem lại nguồn thu chính cho QTDNDCS và bù ñắp các chi phí trong hoạt ñộng.
Hoạt ñộng cấp tín dụng: ñây là hoạt ñộng cơ bản, truyền thống và ñóng vai trò
quan trọng nhất trong các hoạt ñộng tạo ra thu nhập của QTDNDCS (hoạt ñộng này
thường chiếm 70-90% tổng tài sản của QTDNDCS), là công cụ tài trợ ñáp ứng các nhu
cầu về vốn ñể duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp cho các hộ nông dân nói
13
riêng và các khách hàng nói chung có thể tạo nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh
doanh, giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục không bị gián ñoạn khi tạm thời thiếu
vốn, là một trong những công cụ ñáp ứng nhu cầu vốn một cách nhanh chóng và tiện
lợi nhất, ñể phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh mà không cần bỏ thời gian trông
chờ vào nguồn vốn tích lũy hoặc vốn tự có. Bên cạnh ñó, hoạt ñộng cấp tín dụng góp
phần ổn ñịnh tiền tệ, ổn ñịnh giá cả, thông qua chức năng tập trung và phân phối lại
vốn trong nền kinh tế thì lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội ñược tận dụng và xác ñịnh
làm giảm khối lượng tiền, giảm áp lực lạm phát, thông qua vốn tín dụng khách hàng có
thể ñạt ñược các mục tiêu sản xuất kinh doanh, làm ña dạng hóa sản phẩm và dịch vụ
ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hoạt ñộng cấp tín dụng cũng thúc ñẩy
thị trường tài chính phát triển, thông qua hoạt ñộng tín dụng cho ra ñời các loại giấy tờ
có giá, làm ña dạng sản phẩm cho thị trường tài chính và việc mua bán các loại giấy tờ
này làm tăng doanh số giao dịch trên thị trường tài chính, làm cho thị trường tài chính
ngày càng sôi ñộng và hấp dẫn hơn. Hoạt ñộng tín dụng góp phần ổn ñịnh ñời sống,
tạo công ăn việc làm và ổn ñịnh trật tự xã hội, khi hoạt ñộng tín dụng thúc ñẩy nền
kinh tế phát triển sẽ làm tăng tổng thu nhập quốc dân, ñời sống của người dân phần lớn
ñược nâng cao, bên cạnh ñó vốn tín dụng cung ứng ñã tạo khả năng cho việc khai thác
các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao ñộng, ñất ñai…nên
có thể thu hút ñược một lực lượng lao ñộng vô cùng ñông ñảo của xã hội ñể giải quyết
công ăn việc làm. Hoạt ñộng tín dụng còn cung ứng vốn cho ñại bộ phận dân cư ñể
ñáp ứng nhu cầu trong sinh hoạt cuộc sống, có vai trò quan trọng ñể mở rộng phát triển
dụng vốn vay
và thu nợ
(6)
Kế toán phát tiền
vay cho khách
hàng
(5)
Giám ñốc
duyệt cho vay
Sơ ñồ 1.1: Quy trình cho vay tại QTDND
(1): Khách hàng ñến QTDNDCS vay vốn, khách hàng và cán bộ tín dụng thỏa
thuận sơ bộ về các ñiều kiện cho vay có thể ñáp ứng ñược nhu cầu khách hàng như:
thời hạn cho vay, mức lãi suất, thời hạn trả nợ…sau ñó, cán bộ tín dụng hướng dẫn cụ
thể cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy ñịnh. ðây là bước căn bản ñầu tiên và
rất quan trọng vì là khâu thu thập thông tin làm cơ sở ñể thực hiện các khâu sau, ñặc
biệt là khâu thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay.
(2): ðây là khâu quan trọng nhất, cán bộ tín dụng thẩm ñịnh (tư cách khách hàng,
năng lực khách hàng, vốn người vay, tài sản ñảm bảo nợ vay, ñiều kiện trả nợ) nhận thấy
khách hàng ñủ ñiều kiện cho vay thì tiến hành lập báo cáo trình xét duyệt cho vay.
(3): Sau khi xem xét báo cáo ñề nghị cho khách hàng vay vốn, trưởng phòng tín
dụng thẩm ñịnh lại, nếu ñồng y thì xét ñề nghị cho vay.
(4): Giám ñốc căn cứ vào hồ sơ cho vay và ý kiến của trưởng phòng tín dụng, xét
duyệt cho vay và chuyển hồ sơ sang bộ phận kế toán.
(5): Bộ phận kế toán kiểm tra lại hồ sơ vay vốn và ñối chiếu các chữ ký trên giấy
- Sử dụng vốn vay ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trong Hợp ñồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay ñúng thời hạn ñã thỏa thuận trong Hợp ñồng tín dụng.
1.2.3.3. Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay ñến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng ñến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
Nguồn vốn ñể cho vay trung và dài hạn từ vốn huy ñộng trung và dài hạn, ñược
sử dụng tối ña 20% vốn huy ñộng ngắn hạn.
1.2.3.4. Giới hạn cho vay
- Tổng dư nợ cho vay ñối với một khách hàng không ñược vượt quá 15% vốn tự
có của QTDNDCS; trừ trường hợp ñối với những khoản cho vay từ các nguồn ủy thác
của chính phủ, của các tổ chức, cá nhân khác và các khoản cho vay cầm cố bằng sổ
tiền gửi do chính QTDNDCS phát hành.
- Tổng dư nợ cho vay tín chấp không ñược vượt quá 5% tổng dư nợ cho vay của
QTDNDCS.
16
- Tổng dư nợ cho vay các họ nghèo không phải là thành viên không ñược vượt
quá 10% tổng dư nợ cho vay của QTDNDCS.
- Tổng nguồn vốn cho vay theo quy ñịnh của NHNN Việt Nam.
- Việc xác ñịnh vốn tự có của QTDNDCS ñể làm căn cứ tính toán giới hạn cho
vay thực hiện theo quy ñịnh của NHNN Việt Nam.
1.2.3.5. Hạn chế cho vay
- QTDNDCS không ñược cho vay ưu ñãi ñối với thành viên Hội ñồng Quản trị,
Ban kiểm soát, Giám ñốc, Phó Giám ñốc, các nhân viên làm việc tại QTDNDCS và
những khách hàng là bố, mẹ, vợ, chồng, con của họ.
- Không ñược cho vay các thành viên ngoài ñịa bàn hoạt ñộng của QTDND theo