Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐƢỜNG VINH QUÂN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Quản trị rủi ro trong hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do: Các QTDND cơ sở trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; NHNN chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc, NHNN Việt Nam,
cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của QTDND cơ sở, NHNN
chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc, NHNN Việt Nam, sách, báo, tạp chí Ngân hàng
.
Vĩnh Phúc, ngày 06 tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn Đƣờng Vinh Quân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản trị rủi ro trong hoạt động của
các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin
đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
MỤC LỤC iii
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ - ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn 6
6. Kết cấu của đề tài 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN CƠ SỞ 7
1.1. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và những rủi ro trong hoạt động của nó 7
1.1.1. Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 7
1.1.2. Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động của QTDND cơ sở 15
1.2. Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động của QTDND cơ sở 19
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 19
1.2.2. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro trong hoạt động của các QTDND
cơ sở 20
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động của QTDND cơ sở 22
1.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.3. Một số rủi ro đã xảy ra trong hoạt động của QTDND cơ sở và bài
học đối với hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 34
1.3.1. Một số rủi ro đã xảy ra trong hoạt động của QTDND cơ sở 34
3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân 84
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND CƠ SỞ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 87
4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản trị rủi ro trong hoạt động của
QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 87
4.1.1. Phƣơng hƣớng 87
4.1.2. Mục tiêu 89
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động của
QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 89
4.2.1. Các giải pháp về định hƣớng xây dựng chiến lƣợc, chính sách
quản trị rủi ro trong hoạt động của các QTDND cơ sở 89
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng cán bộ làm việc tại QTDND cơ sở 92
4.2.3. Xây dựng mô hình quản trị rủi ro hoàn thiện 96
4.2.4. Cải thiện chất lƣợng quản trị và đo lƣờng rủi ro 97
4.2.5. Xây dựng hệ thống thông tin hoàn thiện 98
4.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát nội bộ 100
4.2.7. Ban hành quy trình tín dụng theo hƣớng phân rõ trách nhiệm từng
khâu nghiệp vụ 100
4.2.8. Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro 102
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
1. DPRR: Dự phòng rủi ro
2. HĐQT: Hội đồng quản trị
3. HTX: Hợp tác xã
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
1. Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của QTDND cơ sở 8
Sơ đồ 1.2. Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động của QTDND cơ sở 19
Sơ đồ 3.1. Quy trình cho vay của các QTDND cơ sở 73
Sơ đồ 4.1. Đề xuất mô hình quản trị rủi ro tín dụng 96
2. Đồ thị
Đồ thị 3.1. Nguồn vốn huy động và tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn, không
kỳ hạn của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2009 - 2013 59
Đồ thị 3.2. Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ của các QTDND cơ sở trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 63
Đồ thị 3.3. Tổng dƣ nợ và tỷ trọng cho vay ngắn hạn trung hạn của các
QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 2009 - 2013 64
Đồ thị 3.4. Dƣ nợ và tỷ trọng cho vay theo cơ cấu nhóm ngành nghề của
các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 2009 - 2013 67
Đồ thị 3.5. Thực trạng nợ xấu của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc 2009 - 2013 72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động của bất kỳ tổ chức kinh tế nào
cũng phải chịu áp lực về rủi ro, đặc biệt trong kinh doanh ngân hàng rủi ro luôn
tiềm ẩn và gây ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động thậm chí ảnh hƣởng đến sự
bằng cấp chƣa đảm bảo, việc chấp hành điều lệ, các quy định của Nhà nƣớc
chƣa nghiêm, cho vay sai đối tƣợng, hồ sơ vay vốn chƣa đảm bảo yếu tố pháp
lý, cho vay ngoài thành viên, ngoài địa bàn, công tác thẩm định cho vay vốn
sơ sài, tham ô tiền vốn để tƣ lợi cá nhân, dẫn đến chất lƣợng tín dụng chƣa
đảm bảo, nợ quá hạn ngày một gia tăng, kéo dài, việc triển khai chính sách,
ứng phó với rủi ro trong hoạt động còn chậm; trong công tác hạch toán kế
toán cũng còn chi sai tính chất, sai tài khoản, theo dõi chuyển nợ quá hạn
chƣa kịp thời, còn lãng phí trong chi tiêu….Hậu quả là một số QTDND cơ sở
hoạt động kinh doanh lỗ, mất khả năng thanh toán và chi trả; đặc biệt là 07
QTDND cơ sở đã phải giải thể hoạt động.
Đến 30/11/2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 30 QTDND cơ sở đang
hoạt động, với nhiều yếu kém bộc lộ trong quá trình hoạt động, tuy nhiên những
yếu kém này chƣa đƣợc đánh giá, nhìn nhận một cách cụ thể. Từ trƣớc đến nay
đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro của các Ngân hàng rất nhiều, tuy nhiên chƣa
có đề tài nghiên cứu xây dựng quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động của các
QTDND cơ sở, đặc biệt là các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Để
đảm bảo cho hoạt động cho các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong
thời gian tới đƣợc an toàn, hiệu quả, ngày càng phát triển, đề tài: “Quản trị rủi
ro trong hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc” đã đƣợc lựa chọn làm luận văn thạc sỹ ngành quản trị kinh doanh.
2. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp ngày càng đƣợc quan tâm nhiều
hơn ở Việt Nam. Vì thế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này
đƣợc công bố. Tuy nhiên, từ nguồn tài liệu thu thập đƣợc, những nghiên cứu
có liên quan trực tiếp đến đề tài không nhiều.
Công trình nghiên cứu của Nguyễn Đức Tú có chủ đề là “Quản lý rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng Việt Nam” là Luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
thƣơng mại Việt Nam. Trên cơ sở đó Luận án đề xuất những giải pháp tăng
cƣờng quản lý nợ xấu đối với Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Một nghiên cứu tƣơng tự khác của tác giả Nguyễn Tuấn Anh về “Quản
lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam”, cũng là một Luận án tiến sỹ kinh tế. Trong luận án này tác giả đã đề
cập đến hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại và rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thƣơng mại; cách nhận biết, dấu hiệu, phân loại và cách thức đo lƣờng
rủi ro tín dụng, từ đó đƣa ra cách ứng phó, kiểm soát và xây dựng mô hình
quản lý rủi ro tín dụng.
Trong luận án này tác giả cũng đƣa ra những bài học kinh nghiệm từ
việc quản lý rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thái Lan và tập đoàn ANZ, từ
đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam. Trong luận án tác giả đã đi sâu phân tích
những rủi ro tín dụng đã xảy ra, những rủi ro tín dụng tiềm ẩn, những mặt làm
đƣợc và những bất cập trong quản lý rủi ro của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam. Trên cơ sở đó, Luận án đề xuất những giải
pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Nhận xét chung: Các Luận án trên đã đánh giá rất tổng quát về rủi ro tín
dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam, Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; rủi ro trong hoạt động của hệ
thống Ngân hàng Việt Nam. Xây dựng các mô hình, đề xuất các giải pháp
nhằm hạn chế, ngăn ngừa những rủi ro trong hoạt động cũng nhƣ rủi ro tín
dụng của các Ngân hàng mà Luận án đề cập. Tuy nhiên, các Luận án trên và
hầu hết các luận án trƣớc đó chỉ mới đề cập đến hoạt động của mô hình Ngân
hàng thƣơng mại, chƣa có luận án nào nghiên cứu về rủi ro của các QTDND cơ
sở, đặc biệt là các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Vì vậy, đề tài
QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và áp dụng cho từng
nhóm QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề về quản trị rủi ro trong
hoạt động tín dụng của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2.2. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn đƣợc sử dụng thu thập
tại các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và tại Ngân hàng Nhà nƣớc
chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2009 đến năm 2013.
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi
ro trong hoạt động tín dụng và tìm ra các giải pháp góp phần hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro trong hoạt động của các QTDND cơ sở trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn
có kết cấu gồm 04 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong hoạt
động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Chương 2: Phương pháp luận nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động của các quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt
động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Quan hệ chỉ đạo, điều hành
Quan hệ báo cáo
Quan hệ kiểm tra, kiểm soát
Đối với các QTDND cơ sở thành lập riêng bộ máy quản trị, điều hành
thì Chủ tịch Hội đồng quản trị làm việc chuyên trách và Ban kiểm soát gồm
03 ngƣời; đối với các QTDND cơ sở thành lập một bộ máy vừa quản trị, vừa
điều hành thì Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành và chỉ có
01 kiểm soát viên chuyên trách.
1.1.1.3. Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động cơ bản, rất quan trọng ảnh hƣởng tới chất lƣợng hoạt
động của QTDND cơ sở, theo quy định tại Thông tƣ số 08/2005/TT-NHNN
ngày 30/12/2005 của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, QTDND cơ sở đƣợc
Hoạt động tín dụng
Cho vay đƣợc coi là hoạt động quan trọng nhất của các QTDND cơ sở,
vì phần lớn lợi nhuận của QTDND cơ sở chủ yếu là thu từ hoạt động này.
Theo số liệu thống kê nhìn chung thì khoảng 90% - 95% thu nhập của các
QTDND cơ sở là từ các hoạt động cho vay. Thành công hay thất bại của một
QTDND cơ sở tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và
thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của QTDND cơ sở.
Cho vay thƣơng mại: là việc cho vay đối với các thành viên nhằm phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế hộ gia đình của các
thành viên QTDND cơ sở.
Cho vay tiêu dùng: là việc cho vay đối với các thành viên nhằm mục
đích phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các thành viên nhƣ: cho vay xây, sửa
nhà; cho vay mua sắm trang thiết bị gia đình, cho vay mua sắm phƣơng tiện đi
lại; cho vay khám chữa bệnh…hầu hết các mục đích vay vốn này không sinh
lời từ vốn vay, độ rủi ro cao hơn hình thức cho vay thƣơng mại nên lãi suất
cho vay thƣờng cao hơn cho vay thƣơng mại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Các hoạt động khác:
Gửi vốn tại Ngân hàng hợp tác và các TCTD khác: Khi huy động tiền
gửi của khách hàng, một phần lớn lƣợng tiền gửi đƣợc các QTDND cơ sở
thực hiện cho thành viên vay vốn thông qua hoạt động tín dụng, phần còn lại
một phần để tồn quỹ tiền mặt nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ngay, một
phần các QTDND cơ sở đi gửi tại Ngân hàng hợp tác hoặc các TCTD khác để
đảm bảo an toàn và khả năng chi trả.
Đầu tƣ vào trang thiết bị, TSCĐ phục vụ hoạt động kinh doanh.
Bảo quản tài sản: Các QTDND cơ sở thực hiện việc lƣu giữ giấy tờ có
giá và các tài sản khác cho khách hàng trong kho và két sắt của QTDND cơ
động Ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân
hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Theo quan điểm tác giả:
Rủi ro tín dụng là tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do khách hàng không
có khả năng hoặc không có đủ năng lực để thực hiện nghĩa vụ của họ một
cách đầy đủ theo cam kết.
Rủi ro tín dụng chính là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong
muốn giữa thu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng đúng hạn, nhận đƣợc đầy đủ
gốc và lãi.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập ròng
và giảm giá trị thị trƣờng của vốn.
Các chỉ số phản ánh rủi ro trong hoạt động tín dụng của QTDND
cơ sở:
Quy mô tín dụng:
Quy mô tín dụng không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp rủi ro tín
dụng nhƣng nếu quy mô tín dụng tăng quá nóng, không tƣơng ứng với khả
năng kiểm soát của QTDND cơ sở thì lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản ánh rủi
ro tín dụng. Sự thể hiện này ở các khía cạnh:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Thứ nhất, nếu quy mô tín dụng quá lớn (xét trên tổng dƣ nợ của
QTDND cơ sở), vƣợt quá khả năng quản lý của QTDND cơ sở thể hiện qua
sự gia tăng các chỉ tiêu: dƣ nợ/ tổng tài sản; dƣ nợ/ số lƣợng cán bộ tín dụng
so với mức trung bình của các QTDND cơ sở; số lƣợng khách hàng/ số lƣợng
cán bộ tín dụng;…thì mức độ rủi ro tăng lên.
Thứ hai, nếu QTDND cơ sở mở rộng quy mô tín dụng theo hƣớng nới
lỏng tín dụng cho từng khách hàng: cho vay vƣợt quá nhu cầu của khách hàng
lòng tin của ngƣời cấp tín dụng đối với ngƣời nhận tín dụng. Một khoản tín
dụng đƣợc cấp luôn đƣợc xác định bởi hai yếu tố: thời hạn hoàn trả và lƣợng
giá đƣợc hoàn trả. Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam
kết, ngƣời vay không có khả năng trả nợ đƣợc một phần hoặc toàn bộ khoản
vay cho ngƣời cho vay. Nhƣ vậy, nợ quá hạn chỉ đơn thuần là các khoản nợ
mà khách hàng không thực hiện đúng các nghĩa vụ trả nợ, cụ thể ở đây là về
mặt thời gian và không đƣợc cơ cấu lại các khoản nợ. Lúc đó, toàn bộ số dƣ
nợ gốc sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn. Nợ quá hạn có thể xác định tại mọi thời
điểm qua hệ thống sổ sách chứng từ và hồ sơ tín dụng tại QTDND cơ sở.
Tỉ lệ nợ quá hạn
=
Số nợ quá hạn
Tổng dƣ nợ
Tỉ lệ khách hàng có nợ quá hạn
trên tổng khách hàng có dƣ nợ
=
Số khách hàng có nợ quá hạn
Tổng số khách hàng có tổng dƣ nợ
Nếu QTDND cơ sở có chỉ tiêu nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá
hạn lớn thì QTDND cơ sở đó đang có mức rủi ro cao và ngƣợc lại.
Nợ xấu:
Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà không thể
thu hồi đƣợc do khách hàng đó sản xuất kinh doanh thua lỗ hoặc phá sản,
nợ gia tăng, khách hàng mất khả năng thanh toán. Thời gian nợ tồn đọng
khá lâu có thể kéo dài trên một năm, hoặc 2 - 3 năm hoặc lâu hơn nữa và
rất khó giải quyết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
khoản cho vay bị mất
=
Dự phòng RRTD đƣợc trích lập
Dƣ nợ bị xóa
Hệ số bù đắp RRTD
=
Dự phòng RRTD đƣợc trích lập
Nợ quá hạn khó đòi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
1.1.2. Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.2.1. Nguyên nhân chủ quan
Đây là những nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân các QTDND cơ
sở. Đó có thể là do hiệu quả chính sách tín dụng kém, sự lỏng lẻo trong công
tác kiểm tra, giám sát hay các vấn đề liên quan đến chất lƣợng nguồn nhân lực
của các QTDND cơ sở.
Chính sách tín dụng:
Một chính sách tín dụng không đầy đủ, không đồng bộ và thống nhất sẽ
dẫn tới việc cấp tín dụng không đúng đối tƣợng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho
QTDND cơ sở. Mặt khác, để thu hút khách hàng và đẩy nhanh dƣ nợ, nhiều
QTDND cơ sở đã bỏ qua một số bƣớc trong quy trình tín dụng hoặc làm cho
đủ thủ tục, cơ chế cho vay đơn giản hóa, tự ý hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá
khách hàng. Bài học vẫn còn đó, sự đổ vỡ của hệ thống các hợp tác xã tín
dụng những năm 1989 - 1990 hay khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008
xuất phát từ thị trƣờng tài chính Hoa Kỳ, đều có nguồn gốc sâu xa chính là
những món cho vay dƣới tiêu chuẩn. Đây là những khoản cho vay chất lƣợng
thấp với mức rủi ro cao. Các khoản cho vay đều không đƣợc xem xét kỹ