Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------

NGÔ VĂN DẦN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ðỘNG
CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN – TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Mã số

: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn ðức

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu ñã
nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nêu của luận văn là trung thực và
chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Bắc Ninh, Chi cục Thống kê thị xã Từ Sơn ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình,
bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập và
nghiên cứu.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Văn Dần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

v


2

2.1

Cơ sở lí luận của ñề tài

4

2.2

Cơ sở thực tiễn của ñề tài

25

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

38

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

38

3.2

Phương pháp nghiên cứu

Hoạt ñộng cho vay vốn của các QTDND cơ sở

78

4.1.4

Kết quả hoạt ñộng của các QTDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn.

96

4.1.5

Tác ñộng của vốn vay tại các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ
Sơn ñến kinh tế hộ.

4.2

105

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến nâng cao năng lực hoạt ñộng của
các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

108

iii


4.2.1

ðịnh hướng phát triển của các QTDND cơ sở trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Ninh và thị xã Từ Sơn ñến năm 2015.

4.4

118
120

Giải pháp nâng cao năng hoạt ñộng của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh.

121

4.4.1

Nâng cao năng lực quản trị ñiều hành.

121

4.4.2

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

122

4.4.3

Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tạo lập sự phát triển tăng trưởng
nguồn vốn và nâng cao chất lượng cho vay vốn.


134

5.1

Kết luận

134

5.2

Kiến nghị

136

TÀI LIỆU THAM KHẢO

138

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HðQT

Hội ñồng quản trị

HTX


QTD

Quỹ tín dụng

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

QTDKV

Quỹ tín dụng khu vực

QTDTW

Quỹ tín dụng Trung ương

TGTC

Trung gian tài chính

TCTD

Tổ chức tín dụng

UBND

Ủy ban nhân dân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..


Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của thị xã Từ Sơn giai ñoạn
2009 – 2011

43

3.3

Số hộ ñiều tra tại các phường, xã.

50

4.1

Thực trạng cán bộ nhân viên của các Quỹ TDND cơ sở thị xã Từ Sơn.

62

4.2

Lãi suất huy ñộng tiền gửi tiết kiệm tại các Quỹ TDND cơ sở và
NHN0&PTNT trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn .

68

4.3

Nguồn vốn của các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn thị Từ Sơn

71



85

4.9

Số lượt thành viên vay vốn.

90

4.10

Mức vốn cho vay tại các Quỹ TDND ðình Bảng, Châu Khê, Tương
Giang

91

4.11

Dư nợ cho vay tại các Quỹ TDND phân theo thời hạn.

94

4.12

Tình hình nợ quá hạn tại các Quỹ TDND cơ sở thị xã Từ Sơn.

95

4.13


Cơ cấu chi phí phục vụ kinh doanh của Quỹ TDND ðình Bảng,
Tương Giang , Châu Khê.

4.18

99

Cơ cấu chi phí hoạt ñộng của Quỹ TDND ðình Bảng, Tương Giang ,
Châu Khê.

100

4.19

Lợi nhuận của các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn

102

4.20

Tộc ñộ tăng trưởng lợi nhuận tại các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn
thị xã Từ Sơn.

103

4.21

Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Quỹ TDND ðình Bảng

103


109
110

Một số tiêu chí chủ yếu ñánh giá năng lực hoạt ñộng của QTDND giai
ñoạn 2010- 2015.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

119

vii


DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT

4.1

Tên biểu ñồ

Trang

Tăng trưởng vốn ñiều lệ của các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn
thị xã Từ sơn (năm 2009, 2010, 2011)

4.2

Tăng trưởng vốn huy ñộng của các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

viii


1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðể thực hiện có hiệu quả ñịnh hướng về tiếp tục ñổi mới phát triển kinh tế xã hội nông thôn, Ban Bí thư Trung ương ðảng ñã cho chủ trương thí ñiểm thành
lập mô hình Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). ðể thực hiện có hiệu quả ñịnh
hướng phát triển này của ðảng và Chính phủ, việc ra ñời một ñịnh chế tài chính phù
hợp, lấy mục tiêu tương trợ cộng ñồng là chính trên ñịa bàn nông nghiệp nông thôn
Việt Nam là hết sức cần thiết, ñáp ứng thiết thực nhu cầu về vốn ñể phát triển kinh
tế - xã hội cho người dân nông thôn. Thủ Tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh
số 390/Qð-TTg Ngày 27 tháng 7 năm 1993 cho phép triển khai ñề án thí ñiểm
thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, nhằm xây dựng một hệ thống Quỹ tín dụng nhân
dân trên ñịa bàn khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn. Với nhiệm vụ quan trọng
là huy ñộng vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, xã hội và dân cư trên ñịa bàn nông
thôn ñể tạo nguồn vốn cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh doanh, dịch vụ
ngành nghề truyền thống trong khu vực kinh tế nông thôn.
Trải qua gần 20 năm thí ñiểm và hoạt ñộng, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
ñã chứng tỏ sự phù hợp của mô hình này trong phát triển kinh tế xã hội góp phần ñổi
thay bộ mặt của khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Bên cạnh những thành
tựu ñã ñạt ñược, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cũng còn có nhiều hạn chế là tổ
chức tín dụng mới ñược thành lập uy tín còn thấp, ñịa bàn hoạt ñộng, thị phần tín
dụng nhỏ hẹp so với các Ngân hàng thương mại khác cùng hoạt ñộng trên ñịa bàn và
còn nhiều bất cập, khuyết ñiểm cần khắc phục như trong quá trình hoạt ñộng ñã có
những lúc, những nơi hoạt ñộng của các Quỹ TDND cơ sở ñã rơi vào tình trạng thiếu
an toàn, có nguy cơ mất khả năng thanh toán, gây mất ổn ñịnh tình hình kinh tế - xã
hội. Vậy giải pháp nào ñể Quỹ TDND nâng cao năng lực hoạt ñộng, an toàn và phát
triển bền vững?

bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2009 - 2011. Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng ñến năng lực hoạt ñộng của các quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn.
3- ðề xuất giải pháp nâng cao năng lực hoạt ñộng của các Quỹ TDND cơ sở
trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là:
- Năng lực hoạt ñộng của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên ñịa bàn thị xã
Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

2


- Các thành viên, khách hàng gửi và vay vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu ñề cập ñến năng lực hoạt ñộng
của các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn. ðề tài tập chung nghiên cứu
các nội dung chủ yếu như công tác tổ chức, quản trị ñiều hành, công tác huy ñộng
vốn và cho vay vốn, kết quả kinh doanh, nghiên cứu việc vay và sử dụng vốn của
các thành viên, khách hàng hộ sản xuất kinh doanh có quan hệ tín dụng với Quỹ
TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn.
- Về không gian: ðịa ñiểm nghiên cứu của ñề tài là trên phạm vi thị xã Từ Sơn
trong ñó tập trung vào các xã, Phường có Quỹ TDND cơ sở ñang hoạt ñộng.
- Về thời gian: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng của 05 Quỹ
TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2009 ñến năm 2011, thông qua
số liệu ñiều tra năm 2012. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng ñến năng lực hoạt
ñộng của các Quỹ TDND cơ sở trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn và ñề xuất giải pháp ñến
năm 2015.

thống chỉ tiêu tổng hợp cả ñịnh lượng và ñịnh tính, ñể ñạt mục tiêu hoạt ñộng của quỹ
tín dụng nhân dân, thoả mãn nhu cầu của thành viên, khách hàng; ñồng thời thực hiện
hữu hiệu các chính sách của Chính phủ về mặt kinh tế - xã hội.
2.1.2. Vai trò của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
2.1.2.1. Khai thác và sử dụng vốn tại chỗ có hiệu quả thúc ñẩy sản xuất phát triển:
QTDND cơ sở là loại hình tín dụng hợp tác ở nông thôn mà các thành viên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

4


của nó vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng. Hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực kinh
tế tư nhân và khu vực dân cư nông thôn bấy lâu nay còn bỏ ngỏ, trống vắng các dịch
vụ ngân hàng. Do ñó, vị trí QTDND cơ sở ngày càng trở lên quan trọng hơn khi sự
ñòi hỏi cấp thiết vốn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và ñời sống ngày một gia tăng
không ngừng và sự ñòi hỏi của hàng triệu người nông dân có những món tiền nhỏ
cần gửi tiết kiệm ñể sinh lời.
Từ những lợi thế của mình, QTDND cơ sở sẽ phát huy khả năng huy ñộng
mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội,
mọi cá nhân ñể tập trung cho vay phát triển sản xuất {40}. Bằng những hình thức
thích hợp, những lợi ích trong các dịch vụ ngân hàng sẽ làm cho nguồn vốn nằm im
trở lên sống ñộng hơn, chu chuyển vốn trở lên linh hoạt và hiệu quả lớn nhất là thúc
ñẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển, bà con nông dân yên tâm, bởi bên cạnh
mình ñã có dịch vụ ngân hàng trợ giúp.
QTDND cơ sở không chỉ tập trung huy ñộng và sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn nhàn rỗi tại chỗ mà còn khai thác có hiệu quả các tiềm năng to lớn ở nông thôn
ñó là: Các nguồn lợi thiên nhiên như ñất ñai, rừng biển, diện tích mặt nước, tài
nguyên... Các nguồn nhân lực ở vùng nông thôn rộng lớn như nông dân thợ thủ
công, các nghệ nhân ở các làng nghề... Trong nhiều năm qua các tiềm năng ñó chưa
ñược khai thác ñáng kể. Vấn ñề khai thác nó còn phụ thuộc rất lớn vào các nguồn

còn rất hạn hẹp. Lúc này thị trường vốn ở nông thôn gần như bị bỏ ngỏ, các hình
thức cho vay nặng lãi, hụi họ hoành hành chính là nhân tố kìm hãm sản xuất ở nông
thôn, người nông dân vốn ñã nghèo lại càng trở lên kiệt quệ hơn.
Trước tình hình ñó, trong nông nghiệp nông thôn ñòi hỏi phải hình thành các
TCTD dân cư phù hợp với nền kinh tế thị trường. TCTD này vừa ñáp ứng nhu cầu
về vốn cho sản xuất, thực hiện một số dịch vụ ngân hàng ñồng thời phải có tính
tương trợ, tương hỗ ñể giúp người nông dân thoát khỏi vòng cương toả của tín dụng
nặng lãi {32}{40}.
QTDND cơ sở ra ñời bước ñầu ñã ñáp ứng ñược nguyện vọng của nhân dân
và phát huy vai trò TGTC ở nông thôn. Bất cứ nơi nào có QTDND cơ sở ñi vào
hoạt ñộng thì ở ñó hình thức tín dụng nặng lãi bị thu hẹp, lãi suất thị trường tín dụng
không chính thức ñược kéo xuống. Luật NHNN, Luật các TCTD, Luật HTX ra ñời
là cơ sở pháp lý quan trọng, là những ñịnh hướng cơ bản cho việc thiết lập cơ chế
mới về quản lý kinh doanh tiền tệ.
Hệ thống các tổ chức kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng ở nông thôn
nước ta hiện nay, có các NHTM Nhà nước, các NHTM cổ phần, QTDND cơ sở . Hệ
thống tín dụng này gồm các hình thức sở hữu khác nhau; Nhà nước, tập thể, tư

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

6


nhân, hỗn hợp các thành phần{35}. Mỗi loại có thế mạnh riêng, chúng ñan xen lẫn
nhau trong quá trình hoạt ñộng, QTDND cơ sở là loại hình mới ñược xây dựng thí
ñiểm ñi vào hoạt ñộng chưa lâu nhưng nó ñã khẳng ñịnh ñược những ưu thế của
một TCTD ở nông thôn. Mô hình này có thể mở rộng xuống hầu hết các thôn, xã
phục vụ việc huy ñộng, cho vay rất thuận tiện. Bởi vậy, việc tham gia của các
QTDND cơ sở vào thị trường vốn ở nông thôn ñã góp phần hoàn thiện thêm những
ưu ñiểm vốn có và khắc phục các mặt còn hạn chế của mỗi TCTD, tạo nên một hệ

2.1.2.5. Thông qua hoạt ñộng QTDND cơ sở ñể giúp các hộ nông dân sản xuất,
kiểm soát hiệu quả sản xuất, nâng cao trình ñộ hạch toán kinh tế
Mục ñích hoạt ñộng của QTDND là giúp ñỡ nhau trên tinh thần tương thân,
tương ái trong tình làng nghĩa xóm. Song nguyên tắc hoạt ñộng của QTDND lại
phải “tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi”. Do vậy, mọi quan hệ vay, gửi vốn giữa
khách hàng với QTDND ñều phải hoàn trả cả gốc và lãi ñầy ñủ theo thời hạn nhất
ñịnh, ñiều ñó ñòi hỏi phải sử dụng vốn vay có hiệu quả. Nghĩa là thông qua các hoạt
ñộng vay vốn và trả nợ của QTDND, các hộ nông dân phải suy nghĩ, cân nhắc, hạch
toán, tiết kiệm chi phí ñể với vốn ñầu tư nhỏ nhất, chi phí ít nhất, nhưng thu ñược
lãi lớn nhất và thực sự ñứng vững trong cơ chế thị trường. ðồng thời, thông qua
công tác thẩm ñịnh cho vay, kiểm tra sử dụng vốn, chăm sóc thành viên... của các
QTDND ñã có tác dụng kiểm soát tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh, tư vấn
thêm cách quản lý, hạch toán kinh doanh cho từng hộ thành viên.
2.1.3. ðặc ñiểm cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
2.1.3.1. Tổ chức và hoạt ñộng theo mô hình kinh tế hợp tác
Quỹ TDND cơ sở là do những người lao ñộng sản xuất cùng nhau góp vốn
thành lập và hoạt ñộng với mục tiêu hợp tác giúp ñỡ tương trợ giữa các thành viên hỗ
trợ nhau nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và cải thiện
ñời sống. Thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng của QTDND. Do vậy ñể
ñảm bảo bình ñẳng trong việc hỗ trợ tất cả các thành viên, QTDND phải ñược tổ chức
và hoạt ñộng theo mô hình kinh tế HTX ñể mọi thành viên ñều ñược quyền tham gia
quản lý, kiểm tra giám sát hoạt ñộng và quyết ñịnh mọi vấn ñề một cách dân chủ{33}.
2.1.3.2. Mục tiêu hoạt ñộng chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên
Quỹ TDND do các thành viên cùng nhau góp vốn thành lập với mục tiêu là
ñược cung cấp các dịch vụ một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn ñịnh với giá cả
hợp lý. Tuy nhiên trong ñiều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,
ñể duy trì khả năng cạnh tranh của mình thì trong quá trình hoạt ñộng, các QTDND
vừa phải ñảm bảo trang trải các chi phí ñã bỏ ra, vừa phải ñảm bảo có tích luỹ với
quy mô ngày càng lớn ñể phát triển; qua ñó thực hiện tốt mục tiêu hỗ trợ thành viên
ñược lâu dài, với ñiều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn và chi phí

2.1.3.5. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có mối liên kết hệ thống chặt chẽ
ðể có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài cho các thành viên
trong ñiều kiện kinh tế thị trường của các QTDND cơ sở thì cần phải thiết lập một cơ chế
liên kết hệ thống chặt chẽ nhằm phát huy ñược các ưu ñiểm, lợi thế vốn có, lại vừa khắc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

9


phục ñược những nhược ñiểm cố hữu mà mỗi QTDND không thể tự giải quyết ñược. Hệ
thống liên kết này phải ñược vận hành một cách ñồng bộ thông qua cơ chế liên kết kinh
tế giữa các ñơn vị cấu thành của bộ phận trực tiếp kinh doanh phục vụ thành viên là
QTDND cơ sở - QTDND Trung ương và các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính hỗ trợ.
Mặt khác, thông qua tổ chức liên kết phát triển hệ thống có chức năng ñại diện bảo vệ
quyền lợi, ñịnh hướng phát triển, cung cấp các dịch vụ tư vấn thông tin, thực hiện kiểm
toán, quản lý Quỹ an toàn và ñào tạo nguồn nhân lực cho toàn hệ thống QTDND {28}.
Tổ chức liên kết phát triển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt ñộng kinh tế
nhưng có chức năng hỗ trợ cho các thành viên (nhất là ñối với QTDND cơ sở) cũng như
toàn hệ thống có khả năng phát triển an toàn và bền vững.
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Quỹ tín dụng nhân cơ sở là một pháp nhân hạch toán kinh tế ñộc lập, có con
dấu, bảng tổng kết tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm với các thành viên và trước
pháp luật về các hoạt ñộng của mình {25}{38}.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt ñộng theo ðiều lệ ñược ðại hội toàn thể
thành viên của quỹ thông qua và ñược Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn cấp giấy
phép hoạt ñộng {25}.
- Nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế, xã hội, cho vay vốn ngắn
hạn, trung hạn ñối với các thành viên của quỹ sao cho phù hợp với khả năng nguồn vốn
mà vẫn ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất, kinh doanh và ñời sống của các thành

Với mục tiêu hoạt ñộng là phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành
viên nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh
doanh dịch vụ và cải thiện ñời sống {7}. ðể ñảm bảo mục tiêu tương trợ ñối với
mọi thành viên thông qua các hoạt ñộng kinh tế chung thì QTDND phải thực hiện
quản lý dân chủ và bình ñẳng. Với nguyên tắc này mọi thành viên ñều có quyền
tham gia quản lý kiểm tra giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu
quyết các vấn ñề của QTDND mà không phụ thuộc vào số vốn góp nhiều hay ít. So
với TCTD khác QTDND là một loại hình tổ chức kinh tế dân chủ rất ñặc thù, thành
viên vừa là những người ñồng chủ sở hữu lại vừa là khách hàng (ñây chính là khác
biệt căn bản nhất của loại hình QTDND với các loại hình TCTD khác).
2.1.5.3. Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
Là một tổ chức kinh tế tập thể do các thành viên tự nguyện góp vốn thành lập
nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các thành viên; Vì vậy,
cũng như bất kỳ các loại hình tổ chức kinh tế khác{34}, QTDND cũng phải tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt ñộng kinh doanh, dịch vụ. Chỉ khi tôn trọng và ñược tổ
chức và hoạt ñộng theo nguyên tắc tự chủ tự chịu trách nhiệm, thì mới ñảm bảo
ñược lợi ích của cả tổ chức hợp tác lẫn lợi ích của thành viên và có khả năng ñứng
vững trong cơ chế thị trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

11


2.1.5.4. Chia lãi bảo ñảm lợi ích hợp pháp của thành viên và sự phát triển của Quỹ
tín dụng nhân dân
Mục tiêu chủ yếu của QTDND là tương trợ thành viên nâng cao hiệu quả
hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hỗ trợ cải thiện ñời sống cho thành viên, nên trong
quá trình hoạt ñộng, các QTDND vừa phải ñảm bảo trang trải chi phí ñể có tích luỹ
và phát triển hỗ trợ thành viên ñược lâu dài với hiệu quả ngày càng cao. ðể ổn ñịnh

Nhiệm vụ của công tác tổ chức là phân chia thành các bộ phận, xác ñịnh
nhiệm vụ chức năng cho các bộ phận ñó, xác ñịnh quy mô của từng bộ phận và yêu
cầu về trình ñộ cán bộ nhân viên ñể tuyển chọn và ñào tạo và giao quyền hạn trách
nhiệm cho các bộ phận, cá nhân ñể phát huy hết khả năng, ñể thực hiện hết chức
năng nhiệm vụ.
Nguyên tắc của công tác tổ chức là phải thống nhất chỉ huy từ trên xuống
dưới giao quyền hạn tương ứng với trách nhiệm và thực hiện chuyên môn hóa mới
phát huy ñược tính ñộc lập sáng tạo của mỗi cấp, mỗi cá nhân
Việc bố trí bộ máy tổ chức, phân công trách nhiệm ñều do Chủ tịch Hội ñồng
quản trị và Giám ñốc ñiều hành thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của Quỹ TDND cơ
sở. Việc bố trí ñúng người ñúng việc một cách hợp lý nhất sẽ góp phần nâng cao năng
lực hoạt ñộng và phát triển của Quỹ TDND cơ sở {28}
b) Hoạt ñộng của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
* Công tác quản trị : Quản trị Quỹ TDND cơ sở là quá trình tác ñộng liên tục
có hệ thống của các chủ thể lên các ñối tượng bị quản lý ñể ñạt ñược những mục
tiêu nhất ñịnh; nói cách khác quản trị là những gì mà người lãnh ñạo mong muốn
nhân viên trong ñơn vị, theo dõi thành quả lao ñộng của từng nhân viên và ñề ra các
biện pháp ñể nhân viên thực hiện công việc một cách có hiệu quả.
Công tác quản trị Quỹ TDND cơ sở trước tiên phải nói ñến việc xác ñịnh các
mục tiêu và hoạch ñịnh chiến lược hoạt ñộng của Quỹ TDND cơ sở.
Xác ñịnh các nguồn tài nguyên cần thiết, bao gồm vốn, lao ñộng, cơ sở vật
chất kỹ thuật công nghệ ñể thực hiện các mục tiêu ñề ra.
Xây dựng một chương trình hành ñộng, nhằm bố trí nguồn lao ñộng, phân
phối các nguồn tài chính, thiết kế bộ máy ñiều hành, xây dựng các chức năng cho
bộ máy ñó, ổn ñịnh các bước phát triển của Quỹ TDND cơ sở {28}.
* Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ : ðể nâng cao năng lực hoạt ñộng của
Quỹ TDND cơ sở và ngày càng phát triển vững mạnh, bản thân từng Quỹ TDND cơ
sở phải hoạt ñộng kinh doanh hiệu quả và ñúng hướng, muốn vậy tự bản thân mỗi
Quỹ TDND phải làm tốt công tác tự kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt ñộng của Quỹ
TDND cơ sở theo ñúng Pháp luật và ðiều lệ Quỹ TDND.

những người có ñủ tiêu chuẩn ( năng lực, trình ñộ, phẩm chất) phù hợp với nhiệm vụ
ñược giao vào làm việc và gắn bó với Quỹ TDND cơ sở. ðồng thời phải tổ chức huấn
luyện ñào tạo và ñào tạo lại ñội ngũ cán bộ nhân viên qua việc huấn luyện tại chỗ và
cử ñi ñào tạo các lớp ngắn ngày về chuyên môn nghiệp vụ.
Tạo mọi ñiều kiện môi trường thuận lợi nhất cho cán bộ nhân viên, thực hiện
việc chuẩn hóa cán bộ, thưởng phạt công minh rõ ràng, ñúng mức, kết hợp với khuyến
khích lợi ích vật chất, tăng cường giáo dục ñộng viên tinh thần, cung cấp thông tin cần
thiết cho nhân viên biết về chương trình, chiến lược hoạt ñộng của Quỹ TDND cơ sở
ñể họ phấn ñấu cho bản thân, gắn với mục tiêu của Quỹ TDND cơ sở.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

14


* Năng lực về cơ sở vật chất, trang thiết kỹ thuật và công nghệ : ðây là tiền
ñề rất cần thiết ñể Quỹ TDND cơ sở có thể hoạt ñộng có hiệu quả, ñối với Quỹ
TDND cơ sở thời gian ñầu thành lập có thể chưa thật ñầy ñủ nhưng ñịnh hướng lâu
dài Quỹ TDND cơ sở phải có ñầy ñủ trụ sở làm việc, phương tiện làm việc, phương
tiện bảo vệ tiền bạc, tin học, công nghệ, thông tin liên lạc, phương tiện ñi lại ñể
phục vụ cho hoạt ñộng của Quỹ tín dụng.
2.1.6.2. Hoạt ñộng tạo nguồn vốn của các Quỹ TDND cơ sở
Hoạt ñộng tạo nguồn vốn nhằm mở rộng quy mô vốn của Quỹ TDND cơ sở
với cơ cấu hợp lý, giảm thấp chi phí ñáp ứng kịp thời mọi nhu cầu hoạt ñộng của
thành viên, khách hàng.
Quy mô huy ñộng vốn phụ thuộc vào nhiều nhân tố bao gồm chính sách tài
chính tiền tệ của Chính phủ, ñộng cơ của người gửi tiền, chính sách lãi suất và chất
lượng dịch vụ của các Quỹ TDND cơ sở. Bên cạnh ñó Quỹ TDND cơ sở thông qua
hoạt ñộng kinh doanh của mình phải xây dựng ñược lòng tin của công chúng ñối với
Quỹ TDND cơ sở.
ðể thực hiện tốt công tác tạo nguồn vốn thì các Quỹ TDND cơ sở cũng cần

* Mục ñích cho vay : Quỹ TDND cơ sở cho các thành viên vay vốn phát triển
sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và giải quyết khó khăn tạm thời trong sinh hoạt ñời
sống góp phần xóa ñói giảm nghèo, hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.
* ðối tượng vay vốn : Quỹ TDND cơ sở cho vay ngắn hạn trong lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh - dịch vụ và cho vay sinh hoạt ñời sống. Cho vay trung hạn trong
lĩnh vực sản xuất ngành nghề, ñổi mới công nghệ dây truyền sản xuất...Việc cho
vay ngắn hạn, trung hạn phụ thuộc vào nguồn vốn tự có và vốn huy ñộng của Quỹ
TDND cơ sở. Tùy theo tính chất và quy mô từng loại nguồn vốn Quỹ TDND cơ sở
quyết ñịnh thể loại cho vay và ñối tượng cho vay thích hợp.
* Thủ tục cho vay vốn của thành viên: thực hiện theo quy ñịnh của NHNN về
cho vay vốn ñối với thành viên. Thành viên lập ñơn xin vay vốn ñối với vay sinh
hoạt ñời sống, ñơn xin vay vốn kèm theo phương án sản xuất, kinh doanh- dịch vụ
ñối với cho vay sản xuất, kinh doanh – dịch vụ, tài sản thế chấp cán bộ tín dụng tiếp
nhận ñơn và hồ sơ vay vốn tiến hành thẩm ñịnh, kiểm tra tài sản thế chấp, hướng
dẫn khách hàng làm thủ tục thế chấp và lập phiếu thẩm ñịnh . Sau ñó cán bộ dụng
chuyển hồ sơ cho Ban tín dụng xét duyệt .
Ban tín dụng tiếp nhận hồ sơ do cán bộ tín dụng chuyển ñến và tổ chức xét
duyệt cho vay. Ban tín dụng xét duyệt và quyết ñịnh cho vay những món vay thuộc
quyền phán quyết của mình ñã ñược Hội ñồng quản trị quy ñịnh. Những món vay
nhỏ Ban tín dụng có thể ủy quyền cho Giám ñốc Quỹ TDND cơ sở xét duyệt quyết
ñịnh, mức cụ thể do Hội ñồng quy ñịnh. Những món vay vượt quá quyền phán
quyết của mình, Ban tín dụng phải trình Hội ñồng quản trị xem xét quyết ñịnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

16


Trích đoạn định hướng phát triển của các QTDNDcơ sở trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn ựến năm 2015. Nâng cao năng lực quản trị ựiều hành. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tạo lập sự phát triển tăng trưởng nguồn vốn và nâng cao chất lượng cho vay vốn. Hiện ựại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status