TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN CỦA
ĐÁNH GIÁ HOA ̣T ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HOC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11- 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN CỦA
MSSV: C1200164
ĐÁNH GIÁ HOA ̣T ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HOC
trong mái nhà chung SeABank chi nhánh Cần Thơ.
Cuối cùng, em xin cảm ơn sâu sắc đến Gia đình đã luôn vất vả nuôi
dƣỡng, tận tụy chăm sóc và hi sinh vì em. Em cũng xin cảm ơn bạn bè, ngƣời
thân luôn bên cạnh và tạo động lực cho em trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Văn Của
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Văn Của
ii
NHẬN XÉT CỦ A CƠ QUAN THƢ̣C TẬP
………………………………………………………………………………………………………………
……………………..…………………………………………………………………………………………………
…………………………………..……………………………………………………………………………………
MỤC LỤC
Trang
…………………………………………………………………………………
CHƢƠNG 1 .................................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á chi nhánh Cần Thơ từ 2011 đến 06/2014. ............................................ 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ........................................................................... 2
1.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 2
CHƢƠNG 2 .................................................................................................... 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH................................... 3
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ............................................................................ 3
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng............................... 10
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 12
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 12
CHƢƠNG 3 .................................................................................................. 15
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ....................... 15
ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH CẦN THƠ .................................................... 15
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH
CẦN THƠ ..................................................................................................... 15
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 15
3.1.2 Chiến lƣợc phát triển ............................................................................ 15
TMCP
ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH CẦN THƠ .................................................... 62
5.1. NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA SEABANK CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN QUA ............................ 62
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA SEABANK CẦN THƠ .................... 62
v
CHƢƠNG 6 .................................................................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 66
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 66
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 67
6.2.1 Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Đông Nam Á ................................... 67
6.2.2 Đối với Chính quyền địa phƣơng .......................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 70
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
…………………………………………………………………………………
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank Cần Thơ .................. 20
Bảng 4.1 Nguồn vốn của SeABank chi nhánh Cần Thơ4 ............................... 27
Bảng 4.2 Hoạt động tín dụng tại SeABank Cần Thơ từ 2011 đến 06/2014
...................................................................................................................... 30
Bảng 4.3 Doanh số cho vay của SeABank Cần Thơ ...................................... 37
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng của SeABank Cần Thơ ............ 46
DSTN
: Doanh số thu nợ
DN
: Doanh nghiệp
KDTM
: Kinh doanh thƣơng mại
KH
: Khách hàng
NHNN
: Ngân hàng Nhà Nƣớc
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
QĐ
: Quyết định
SXKD
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một trung gian tài chính, kênh dẫn vốn quan trọng cho nền
kinh tế. Trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và
mở rộng các hoạt động (nhất là hoạt động tín dụng) là hƣớng đi và phƣơng
châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển.
Với định hƣớng phát triển là ngân hàng bán lẻ, phục vụ chủ yếu cho phân
khúc khách hàng cá nhân, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đang từng bƣớc cải
thiện, nâng cao và đẩy mạnh các sản phẩm tín dụng cá nhân nhằm đáp ứng
đƣợc nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay, một trong những sản phẩm mang lại thu nhập cao cho Ngân
hang đƣợc ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chú trọng về chất
lƣợng và định hƣớng phát triển mạnh trong thời gian tới là sản phẩm cho vay
tiêu dùng. Theo ông Trần Văn Chiến, Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á chi nhánh Bắc Ninh cho biết: ―Nguồn vốn ngân hàng dành cho tiêu
dùng rất dồi dào, mặt bằng lãi suất hạ và Ngân hàng không giới hạn cho vay
với lĩnh vực này. Việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng cũng là một giải pháp quan
trọng để kích thích nhu cầu mua sắm tiêu dùng trong nƣớc, kích thích doanh
nghiệp sản xuất và cần thêm vốn để kinh doanh, qua đó góp phần tăng trƣởng
kinh tế‖.
Bên cạnh đó, nhu cầu của con ngƣời ngày càng đƣợc tăng lên cùng với
sự phát triển của kinh tế xã hội, kèm theo đó là khả năng tài chính của con
ngƣời trở thành yếu tố quan trọng để tài trợ cho các nhu cầu ấy. Nắm bắt đƣợc
nhu cầu của khách hàng và cùng với su thế đa dạng hóa trong hoạt động của
ngân hàng thƣơng mại hết hợp với sự cạnh tranh trong việc giải quyết đầu ra
cho nguồn vốn của ngân hàng thì mảng cho vay tiêu dùng đƣợc các ngân hàng
sử dụng nhƣ nghiệp vụ nhằm hƣớng tới một thị trƣờng mới mẻ và đầy tiềm
năng mà trƣớc đây chƣa đƣợc tập trung khai thác.
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Đông Nam Á chi nhánh Cần Thơ từ 2011 đến 6/2014.
2
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dƣới hình thức vay mƣợn và có hoàn trả. Theo Thái Văn Đại (2012, trang 36),
tín dụng đƣợc hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia (thụ trái – ngƣời cho vay).
Nhƣ vậy, ―tín dụng‖ đƣợc diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhƣng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay,
quan hệ này đƣợc ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
-“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.” (Khoản 14 Điều 04 Luật
ƣớc quốc tế mà Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia
quy định.
ii) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
iii) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
iv) Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật.
v) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. (Điều 07, Quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN).
2.1.1.4 Các phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các
phƣơng thức cho vay:
4
a) Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
b) Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất đình.
c) Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
d) Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với
một dự án vay vốn hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế
đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc ban
hành.
- Theo Lê Thị Mận (2010, trang 38) Quy mô mỗi món vay tiêu dùng
thƣờng nhỏ hơn so với món vay kinh doanh. Sở dĩ có đặc điểm này là do giá
trị của các mặt hàng tiêu dùng thƣờng không lớn. Hơn nữa, khách hàng
thƣờng có sẵn một phần vốn tích lũy để đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ
mà mình mong muốn.
- Các ngân hàng đều có quy định chặt chẽ về hạn mức tín dụng tiêu dùng
bởi độ rủi ro khi cho vay theo hình thức này khá cao. Số lƣợng khách hàng lớn
vì Việt Nam có kết cấu dân số trẻ, dân cƣ đông đúc. Mỗi cá nhân và hộ gia
đình có mức sống và nhu cầu chi tiêu riêng nên các khoản vay này thƣờng đa
dạng, phong phú.
- Ngân hàng tốn kém nhiều chi phí quản lý món vay do số lƣợng khách
hàng đông nhƣng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không đƣợc
thuận tiện. Và để giải quyết trở ngại này, Ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh,
phòng giao dịch hoặc đầu tƣ giao dịch online rất tốn kém. Ngoài ra đối với
món vay tiêu dùng, Ngân hàng phải bỏ ra chi phí để thẩm định, giải ngân,
kiểm tra giám sát khoản vay, thu nợ,…mà quy mô món vay nhỏ nên chi phí
trên một đồng vốn huy động từ mỗi món vay là rất lớn so với món vay kinh
doanh.
- Rủi ro tín dụng cao: do nguồn trả nợ phụ thuộc rất lớn vào nguồn thu
nhập của khách hàng, mà yếu tố thu nhập lại phụ thuộc vào trình độ, quá trình
làm việc, kinh nghiệm trong nganh nghề kinh doanh của khách hàng. Đây là
một trọng trách không hề nhỏ dành cho cán bộ thẩm định, cũng nhƣ Ngân
hàng nếu phải gánh chịu tổn thất. Điều này đòi hỏi phải có sự tinh tƣờng và
khách quan trong việc đánh giá. Thế nhƣng, nhƣ một điều hiển nhiên, rủi ro
mà khoản vay mang lại cao, cộng thêm chi phí vốn cao nên Ngân hàng thƣờng
áp dụng lãi suất khá cao dành cho các khoản vay tiêu dùng.
- Khách hàng thƣờng kém nhạy cảm với lãi suất: Do khoản vay tiêu dùng
thƣờng là các khoản vay có giá trị nhỏ, không vì mục đích kinh doanh tạo ra
lợi nhuận nên ngƣời đi vay không quan tâm quá nhiều đến chi phí vốn. Họ
thƣờng quan tâm món vay đó có thỏa mãn đƣợc nhu cầu tiêu dùng hiện tại hay
tạo ra thêm nguồn thu nhập. Ngoài ra, KH còn đƣợc đáp ứng nhu cầu vốn kịp
thời để tích lũy hàng hóa ở hiện tại và bán ra trong tƣơng lai khi giá cả đang có
xu hƣớng giảm (bất động sản, ô tô,…), đặc biệt là những trƣờng hợp cấp bách
nhƣ chữa bệnh hay học tập thì vai trò của khoản vay tiêu dùng lại càng rõ nét.
c) Đối với ngân hàng
CVTD là loại hình cấp tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho
NH bởi lãi suất thƣờng đƣợc định cao hơn so với các món vay khác. Đây cũng
là một cách để NH đa dạng hóa danh mục đầu tƣ, nhờ đó phân tán đƣợc rủi ro
7
trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Hơn thế nữa, cung ứng dịch vụ này cũng
giúp NH phát triển, thắt chặt mối quan hệ với khách hàng cũng nhƣ ngƣời thân
quen của họ nhằm tìm kiếm thêm nhiều nhóm khách hàng tiềm năng, mở rộng
thị phần phát triển dịch vụ ở mọi lĩnh vực, làm tăng khả năng cạnh tranh,
quảng bá hình ảnh và nâng cao uy tín của NH trên thị trƣờng.
Tóm lại, việc ngân hàng kinh doanh mảng CVTD không chỉ có lợi cho
ngân hàng mà còn cho cả ngƣời dân, doanh nghiệp và nền kinh tế. Tuy nhiên,
nếu các khoản vay này tài trợ cho những hàng hóa, dịch vụ trong nƣớc thì mới
có tác dụng kích cầu tích cực cho nền kinh tế. Còn ngƣợc lại, ngƣời dân tiêu
dùng quá nhiều vào hàng ngoại, không những không kích cầu mà còn giảm tiết
kiệm trong nƣớc.
2.1.2.4. Đối tượng khách hàng vay tiêu dùng
Theo Lê Thị Mận (2010, trang 46-47), CVTD là các khoản cho vay
nhằm tài trợ cho chi tiêu của ngƣời tiêu dùng, bao gồm các cá nhân và hộ gia
đình. Đối tƣợng đi vay tiêu dùng là công dân Việt Nam hay cá nhân nƣớc
ngoài, có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự, có mục đích sử
dụng vốn hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã
cam kết và thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay theo qui định của ngân
hàng. Thông thƣờng khách hàng vay ở dạng này phải có nguồn thu nhập tƣơng
cho khách hàng.
a) Cho vay theo thời hạn
Theo (Thái Văn Đại, 2012, trang 42), cho vay theo thời hạn là khoảng
thời gian mà ngƣời vay đƣợc quyền sử dụng vốn vay và thời gian đƣợc tính từ
khi ngƣời vay rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ. Các loại cho vay
theo thời hạn:
Cho vay ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn cho vay đến một
năm và thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu
động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Cho vay trung hạn và dài hạn: lần lƣợt là những khoản vay có thời hạn
cho vay từ 1-5 năm và trên 5 năm. Loại cho vay này đƣợc cung cấp để mua
sắm tài sản cố định hoặc cải tiến đổi mới kỹ thuật và mở rộng sản xuất có qui
mô tƣơng đối lớn.
b) Cho vay theo mục đích
Là hình thức cho vay cho cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu theo từng mục
đích sử dụng khác nhau của ngƣời tiêu dùng nhƣ mua ô tô, mua nhà, cho con
đi du học hoặc vay sản xuất kinh doanh (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh,
2010, trang 33).
c) Cho vay theo hình thức đảm bảo
Cho vay có đảm bảo: là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho
khách hàng vay vốn, ngân hàng còn nắm giữ tài sản của ngƣời vay với mục
đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay hoặc tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi
ngƣời đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 50).
9
Cho vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm
giữ tài sản của ngƣời đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều
kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng. Thông thƣờng chỉ có những
khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng hoặc những khách hàng có uy
a) Hệ số thu nợ
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng cũng nhƣ khả
năng trả nợ của khách hàng thông qua mối quan hệ giữa DSCV và DSTN
trong kì. Ngân hàng có hệ số thu nợ càng gần bằng 1 thì công tác thu hồi nợ
của ngân hàng đạt chất lƣợng càng cao.
𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑢 𝑛ợ % =
Doanh số thu nợ
x 100
Doanh số cho vay
b) Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tƣ đƣợc quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay
vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân
chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Doanh số thu nợ
Dƣ nợ bình quân
Trong đó, dƣ nợ ngắn hạn bình quân đƣợc tính theo công thức sau:
Dƣ nợ bình quân =
Dƣ nợ đầu kỳ + Dƣ nợ cuối kỳ
2
c) Tỷ trọng cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng vốn của Ngân hàng có bao nhiêu
đồng đƣợc sử dụng trong việc cho vay tiêu dùng, nó còn nói lên hiệu quả sử
dụng vốn của Ngân hàng, thể hiện Ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực
tạo lợi nhuận từ nguồn vốn hay chƣa.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu sử dụng trong đề tài đƣợc thu thập từ Phòng khách hàng cá nhân
của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Cần Thơ từ 2011 đến tháng
6/2014.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
a) Hình thức so sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ
tiêu kinh tế. Công thức tính:
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trƣớc
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trƣớc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
b) Hình thức so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế. Công thức tính:
∆y = (y1 / y0 ) *100%
12
doanh và các chỉ tiêu tổng DSCV, DSTN và dƣ nợ phân theo ngành kinh tế.
Để đánh giá hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay của Ngân hàng
TMCP Đông Nam Á chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 06/2014.
13
- Mục tiêu cụ thể 2: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả kết hợp với
phân tích tỷ số tài chính các chỉ tiêu đánh giá nhƣ: vòng quay vốn tín dụng, hệ
số thu nợ, dƣ nợ tiêu dùng trên tổng nguồn vốn, tỷ trọng cho vay tiêu dùng và
tỷ số nợ quá hạn trên dƣ nợ cho vay tiêu dùng, qua đó để đánh giá hoạt động
cho vay tiêu dùng của Ngân hàng từ năm 2011 đến 06/2014.
- Mục tiêu cụ thể 3: Dựa vào các phân tích trên, sử dụng phƣơng pháp
thống kê mô tả để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay
tiêu dùng tại SeABank Cần Thơ.
14