Đồ án tốt nghiệp đại học: Tổng quan hệ thống quản lí tòa nhà BMS - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp đại học

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Hà nội có rất nhiều tòa nhà cao tầng được xây dựng
với mục đích để kinh doanh, cho thuê văn phòng ….việc quản lí, vận hành tòa nhà với
số lượng nhân viên lớn rất là khó khăn, vậy phải có 1 phương pháp nào để giải quyết
những vấn đề đó, tạo môi trường làm việc tốt nhât cho con người, tiết kiệm năng
lượng nhất và mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư nhất. Một xu hướng đang được áp
dụng và ngày càng trở nên phổ biến trong hầu hết các tòa nhà (building) đó là đầu tư
trang bị hệ thống BMS (Building Management System) - một hệ thống tích hợp tất cả
các hệ thống phụ trợ trong tòa nhà để phối hợp điều khiển, vận hành, giám sát một
cách thống nhất mà bản chất của nó là áp dụng các lý thuyết về tự động hóa và điện
điện tử.
Trong quá trình học tập ở trường về kỹ thuật điện điện tử em đã được nghe nhiều
về việc áp dụng kỹ thuật điện tử vào cuốc sống và thực tế cho thấy nghành học mà em
đã lựa chọn thật hữu ích. Trong 1 chuyến đi thăm các tòa nhà nhà Office đang xây
dựng thì em thấy tòa nhà VTC online là 1 nơi nghiên cưu thực tế lý tưởng cho đồ án
của mình vì nó mới hoàn toàn, mới bắt tay vào nghiên cứu áp dụng BMS để khắc phục
những yếu điểm của quá trình hoàn thiện.
Bố cục đề tài như sau :
Chương I : Tổng quan về hệ thống BMS.
Chương II: Khảo sát thực tế tòa nhà.
Chương III: Thiết kế, nâng cấp hệ thống BMS.
Sinh viên thực hiện
Lê Ánh Nguyệt

SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

i




Đồ án tốt nghiệp đại học

( Của giáo viên hướng dẫn )
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Điểm: …………………….………(bằng chữ: …..…………… ….)
Đồng ý/Không đồng ý cho sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm đồ án tốt
nghiệp
…………, ngày

tháng

1.4.2 Giao thức truyền thông..................................................................................xv
CHƯƠNG II............................................................................................................... 18
KHẢO SÁT THỰC TẾ TÒA NHÀ.........................................................................18
2.1. Giới thiệu về tòa nhà VTC Online.......................................................................18
2.2. Hiện trạng tòa nhà VTC online............................................................................19
2.2.1 Hệ thống điều khiển chiếu sáng......................................................................19
2.2.2 Hệ thống giảm sát điện năng...........................................................................20
2.2.3 Hệ thống điều hòa thông gió HVAC..............................................................20
2.2.4 Hệ thống Access controls...............................................................................28
2.2.5 Hệ thống camera.............................................................................................28
2.3 Kết luận về hiện trạng............................................................................................28
CHƯƠNG III.............................................................................................................29
THIẾT KẾ, NÂNG CẤP HỆ THỐNG BMS...........................................................29
3.1 Yêu cầu thiết kế.....................................................................................................29
3.1.1 Thiết kế hệ thống.............................................................................................29
3.1.2 Vận hành.........................................................................................................31
SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

iv


Đồ án tốt nghiệp đại học

3.1.3 UPS..................................................................................................................31
3.1.4 Đầu nối vận hành ...........................................................................................31
3.1.5 Ghi lại xu thế...................................................................................................31
3.1.6 Báo động bảo trì..............................................................................................32
3.1.7 Chương trình thời gian....................................................................................32
3.1.8 Thuật toán phần mềm......................................................................................32
3.1.9 Chức năng hệ thống........................................................................................32



Đồ án tốt nghiệp đại học

3.7.1. Định nghĩa......................................................................................................53
3.7.2. Giải pháp hệ thống.........................................................................................53
3.7.3. sơ đồ thiết kế camera.....................................................................................56
3.8. Sơ đồ nguyên lí tổng quát.....................................................................................56
KẾT LUẬN................................................................................................................. 57
PHỤ LỤC...................................................................................................................58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................65

SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

vi


Đồ án tốt nghiệp đại học

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình hệ thống BMS................................................................................x
Hình 1.2 Cấu hình hệ thống BMS...........................................................................xiii
Hình 1.3 Sơ đồ quản lí cấp mạng trong BMS..........................................................xv
Hình 2.1 DCC –FX15................................................................................................25
Hình 3.1 Kiến trúc của hệ thống điều khiển............................................................33
Hình 3.2 Thiết lập, quản lí, User account...............................................................35
Hình 3.3 Cấu trúc hệ thống BMS..............................................................................35
Hình 3.4 Của sổ trạng thái báo động ( hiển thị các trạng thái lỗi của hệ thống )..37
Hình 3.5 Cửa sổ schedule..........................................................................................39
Hình 3.6 Của số graphics...........................................................................................40

Bảng 3.2 Bảng giám sát điều khiển hệ thống điều hòa không khí.........................49
Bàng 3.3 Bảng so sánh giài pháp tương tự và số.....................................................56

SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

viii


Đồ án tốt nghiệp đại học

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thứ tự

Từ viết tắt

Định nghĩa

9

ACU

Access Control Unit

13

ADSL

Asymeetric Digital Subscriber Line

10


FCU

Fan Cooling Unit

15

HRV

Heart Rate Var

6

HVAC

Heating, Ventilation and Air Conditioning

12

IP

Internet Protocol

17

M&E

Monitoring and Evaluation

3


VAV

Variable Air Volume

SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

ix


Đồ án tốt nghiệp đại học

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÍ TÒA NHÀ BMS
1.1.Hệ thống quản lí tòa nhà là gì
Hệ thống quản lí tòa nhà BMS (Builiding Management System ) là hệ thống điều
khiển và quản lí cho các hệ thống kỹ thuật trong tòa nhà như : hệ thống điện, hệ thống
cung cấp nước sinh hoạt, hệ thống điều hòa thông gió, hệ thống cảnh báo môi trường,
hệ thống an ninh, hệ thống báo cháy, chữa cháy, giúp cho việc vận hành tòa nhà trở
nên hiệu quả, kịp thời.

Hình 1.1 Mô hình hệ thống BMS
Với những yêu cầu trên BMS có những tính năng sau :
- Giảm sát và điều khiển toàn bộ tòa nhà
- Đặt lịch hoạt động cho thiết bị.
- Quản lí dữ liệu gồm : soạn thỏa chương trình, quản lí cơ sở dữ liệu, chương
trình soạn thảo đồ họa, lưu trữ và sao dữ liệu.
- Báo cáo, tổng hợp thông tin.
1.2.Lợi ích của hệ thống BMS
1.2.1 Giảm chi phí tiền điện tiêu thụ điện năng trong 1 tòa nhà office:

BMS.
=> Thời gian thu hồi vốn: 2 năm. (Từ phí thuê văn phòng của các doanh
nghiệp).

- Toà nhà Vietcombank, giải pháp Johnson Control:
Đầu tư: 2.8 tỉ đồng (năm 2000).
Thời gian hoàn vốn: 2 năm
- Toà nhà HSBC Headquarter Hồng Kông.
Đầu tư: 10 triệu đô la Hồng Kông.
Thời gian hoàn vốn: 3 năm.
1.2.2.Giảm chi phí nhân công
Không phải quản lí theo phương pháp thủ công. Một nhân viên và một hệ thống
BMS có thể thay thế được khoảng vài chục nhân viên.
Tiết kiệm được tiền thuê nhân viên cho công tác vận hành toà nhà. Khi có BMS,
người vận hành chỉ cần ngồi tại phòng điều khiển có thể điều khiển bật/tắt các thiết bị
chấp hành, lập biểu vận hành tự động cho các thiết bị.
Tất cả các thiết bị chấp hành được vận hành tự động và chính xác bằng hệ BMS.
Có khả năng vận hành, cấu hình hệ điều khiển toà nhà qua mạng Internet. Có thể kết
nối nhiều toà nhà, nhiều xí nghiệp với nhau trong một hệ thống mạng. Người vận hành
có thể giám sát và điều khiển toàn hệ thống từ trung tâm điều hành.
SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

xi


Đồ án tốt nghiệp đại học

Vd: Khi yêu cầu một phòng họp cho 20 người. Người điều khiển hệ thống BMS
sẽ tìm phòng họp đang trống trong số các phòng họp của tòa nhà, thời gian và địa điểm
cụ thể để cung cấp thông tin đặt chỗ người yêu cầu. Sau khi được đặt lịch trước thời

Ví dụ: Khi hệ điều khiển truy nhập phát hiện có đột nhập trái phép tại tầng 3. Hệ
thống BMS sẽ thực hiện cách ly khu vực thông qua điều khiển hệ thống cửa ra vào. Hệ
thống chiếu sáng tầng 3 tự động được khởi động. Hệ thống Camera giám sát hoạt
động, thông tin đột nhập trái phép được thông báo trên hệ audio và nhân viên an ninh
sẽ hoạt động đồng thời.
SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

xii


Đồ án tốt nghiệp đại học

1.3. Thành phần hệ thống BMS
-

Hệ thống cung cấp và phân phối điện
Hệ thống điều hòa trung tâm ( chiller/VRV)
Hệ thống chiếu sáng công cộng (Public Lighting).
Thang máy(lift, elevator).
Hệ thống phòng cháy chữa cháy ( PCCC).
Hệ thống cấp/thoát nước.
Tích hợp với những hệ thống con : Hệ thống điều hòa thông gió (HVAC )

Các hệ thống này có thể chia làm 3 nhóm chính :
- Hệ thống gián sát và báo động : Hệ thống camera, hệ thống access control, hệ
thống PCCC.
- Hệ thống quản lí năng lượng : Hệ thống cung cấp và phân phối điện, hệ thống
điều hòa trung tâm, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước.
- Hệ thống thông tin : Mạng văn phòng, mạng di động, hệ thống loa phát thanh
trong tòa nhà.

và thường được sử dụng cho các ứng dụng lớn hơn như hệ thống điều hòa trung tâm,
hệ thống máy lạnh trung tâm. Các bộ điều khiển hệ thống có thể hoạt động độc lập
trong trường hợp bị mất truyền thông với các trạm vận hành.
Cấp vận hành, giám sát và quản lý - MASTER
Cấp vận hành, giám sát và quản lý là cấp cao nhất. Người sử dụng có thể theo
dõi và đưa lệnh điều khiển đến từng cấp con thông qua cấp này. Các trạm vận hành ở
cấp độ này chủ yếu là các máy tính PC. Các máy tính điều khiển thu nhận và xử lý
thông tin từ các hệ thống và thực hiện vận hành điều khiển các hệ thống được đặt tại
phòng điều khiển trung tâm hệ thống BMS (đặt tại phòng điều khiển trung tâm của toà
nhà).
Phần mềm điều khiển BMS là phần mềm chuyên dụng trong việc điều khiển,
quản lý các toà nhà cao tầng. Phần mềm này có khả năng thu nhận thông tin, giám sát
trạng thái làm việc của thiết bị, thực hiện quản lý hệ thống và điều khiển hoạt động của
thiết bị. Phần mềm tương thích với các hệ thống tham gia tích hợp. Tại các máy tính
điều khiển, trạm vận hành trung tâm người vận hành được phân quyền có thể điều
khiển từ xa, giám sát các đối tượng trong hệ thống, lập lịch vận hành cho thiết bị, theo
dõi cảnh báo – báo động và hướng dẫn xử lý sự cố. Giao diện giữa người vận hành và
hệ thống là giao diện đồ họa động thân thiện, tiện ích và thông minh.
Tại trạm vận hành nhánh, người vận hành hoàn toàn có thể thực hiện được những
chức năng đầy đủ như trạm vận hành trung tâm nếu người vận hành đó được phân
quyền.
Phần mềm có chức năng hỗ trợ truy cập qua web và có các chức năng chống tin
tặc qua truy cập web.
SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

xiv


Đồ án tốt nghiệp đại học




Đồ án tốt nghiệp đại học

(industrial). Tính đơn giản cũng khiến Modbus trở thành một công cụ hữu dụng để
đem đến tính đổi lẫn trong các ứng dụng tự động hóa tòa nhà.
Modbus bao gồm một cấu trúc thông điệp được thiết kế để thiết lập giao tiếp
chính-phụ (master-slave), chủ-khách (client-master) giữa một phạm vi rộng các thiết
bị. Nó hỗ trợ các giao thức tuần tự và mạng Ethernet. Nó thực sự là một tiêu chuẩn mở
và là một trong những giao thức được sử dụng rộng rãi nhất trong môi trường sản xuất
công nghiệp. Sử dụng giao thức cũng như cấp chứng nhận (licensing) là hoàn toàn
miễn phí. Các công cụ và tài nguyên hỗ trợ cho việc triển khai lắp đặt và vận hành
được cung cấp trực tuyến (online).
Phiên bản nguyên thủy của Modbus bao gồm hai chế độ truyền tin : ASCII và
RTU. Gần đây, Modbus/TCP được phát triển, cho phép giao thức Modbus có thể
truyền dẫn qua các hệ thống mạng nền TCP/IP. Điểm mạnh của Modbus là tính mở,
đơn giản và yêu cầu phần cứng ít nhất. Một lợi ích đáng kể khác đó là việc Modbus có
sử dụng giao thức truyền tin TCP/IP, giống giao thức sử dụng bởi Internet.
- Giao thưc TCP/IP : Giao thức TCP/IP được phát triển từ mạng ARPANET và
Internet và được dùng như giao thức mạng và vận chuyển trên mạng Internet. TCP
(Transmission Control Protocol) là giao thức thuộc tầng vận chuyển và IP (Internet
Protocol) là giao thức thuộc tầng mạng của mô hình OSI. Họ giao thức TCP/IP hiện
nay là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất để liên kết các máy tính và các mạng.
Hiện nay các máy tính của hầu hết các mạng có thể sử dụng giao thức TCP/IP để liên
kết với nhau thông qua nhiều hệ thống mạng với kỹ thuật khác nhau. Giao thức
TCP/IP thực chất là một họ giao thức cho phép các hệ thống mạng cùng làm việc với
nhau thông qua việc cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng.
- Giao thức N2: Là chuẩn truyền thông, chuẩn riêng của Johnson Controls. DCC
của Johnson Control hỗ trợ chuẩn này.
- Giao thức LonWorks: là một giao thức điều khiển phân bổ vận hành trên nền


Việc lựa chọn phương tiện truyền dẫn cho từng ứng dụng phụ thuộc vào tín hiệu,
chi phí, phân bố địa lý và khả năng nhiểu tác động lên đường truyền.
Cáp xoắn bằng đồng thường sử hỗ trợ cho các chuẩn : N2, BACnet, Modbus,
TCP/IP, Lonworks.
Các loại dây dẫn kiểu cáp xoắn bằng đồng có kích thước từ 1.307mm2 đến
0.2051mm2 thường được sử dụng và là giải pháp kinh tế nhất trong việc truyền thông
trong tòa nhà. Chiều dài của đường truyền có thể lên đến 1200m mà không cần sử
dụng đến bất kỳ thiết bị kéo dài nào. Khi sử dụng các thiết bị kéo dài (repeater), có kéo
dài đường truyền lên 3 đến 4 lần như thế. Hai sơ đồ hay được sử dụng là kiểu bố trí
hình sao và bố trí theo đường thẳng.
Cáp quang : cái này ít sử dụng
Cáp quang phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường có nhiễu lớn. Điểm bất
lợi lớn nhất đối với cáp quang là chi phí cao.
Đường điện thoại : Các chuẩn trên cũng sử dụng phương tiện truyền dẫn này.
Đường điện thoại cho phép kết nối giữa các tòa nhà với nhau. Có thể sử dụng
đường kết nối liên tục hoặc dùng kết nối qua modem.

SVTH: Lê Ánh Nguyệt – D07KTDT1

xvii


Đồ án tốt nghiệp đại học

Khảo sát thực tế tòa nhà

CHƯƠNG II
KHẢO SÁT THỰC TẾ TÒA NHÀ.
2.1. Giới thiệu về tòa nhà VTC Online


Đồ án tốt nghiệp đại học

Khảo sát thực tế tòa nhà

2.2. Hiện trạng tòa nhà VTC online.
2.2.1 Hệ thống điều khiển chiếu sáng
Theo kiến trúc của tòa nhà thì hệ thống điện chiếu sáng cũng được chia thành 3
khu A,B,C. Ngoài ra còn có điện chiếu sáng cầu thang ( Bao gồm cầu thang bộ và 2
cầu thang thoát hiểm) và điện chiếu sáng ngoài nhà. Trong đó khu A và khu B được sử
dụng làm văn phòng, khu C bao gồm điện chiếu sáng sảnh thang máy và khu vệ sinh.
Theo thiết kế điện của tòa nhà thì điện chiếu sáng được chia thành các lộ. Sau đây là
bảng thống kê các lộ điện (Theo thiết kế).
Hệ thống chiếu sáng cho tòa nhà VTCOL được chia thành các lộ như sau:
Tầng
Tầng hầm

Số lộ điện
Khu A,B: 8 lộ.
Khu C: 2 lộ.

Chủng loại thiết bị
Đèn 1x18W và đèn downlight 13W

Khu A: 8 lộ.
Tầng 1

Khu B:12 lộ.

Đèn 3x18W và đèn downlight 13W


Khu C: 4 lộ.
Khu A: 10 lộ.
Tầng 21

Khu B: 8 lộ.

Đèn 3x18W và đèn dowlight 13W

Khu C: 4 lộ
Tầng kỹ thuật

Gồm 5 lộ.

Đèn 1x18W

Khu cầu thang

Gồm 3 lộ

Đèn 1x18W

Ngoài nhà

Gồm 8 lộ.

Đèn 800W

Bảng 2.1: Bảng các lộ hệ thống chiếu sáng
Nhận xét: Hiện tại chưa có hệ thống điều khiển chiếu sáng. Việc bật tắt được

Đồng hồ PM 850 (2 cái), PM750 ( 2 cái).

Mobus

Bộ chuyển đổi nguồn ATS.
Máy phát điện Wilson(1chiếc)
Hệ thống máy
phát điện

Bơm bù dầu.(1)
Tủ điện chuyển nguồn: ACB2500(1cái) của hãng
Siemens và PM 850 của hãng Schneider.

Mobus

Bể dầu 10m3.
Tại mỗi tầng bao gồm:
Tủ điện tầng

Một tủ tổng: Có các MCCB125A (17cái),
MCCB80A (4cái), MCCB630A (1cai),
MCCB30A (1cái) củahãng Siemens và PM 750
của hãng Schneider.
Hai tủ điện của các khu A, B: PM 710 của hãng
Schneider.
Bảng 2.2: Bảng các thiết bị chính của hệ thống điện

Nhận xét: Không có hệ thống điều khiển chung cho các tủ điện từng tầng đây là
bất cập thứ 2 của tòa nhà. Tuy nhiên các thiết bị điện chính ở đây đều hỗ trợ chuẩn
giao thức Modbus nên thuận tiện cho việc kết nối với BMS sau này.

- Hệ thống cấp gió tươi: Là hệ thống phân phối không khí qua bộ thu hồi nhiệt
- Hệ thống điện điều khiển: Là hệ thống điều khiển khống chế liên động các
thiết bị trong hệ thống (máy lạnh, FCU, Bơm nước và tháp giải nhiệt).
- Hệ thống thoát nước ngưng : Là hệ thống thoát nước thải cho các dàn lạnh
FCU.
2.2.3.2 Sơ đồ nguyên lí điều khiển điều hòa không khí (chi tiết phụ lục 02 đính
kèm).
Nguyên lí điều khiển hệ thống điều hòa.
- Điều khiển FCU:

Phương thức hoạt
động

Các FCU này được thiết kế nhằm mục đích duy trì nhiệt độ cho
khu vực văn phòng trong một khoảng thời gian cố định trong ngày. Vì
vậy, sẽ rất cần thiết cho việc kết nối các FCU này về máy tính trung
tâm của hệ thống BMS, từ đó tiện cho việc giám sát và điều khiển
nhiệt độ theo như mong muốn của người sử dụng. Máy tính sẽ ấn định
một thời gian biểu hoạt động phù hợp cho các FCU này nhằm tiết kiệm
năng lượng.
Giá trị đặt thời gian vận hành có thể thay đổi được từ máy tính
trung tâm, tùy theo thời gian biểu của các FCU.
Một cảm biến nhiệt độ được lắp đặt trong đường ống gió hồi để
so sánh với giá trị đặt trong bộ điều khiển lập trình DDC, và nó sẽ điều
khiển van nước lạnh thông qua khâu điều khiển PI, van nước lạnh


Đồ án tốt nghiệp đại học

Khảo sát thực tế tòa nhà

- Điều khiển hệ Thống Máy Lạnh Chiller
Hệ thống chiller tạo ra và duy trì nước lạnh để cung cấp cho các hệ thống HVAC
của tòa nhà văn phòng . Hệ thống chiller bao gồm những thiết bị sau:
Máy lạnh Chiller

-

3 Cái

Máy bơm nước cung cấp cho chiller (CHWP)

4 Cái

Hệ thống bơm nước giải nhiệt (CDWP)

-

4 Cái

Tháp giải nhiệt nước

-

3 Bộ

Số Lượng quạt tháp

-

9 Cái

Giai đoạn đầu Khởi động hệ thống chiller chính Thông số BTU đọc về > 80%
Công suất của chiller chính : Khởi động hệ thống chiller kế tiếp.
- Ngắt chiller:
Thông số BTU đọc về < 50% Công suất của chiiler chính : Ngắt hệ thống chiller
tạm. Giá trị đặt của BTU để đóng/ngắt chiller có thể thay đổi được theo thực tế vận
hành của thiết bị.
- Hoạt động của chiller:
Chu kỳ hoạt động của chiller dựa trên cơ sở hằng ngày. Nhiệm vụ thay đổi dựa
trên tổng thời gian hoạt động của hệ thống chiller.
Các chiller sẽ được chọn lựa chính và phụ. Chiller chính sẽ khởi động trước tiên
và kết thúc sau cùng.
Khi trạng thái của chiller là “ON”, hệ thống Điều khiển sẽ thực hiện việc tổng
hợp thời gian hoạt động của chiller đó và ghi vào bộ nhớ trên hệ thống.
- Chu trình khỏi động của chiller:
Quá trình khởi động chiller được thực hiện như sau :
Tất cả các công tắc của mỗi thiết bị nên đặt tại vị trí ‘BAS’ hoặc ‘AUTO’.
Hệ thống điều khiển sẽ phát lệnh ‘START’ sau đó van động cơ đường nước lạnh,
nước giải nhiệt và van tháp thực hiện mở, quá trình mở đến 100% sẽ gửi tín hiệu an
toàn để khởi động máy bơm cho chiller, khởi động bơm giải nhiệt


Đồ án tốt nghiệp đại học

Khảo sát thực tế tòa nhà

Hệ thống Điều khiển sẽ kiểm tra trạng thái của công tắc dòng nước. Khi công
tắc này ở vị trí ‘ON’, hệ thống điều khiển điều hòa trung tâm sẽ phát lệnh khởi động
chiller.
Khi nhận được tín hiệu khởi động, chiller sẽ khởi động dựa trên chương trình có
trong chiller.

phòng.
Chiller đó sẽ không được cho phép hoạt động cho tới khi chế độ báo động được
ghi nhận và sửa chữa.


Đồ án tốt nghiệp đại học

Khảo sát thực tế tòa nhà

Chiller được xem như ở chế độ báo động khi bất kỳ một bộ phận nào như báo
động của máy bơm hay khi chiller không thể khởi động sau 15 phút nhận lệnh khởi
động.
- Điều khiển máy bơm của chiller:
Hệ thống điều khiển phát lệnh Start máy bơm. Tốc độ của máy bơm được điều
khiển thông qua biến tần để duy trì áp suất yêu cầu.
Tốc độ tối thiểu sẽ được thiết lập trên biến tần để đảm bảo đủ lượng nước nhỏ
nhất mà chiller cho phép. Giá trị nhỏ nhất của tốc độ sẽ được quyết định trong quá
trình thử và tùy nhiệm vụ của hệ thống.
Giá trị đặt của độ chênh lệch áp suất có thể thay đổi được
- Điều khiển bypass valve:
Hệ thống điều khiển giám sát độ chênh lêch áp suất giữa đường ống nước cung
cấp từ chiller và đường ống hồi về chiller và điều khiển van bypass đóng hoặc mở để
duy trì áp suất yêu cầu
- Bộ Điều Khiển Trực Tiếp Kỹ Thuật Số DDC
Cấu Hình của DDC điều khiển Chiller như sau:

Hình 2.1 DCC –FX15
Các bộ DDC-FX15 có khả năng làm việc độc lập không phụ thuộc vào các DDC
khác trong hệ thống. Nó được trang bị những bộ vi xử lý đa chức năng, điều khiển
theo thời gian thực. Mỗi DDC-FX15 bao gồm đầy đủ các linh kiện phần cứng như bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status