GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh quốc tế hóa đang là xu hướng chung của toàn cầu, thương mại
quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong
nước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trước xu thế phát triển của thời đại và yêu
cầu thực tế phát triển của nền kinh tế đất nước, Đảng và nhà nước ta đã có chủ
trương phát triển nền kinh tế hàng hóa hướng về xuất khẩu thay thế nhập khẩu. Đây
là một trong những nội dung quan trọng được đề cập trong các kỳ đại hội Đảng,
khẳng định « Đẩy mạnh sản xuất, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm
của kinh tế đối ngoại ».
Đối với Việt Nam cũng như tất cả các nước khác trên thế giới, hoạt động xuất
khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xây dựng
đất nước. Hoạt động xuất khẩu là phương tiện hữu hiệu giúp tăng thu ngoại tệ, giải
quyết việc làm cho người lao động, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại và đóng góp
đáng kể vào sự tăng trưởng của nền kinh tế nước nhà.
Việt Nam là một đất nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, đa
dạng và nguồn lao động dồi dào vẫn chưa được khai thác triệt để. Trong điều kiện
nền kinh tế vẫn còn khó khăn, thiếu vốn, thiếu công nghệ, ngành Công nghiệp may
mặc được coi là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Với đặc điểm
của một ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, công nghệ đơn giản, ít vốn mà
giá trị xuất khẩu lớn. Ngành dệt may thực sự đóng vai trò then chốt trong chiến lược
Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của nước ta. Nên việc đẩy mạnh hoạt động gia
công xuất khẩu hàng may mặc để khai thác lợi thế của đất nước là rất cần thiết.
Do đó, để hiểu rõ hơn về hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc và có
những giải pháp để nâng cao hoạt động này. Tôi đã chọn thực hiện đề tài « Một số
giải pháp nhằm nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công
ty TNHH WonDo Sài Gòn».
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc.
Bên Đặt Gia Công
- Nghiên cứu dữ liệu của công ty Wondo Sài Gòn.
- Tham khảo về hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của các giáo trình,
sách, trang web có liên quan đến đề tài gia công xuất khẩu hàng may mặc.
5. Kết cấu của đề tài: bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
Chương 2: Thực trạng về hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công
ty Wondo Sài Gòn
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng
may mặc tại công ty
Bên Đặt Gia Công
(Bên A)
Bên Nhận Gia Công
(Bên B)
4
K
h
ẩ
u
3
k
h
ẩ
u
2
5
2
K
h
ẩ
u
3
k
h
ẩ
u
2
5
3
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu
chính hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh, có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia
cho bên nhận gia công. Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì
bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào
đó với giá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hóa đơn.
Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu, sau đó tiến
hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng
loại, mẫu mã, thời gian.
Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại sản phẩm cho bên đặt gia công và
nhận một khoản phí gia công theo thỏa thuận từ trước.
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
- Trong gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
- Hoạt động gia công được hưởng ưu đãi về thuế, về thủ tục xuất nhập khẩu.
- Quyền sở hữu hàng hóa không thay đổi từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công.
phẩm.
- Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hóa:
+ Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
+ Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến thức và
kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên trị trường quốc tế và quản lý nền
công nghiệp hiện đại.
+ Góp phần tạo nguồn tích lũy với khối lượng lớn.
+ Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại thông qua
chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác được mặt lợi
thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục
vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giải quyết được công ăn
việc làm cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao
động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng
5
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
cường các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh
công việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.4 Các hình thức gia công xuất khẩu
Có nhiều cách để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo quyền sở hữu
nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia công hoặc phân
loại theo công đoạn sản xuất.
1.1.4.1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
o Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên phụ liệu, có khi cả các
thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công. Bên nhận gia công tiến
hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành phẩm, nhận phí gia công.
Trong quá trình sản xuất gia công, bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu nguyên phụ
liệu của mình.
Thuộc quyền sở hữu
bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sản phẩm. Còn bên
nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản xuất gia công theo yêu
cầu của bên đặt gia công.
Trong phương thức này, bên nhận gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá
trình gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công nghệ sản
xuất nguyên phụ liệu trong nước.
7
Bên đặt gia công Bên nhận gia công
- Nguyên
phụ liệu
- Máy móc
thiết bị
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
1.1.4.2 Xét về mặt giá cả gia công
o Hợp đồng thực chi, thực thanh
Trong phương thức này người ta quy định, bên nhận gia công chi bao nhiêu cho
việc gia công, thì bên đặt gia công thanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia
công.
Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động trong
việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình.
o Hợp đồng khoán gọn
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm,
bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế của bên nhận gia
công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó.
Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết các chi phí
sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt.
1.1.4.3 Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
o Gia công hai bên
Hoạt động gia công chỉ bao gồm một bên đặt gia công và một bên nhận gia công.
o Gia công nhiều bên: còn gọi là gia công chuyển tiếp
hàng xuất khẩu.
Khoa học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân hàng...
đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.
1.2.1.3 Môi trường bên ngoài
Ngày nay xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại được xem là một xu
huớng phát triển tất yếu của nền kinh tế khu vực thế giới.
Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho các nuớc đang phát
triển. Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các quy tắc song phương có
tác dụng điều chỉnh các hoạt động mua bán giữa các doanh nghiệp ở các nước khác
9
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
nhau . Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh tế thuơng mại khu vực thế giới
như AFTA, WTO… Có vai trò thúc đẩy cho hệ thống tự do hoá thuơng mại.
Đối với hàng dệt may, sự liên kết sản phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc
(ATC) vẫn tiếp tục giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ hàng hóa chuyển tiếp.
Mặt khác, sự tăng truởng ngoại thương nhanh chóng của các nước đang phát
triển trong khi thị truờng đã có dấu hiệu bảo hoà, làm tăng mức độ cạnh tranh giữa
các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống nhau.
1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Chủ trương, chính sách của Việt Nam
Việt Nam là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh
nghiệm từ một số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhập khẩu
bằng việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
- Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ chức kinh
tế, thương mại đa phương, mở rộng quan hệ thương mại song phương, tạo điều kiện
cho mọi thành phần kinh tế trong nước có điều kiện tham gia vào hoạt động ngoại
thương.
- Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam tại thị trường nước ngoài
bằng các biện pháp như: tăng chất lượng hàng hóa và giá trị gia tăng trong sản phẩm,
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản xuất gia
công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy
móc, thiết bị, chất lượng đội ngũ kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Ngày nay, khi muốn thâm nhập vào các thị trường lớn thì các doanh ngiệp phải có
khả năng đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh.
1.2.2.4 Nhân tố Marketing của công ty
Nhân tố Marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp làm hàng gia công.
Các nhân tố marketing bao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới
bán hàng, và các hoạt động quảng cáo khuếch trương của doanh nghiệp.
11
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
1.2.2.5 Nhu cầu của thị trường bên ngoài
Hiện nay, ba thị trường quan trọng nhất với ngành dệt may vẫn là Mỹ chiếm đến
51%, EU chiếm 17% và Nhật Bản chiếm 12%.
Hoa kỳ là đối tác lớn nhất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam. Trong nhiều
năm qua Hoa Kỳ luôn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng dệt may của Việt
Nam. Xuất khẩu nhóm hàng này sang Hoa kỳ luôn chiếm trên 50% tổng kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may của cả nước và khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của
cả nước sang thị trường này.
EU và Nhật Bản cũng là hai thị trường lớn nhập khẩu hàng dệt may của Việt
Nam với tỷ trọng lần lượt là 18% và 11% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng
này của cả nước trong năm 2009.
Tuy nhiên, Trong 3 thị trường dẫn đầu này, thì Hoa Kỳ vẫn là thị trường mà xuất
khẩu dệt may của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao nhất, trung bình là 19%/năm
trong giai đoạn 2005-2009, thị trường EU và Nhật Bản có tốc độ tăng bình quân lần
lượt là 17% và 12%. Trong 5 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu nhóm hàng này sang
Hoa kỳ đạt 2,22 tỷ USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ 2009 (tăng 426 triệu USD về số
tuyệt đối).
1.3.1 Nghiên cứu thị truờng và lập phương án kinh doanh
Đối với đơn vị kinh doanh xuất khẩu, việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa rất
quan trọng.
Những nội dung mà công ty cần tập trung nắm vững là: điều kiện chính trị,
thương mại nói chung; luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín
dụng, vận tải và giá cước trên thị trường đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và
khối luợng cầu; tình hình cung ở thị trường đó như các hãng cung cấp, tình hình cạnh
tranh…
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài do vậy nghiên
cứu điều kiện chính trị, thuơng mại phải có dự đoán truớc dựa trên cơ sở thực tế. Nếu
điều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì có thể không thu được phí gia công
hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất cứ lúc nào.
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia, vì thế việc
nghiên cứu chính sách buôn bán cũng như hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là
rất quan trọng. Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng.
Một vấn đề khác tác động đến gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm
nghiên cứu là: các tập quán liên quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng
giao hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhập hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì công ty thường
nghiên cứu phí dự toán gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị trường đó ra sao.
Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồng tiền mạnh có giá trị trao
đổi quốc tế.
1.3.2 Hợp đồng gia công xuất khẩu
Hợp đồng gia công xuất khẩu là hợp đồng được ký kết giữa người bán và người
mua ở hai nước khác nhau. Trong đó quy định về các điều khoản như nguyên phụ
liệu, số lượng hàng hóa, cách thức thanh toán, vận chuyển, thời gian giao hàng…
Nhằm sản xuất ra thành phẩm theo đúng mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật do bên đặt
gia công quy định, trên cơ sở nguyên phụ liệu do bên đặt gia công giao trước.
Hợp đồng gia công xuất khẩu cần phải có các điều khoản sau:
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
+ Phạt: có thể phạt bằng tiền mặt hoặc mua hàng hoá tại thị trường và bên vi phạm
hợp đồng phải thanh toán tiền hàng hoặc chênh lệch.
+ Sử dụng L/C dự phòng (Standby L/C).
Loại L/C này có hiệu lực bằng thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu trong thời gian
đó không giao hàng thì bên đặt gia công mang chứng từ giao nguyên liệu đến ngân
hàng thanh toán tiền nguyên liệu. Nếu bên nhận giao hàng đủ thì L/C tự nhiên mất
hiệu lực còn nếu giao thiếu thì L/C sẽ bị trừ phần giá trị thiếu
1.3.3 Chuẩn bị hàng hóa
Thu gom và tập trung hàng hóa làm thành lô hàng xuất khẩu
Khi ký kết xong một hợp đồng xuất khẩu, người bán sẽ tiến hành thu gom hay
lên kế hoạch sản xuất, để tập hợp hàng hóa thành lô hàng xuất khẩu đúng theo yêu
cầu của người mua về mẫu hàng, số lượng, chất lượng… đã thỏa thuận trong hợp
đồng.
Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu theo các tiêu chuẩn về chất lượng bao bì.
Phải phù hợp với phương tiện vận tải đã lựa chọn để thực hiện xuất khẩu.
Ký mã hiệu lên bao bì theo các yêu cầu như: viết bằng sơn hoặc mực không phai,
không nhòe; dùng màu đen hoặc tím đối với hàng hóa thông thường, màu đỏ đối với
hàng hóa nguy hiểm, màu cam với hàng hóa độc hại;…
Ký mã hiệu được kẻ ít nhất trên 2 mặt giáp nhau gồm thông tin như: GW, NW, nước
sản xuất,…Ký mã hiệu bốc dở (hàng dễ vỡ, trách mưa, xếp theo chiều này…), ký mã
hiệu đặt biệt (hàng nguy hiểm, độc hại,…)
1.3.4 Thuê phương tiện vận chuyển
Thuê vận chuyển có các hình thức như: thuê tàu, thuê vận chuyển bằng đường
hàng không và thuê vận tải đa phương thức (là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít
nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa
phương thức).
Ngày nay, hàng hóa được vận chuyển chủ yếu bằng tàu vì chi phí thấp và thuận
tiện hơn so với các phương tiện vận chuyển khác.
Hiện nay, có 3 phương thức thuê tàu sau:
17
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
bản sao), Bảng định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng (01 bản chính, chỉ phải
nộp một lần đầu khi xuất khẩu mã hàng đó).
- Sau khi xuất trình bộ hồ sơ hải quan đã đóng dấu cho nhân viên hải quan tại Cửa
khẩu kiểm tra và hàng đã được đưa lên tàu thì đem bộ hồ sơ về lại cơ quan hải quan
để đóng dấu thực xuất.
Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc tại hải
quan ngoài cửa khẩu. Và để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa kinh doanh
XNK, Tổng cục hải quan có thể cho phép làm thủ tục hải quan tại bất kỳ hải
quan nơi nào mà doanh nghiệp thấy thuận lợi nhất.
Tại thành phố Hồ Chí Minh:
- Nếu kiểm hóa tại kho riêng: chủ hàng làm thủ tục hải quan tại Hải quan TP.HCM,
số 2 Hàm Nghi, Q.1.
- Nếu kiểm hóa tại cảng: chủ hàng làm thủ tục hải quan tại hải quan cửa khẩu/cảng.
Thời gian khai hải quan của hàng xuất khẩu trước khi xếp lên tàu chậm nhất là:
trước 8 giờ khi phương tiện vận tải khởi hành.
1.3.7 Thanh toán hợp đồng xuất khẩu
Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán để các doanh nghiệp lựa chọn như:
- Phương thức thanh toán chuyển tiền: trả trước, trả sau…
- Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD)
- Phương thức nhờ thu: nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ.
- Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Do
đó, các doanh nghiệp phải lựa chọn, đàm phán hợp đồng theo phương thức thanh
toán có lợi cho mình nhất.
Ta sẽ phân tích phương thức chuyển tiền trả sau trong phương thức thanh
toán chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền trả sau gồm các bên sau:
- Người chuyển tiền: bên nhập khẩu
CHUYỂN TIỀN
NGÂN HÀNG
TRẢ TIỀN
19
NGƯỜI XUẤT
KHẨU
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
Lệnh thanh toán
Lệnh thanh toán thường được sử dụng là hối phiếu. Tuy nhiên có những trường
hợp thanh toán bằng hóa đơn thương mại.
Hối phiếu – Bill of Exchange là tờ lệnh vô điều kiện do một người bán ký phát
để đòi tiền người khác, yêu cầu về khoảng thời gian phải trả một số tiền nhất định
cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu, hoặc cho người cầm phiếu.
Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice
Hóa đơn thương mại được lập bởi người bán, yêu cầu người mua phải trả số tiền
hàng ghi trên hóa đơn.
Hóa đơn thương mại được lập để:
- Xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền
- Xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính chi phí bảo hiểm
Phiếu đóng gói – P/L
Phiếu đóng gói là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả những mặt hàng, loại hàng được
đóng gói trong từng kiện hàng (thùng hàng, container…) và toàn bộ hàng được giao.
Phiếu đóng gói do người xuất khẩu lập và ký.
Công dụng: - Phiếu đóng gói được gửi cho nhà nhập khẩu
- Xuất trình cho hải quan kiểm tra hàng xuất khẩu
Vận đơn đường biển – B/L
Vận đơn đường biển là chứng từ do người vận tải – thuyền trưởng hoặc đại lý
hãng tàu cấp cho người bán, xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở.
B/L dùng để:
- Khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.
ASEAN khác sang Nhật Bản.
C/O form B: Mẫu C/O không ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam.
C/O form ICO: Mẫu C/O cấp cho mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam.
C/O form T: Mẫu C/O cấp cho hàng dệt may của Việt Nam đi EU, ….
21
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
Tổ chức thực hiện cấp C/O tại Việt Nam là Bộ Công Thương
Bộ Công Thương trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho:
- Phòng Quản lý XNK của Bộ Công Thương, một số ban quản lý các khu chế xuất,
khu công nghiệp: cấp C/O from A, D, E, S, AK.
- Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam: cấp các loại C/O còn lại (gồm cả
C/O from B)
Bộ hồ sơ để làm giấy chứng nhận xuất xứ gồm :
- Đơn đề nghị cấp C/O
- Tờ khai hải quan (bản gốc)
- Hóa đơn thương mại (bản gốc)
- Vận đơn (bản sao)
- C/O (bản gốc)
- Bảng kê khai nguyên liệu sử dụng
- Sơ đồ quy trình sản xuất…
Tùy theo đơn đề nghị cấp C/O cho mẫu C/O nào mà hồ sơ đính kèm sẽ được thêm,
bớt cho phù hợp với yêu cầu của mẫu C/O đó.
Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh
Là những chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng
để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
1.3.9 Giải quyết tranh chấp giữa bên mua và bên bán
Khi hai bên mua bán không thể giải quyết tranh chấp bằng cách thương lượng
trực tiếp thì sẽ dùng bên thứ ba để giải quyết.
Tranh chấp có thể giải quyết bằng Trọng tài hay Tòa án Kinh tế/Tòa án Thương Mại
Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong mua bán quốc tế tại
dành cho bộ phận cắt, kho, mẫu, đóng gói sản phẩm với vốn đầu tư là 2.000.000
USD.
2.1.3. Phạm vi hoạt động
Công ty TNHH Wondo Sài Gòn chuyên về gia công các sản phẩm may mặc theo
hợp đồng gia công của WONDO APPAREL CORPORATION.
Thực hiện xuất khẩu hàng gia công thành phẩm theo chỉ định của bên giao gia công.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
24
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI SVTH: HUỲNH THỊ LIỄU
Đội ngũ nhân sự của công ty bao gồm 804 cán bộ và công nhân viên.
- Nhân viên văn phòng: 18 người
- Công nhân trong nhà máy: 786 người
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Wondo Sài Gòn
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự )
Nhận xét:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được phân chia theo chức năng, phân công
trách nhiệm từ cao xuống thấp. Ưu điểm của cơ cấu tổ chức này là:
- Phân biệt rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban
- Dễ dàng trong việc quản lý các bộ phận
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức ta thấy, công ty được chia thành 2 mảng riêng biệt về
Tài chính và Sản xuất nên thiếu sự liên kết đồng bộ giữa các phòng ban trong cùng
công ty.
25
TỔNG GIÁM ĐỐC
G.Đ SẢN XUẤTG.Đ TÀI CHÍNH
P.
Hành
chính
nhân
sự