Thực trạng và giải pháp thị trường giáo dục mầm non quận Hoàng Mai - Pdf 30

MC LC
Ph n m

u
Trang

1. Lý do ch n
2. M c

tài.................................................................................................1

ch nghiên c u..........................................................................................3

3. i t n g và khách th nghiên c u....................................................................3
4. Gi thuy t khoa h c............................................................................................3
5. Nhi m v nghiên c u..........................................................................................3
6. Ph n g ph p nghiên c u.....................................................................................4

7. Gi i h n và ph m vi nghiên c u.........................................................................4
8. C u trúc lu n v n................................................................................................5
Ph n n i dung
Ch n g 1. C s

lý lu n v

1.2. M t s khái ni m c

b n .........................................................................................7

1.2.1. Khái ni m v qu n lý...................................................................................7
1.2.2 Khái ni m qu n lý giáo d c...........................................................................8

cấp từ cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy cho đến con người ..v.v.. còn khối các
trường tư thục và dân lập mang nặng tính tự phát. Còn thể hiện rõ số tiền phụ
huynh đóng góp chưa tương xứng với chất lượng giảng dạy của ngành học. Đảng
và nhà nước đã có những chủ trương và quyêt sách đúng đắn như: NQ05CP về Xã
hội hóa giáo dục và y tế, NQTWII khóa VIII về " Giáo dục phải đi trước một bước,
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công
Đinh Thị Bích Thủy

1

Học viên lớp QLGDK4


Tiểu luận môn: Kinh tế học giáo dục

những mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội" tạo điều kiên cho
nghành giáo dục cải thiện được phần nào đời sống của cán bộ làm nghề giáo dục.
Tuy nhiên nếu ta nghiêm túc nhìn lại thì ngành giáo dục vẫn chưa bắt kịp
được với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trường ngay trong nước ta chứ chưa
nói đến các nước trong khu vực. Từ những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài "Thực
trạng và giải pháp thị trường giáo dục mầm non quận hoàng mai" Với hy vọng
góp phần từng bước nâng cao được chất lượng dạy và học, cách thức tư duy quản
lý có hiệu quả kinh tế nhằm cải thiện đời sống kinh tế cho đội ngũ giáo viên các
trường mầm non quận Hoàng mai và các quận, Huyện khác có điều kiện tương tự.
II. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khảo sát thực trạng các trường mầm non trong quận Hoàng mai.
- Phân tích thị trường giáo dục mầm non quận Hoàng Mai, từ đó đưa ra những giải
pháp và chiến lược cho các can bộ quản lý đua ra những chính sách kinh tế góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục và cải thiện đời sống cho cán bộ giáo viên,
nhân viên.

6 Phương pháp nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
Phần 2: Nội dung
Chương I: Cơ sở lý luận:
1. Khái niệm về quản lý giáo dục.
Theo tác gi Nguy n Minh

n g : Qu n lý giáo d c theo ngh a t ng quan

“ Là ho t n g i u hành, ph i h p các l c l n g xã h i nh m y
m nh công tác ào t o th h tr theo yêu c u phát tri n xã h i”.
Ta có th hi u: Qu n lý giáo d c là h th ng t c n g có m c
quy lu t c a ch th qu n lý nh m làm cho h v n h nh theo
nguyên lý c a

n g , th c hi n

ch, c k ho ch, h p
n g l i giáo d c và

c các tính ch t c a nh tr n gxã h i ch ngh a

Vi t Nam, m ti u i m h i t là quá trình d y h c – giáo d c h h tr , a h giáo
d c t i m c tiêu d ki n, ti n lên tr ng thái m i v ch t.
2. Khái niệm về quản lý các trường mầm non.
Qu n lý tr n g m m non l qu tr nh t c n g có m c

ch c k ho ch c a

ch th qu n lý (Hi u tr n g) n t p th cán b , gi o vi n


Giá thành giáo dục là chỉ toàn bộ nhừng chi phí phải trả để đào tạo, bồi dưỡng nên
một người học
6. Khái niệm hiệu suất kinh tế của giáo dục
Hiệu suất kinh tế của giáo dục còn gọi là hiệu suất kinh tế xã hội của giáo dục;
Hiệu suất trong nội bộ cơ cấu của giáo dục; hiệu suất sử dụng được nguồn vốn giáo
dục; hiệu suất đầu tư giáo dục.
7.Khái niệm hiệu quả kinh tế của giáo dục
Hiệu quả kinh tế của giáo dục hay còn gọi là hiệu quả kinh tế XH của giáo dục;Giá
trị kinh tế cùa giáo dục; Lợi nhuận kinh tế của giáo dục; Kết quả kinh tế thu được
của giáo dục.
Chương II: Thực trạng về thị trường giáo dục quận Hoàng mai:
1. Vài nét về tình hình kinh tế xã hội quận Hoàng mai.
a, Đặc điểm địa lý và dân số quận Hoàng mai.
Quận Hoàng Mai phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng; phía Đông giáp Sông
Hồng nhìn sang huyện Gia Lâm; phía Tây giáp huyện Thanh Trì và quận Thanh
Xuân; phía Nam giáp huyện Thanh Trì.
Diện tích: 41,04km2
Dân số: khoảng 329.000 người (năm 2009)
b, Điều kiện kinh tế xã hội và nhân thức của phụ huynh quận Hoàng mai.

Đinh Thị Bích Thủy

4

Học viên lớp QLGDK4


Tiểu luận môn: Kinh tế học giáo dục

Hoàng Mai là một quận của thành phố Hà Nội. Quận được thành lập theo

Đinh Thị Bích Thủy

5

Học viên lớp QLGDK4


Tiểu luận môn: Kinh tế học giáo dục

2. Thực trạng trường,lớp và đội ngũ cán bộ,giáo viên mầm non quận Hoàng
mai.
Quận Hoàng Mai được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 2004,
với 5 phường của Quân Hai Bà Trưng và 9 xã của huyện Thanh Trì. Tổng số 27
trường trong đó có 9 trường công lập; 9 trường Bán công; 4 cơ quan xí nghiệp; 5
trường tư thục và 28 điểm lẻ chưa có phép.
2.1.Thuận lợi :
Giáo dục mầm non được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Quận Uỷ, HĐND,
UBND quận, sự ủng hộ và phối hợp chặt chẽ của các phòng ban cùng các tổ chức
xã hội tạo điều kiện để giáo dục mầm non hoạt động tốt.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng được hoàn thiện về nghiệp
vụ, về trình độ chính trị. Đồng thời được quan tâm về đời sống nên đội ngũ ngày
càng có ý thức trách nhiệm và tâm huyết với nghề.
Quận có chính sách hỗ trợ thưởng vào lương 100.000đ/tháng cho các đ/c đạt
danh hiệu chiến sỹ thi đua.
Cơ sở vật chất nhiều trường được đầu tư tạo có 8/18 trường được xây mới,
10 trường được sửa chữa, đồ dùng, đồ chơi được trang bị bổ xung đầy đủ, hiện đại,
nên tạo được khung cảnh sư phạm Xanh-Sạch- Đẹp, hấp dẫn trẻ đến trường.
2. 2. Khó khăn
- Toàn quận còn 8 trường có 2 đến 5 điểm lẻ, điều kiện CSVC và môi trường giáo
dục ở các điểm lẻ chưa đảm bảo yêu cầu. Diện tích buồng lớp của một số trường


Năm 2010
32.000
10.000 =31,2%

2.000 =11,7%

7.000 =21,9%

70,5%

53,1%

Năm 2004
18
4
19

Năm 2010
18
6
93

2) Khảo sát thực trạng học sinh:
Trẻ 0 -72 tháng
Số trẻ đợc tiếp nhận vào
trờng công lập
Số trẻ đuợc học tại MN t
thục
Tỷ lệ % trẻ đợc học tại


Trong s 69 cỏn b qun lý trng mm non cú :
+ N gii 69/69 ngi chim t l 100%.
+ ng viờn 69/69 ngi chim t l 100%.
- V trỡnh hc vn ca cỏn b qun lý tớnh n thỏng 10/2010 c
thờ hin ( Bng 2.1 ) sau:
Bng 2.1: Trỡ nh hc vn ca cỏn b qun lý
STT
1

Chc danh
Hiu trng

inh Th Bớch Thy

Trỡnh chuyờn mụn nghip v
Trung cp
Cao ng
i hc
Sau i hc
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6
15,79 13 34,21 19

Bồi dưỡng

Sơ cấp Trung cấp

Đại học

Chưa qua

Tổng
ngắn hạn
QL
đào tạo
Quản lý
41
6
8
7
7
69
Chính trị
8
16
18
0
27
69
(Nguồn: Tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Thành phố cung cấp)
Tổng hợp chung về trình độ chính trị và quản lý của cán bộ quản lý có 42/69
người chiếm 60,87 % đã qua bồi dưỡng chính trị và 62/69 người chiếm 89,86 % đã
qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý.

(Nguồn: Tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Thành phố cung cấp)
Số liệu phản như ở bảng 2.3 cho thấy; Hiệu trưởng có năm thâm niên
công tác quản lý dưới 5 năm chiếm tỷ lệ phần trăm tương đối nhỏ 10,53%.
Hiệu trưởng có năm thâm niên công tác quản lý từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ
34,21%. Hiệu trưởng có năm thâm niên công tác quản lý trên 10 năm chiếm tỷ lệ
55,26%.
Phó hiệu trưởng có năm thâm niên công tác quản lý dưới 5 năm chiếm tỷ lệ
32,26%, thâm niên công tác quản lý từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ 38,71%, năm
thâm niên công tác quản lý trên 10 năm chiếm tỷ lệ 29,03%.
Điều đó cho thấy, nhìn chung cán bộ quản lý có thâm niên công tác lâu năm
Đinh Thị Bích Thủy

8

Học viên lớp QLGDK4


Tiểu luận môn: Kinh tế học giáo dục

trong ngành, có thâm niên quản lý. Với kinh nghiệm quản lý lâu năm, trình độ
chính trị và chuyên môn nghiệp vững vàng. Có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ
mà ngành và nhà trường đề ra.
Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng các trường Mầm non
- Điều tra thực tế số liệu về đội ngũ CBQL các trường MN trong toàn quận.
Tổng
m

số hiệu
trưởng


Sơ cấp

0

2

10

5

* Nhận định:
- Tình hình đội ngũ hiệu trưởng rở về trước: Trình độ giáo viên đạt chuẩn là 99%,
trên chuẩn 28%; dưới chuẩn 1%; Đảng viên có 18%; giáo viên lớn tuổi chiếm 27%
->30%.
- Nguyên nhân:
Với số liệu trên cho ta thấy giáo viên ở các trường MN thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN mới rất khó khăn. Với
cương vị phụ trách ngành học, tôi luôn suy nghĩ: Cần phải nắm chắc tình hình thực
tế của các trường một cách toàn diện (đội ngũ giáo viên – chất lượng chuyên môn,
cơ sở vật chất…) đặc biệt là tâm tư nguyện vọng của cán bộ, giáo viên, tạo điều
kiện để họ cùng chung sức nỗ lực phấn đấu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo
dục. Đồng thời đề ra hàng loạt các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên, xây dựng các điều kiện, đầu tư cơ sở vật chất. Nhỡn chung giỏo viờn MN
chưa đáp ứng được tốc độ phát triển của giáo dục trong điều kiện mới. Mặc dù rất
nhiệt tình trong công tác giảng dạy nhưng nhiều giáo viên cũna thiếu hụt về chuyên
môn nghề nghiệp, yếu về nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là về kỹ năng giảng dạy,
phương pháp giáo dục học sinh. kiến thức về chuyên môn của giáo viên không
thường xuyên được cập nhật trong khi năng lực thực hành cũn yếu. Kiến thức và
kỹ năng sư phạm của các giáo viên cũn bộc lộ nhiều hạn chế mặc dự đó cú bằng
trung cấp sư phạm. Nhiều giáo viên chưa tiếp cận được phương pháp GDMN mới

Tuy nhiên theo quan điểm của Đảng va nhà nước ta thì cấp học này cụ thể
trong giai đoạn hiện nay là: Đối với giáo dục mầm non chưa phải là cấp học bắt
buộc, cấp học thực hiện xã hội hóa, thị trường có thể tác động hoặc không tác động
như sau: + Về sự nghiệp giáo dục, giáo dục mầm non vẫn là phục vụ nhiệm vụ
chính trị của Đảng và Nhà nước, không mang ý nghĩa hàng hóa.
+ Về hoạt động dịch vụ, là hàng hóa trong cơ chế thị trường.
+ Về nhân tài và lực lượng lao động, đối với công lập, là nhiệm vụ chính trị; còn
đối với ngoài công lập, có thể có sự trao đổi trong cơ chế thị trường nhưng phần
lớn là chưa ngang giá đối với giáo dục giỏi.
3.2. Giáo duc mầm non có sự cạnh tranh hay không ?
Như phần trên tôi đã đề cập tất cả mọi thành phần kinh tế xã hội đều phải
tuân thủ theo cơ chế cung cầu. Ở đâu có cầu thì ở đó sẽ có cung. Thi Trường giáo
dục mầm non cũng không nằm ngoài quy luật ấy . Đầu tiên là phụ huynh chọn cho
con mình được học Thầy cô "thân quen" rồi tiếp đó đến nhu cầu chọn Lớp chọn
Đinh Thị Bích Thủy

10

Học viên lớp QLGDK4


Tiểu luận môn: Kinh tế học giáo dục

trường…. từ đó đã xuất hiện sự cạnh tranh trong giáo dục mầm non ngay trong
quận. Khi kinh tế phát triển cao con người càng nảy sinh nhu cầu cao bắt đầu xuất
hiện hiện tượng xin cho con mình học trái tuyến để đáp ứng được nhu cầu đó
nhieeuu trường tư thục được ra đời và cuộc cạnh tranh về môi trường giáo dục xuất
hiện ngày càng rõ nét hơn. Tuy nhiên ở Việt Nam ta giáo dục vân dưới sự quản lý
chặt trẽ của nhà nước và sự điều tiết ngân sách của chính phủ do vậy thị trường
canh tranh ở đay cũng theo đinh hướng XHCN.Do vậy chúng ta cần bàn sâu hon

Bin phỏp 1: Nõng cao thỏi v nhn thc ca xó hi
Trong xã hội hiện đại, chi phí giáo dục là một khoản đầu t có tính sản xuất, tác
dụng của nó còn lớn hơn là đầu t vật chất. Nó không chỉ góp phần trực tiếp vào
sự tăng trởng kinh tế thông qua nâng cao hiệu quả sản xuất của ngời lao động,
nó còn có thể có tác dụng ổn định xã hội, bảo đảm an ninh xã hội. Nhận thức đúng
hay sai về giáo dục sẽ quyết định sự đúng đắn trong lựa chọn đầu t và có ảnh hởng
vô cùng lớn trong cung cấp giáo dục. Nếu một đất nớc, một xã hội có nhận thức
đúng đắn về vấn đề này sẽ làm tăng cơ hội giáo dục mà xã hội đang cần, ngợc lại
nếu nhà nớc và xã hội coi đầu t cho giáo dục là phí phạm, tất nhiên dới sự hạn chế
của tổng lợng đầu t, coi nhẹ đầu t cho giáo dục từ đó ảnh hởng đến cung cấp giáo
dục.
1.Đảng và Nhà nớc
Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và đào tạo.
Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, phát triển giáo dục và đào tạo cùng
Với khoa học công nghệ đợc xác định là quốc sách hàng đầu, đầu t cho giáo dục
Là đầu t cho phát triển. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định
Giáo và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là một động
Lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là điều kiện để
Phát huy nguồn lực con ngời yếu tố cơ bản để phát triển xã hộ,tăng trởng
Kinh tế nhanh và bền vững.
Mặc dù điều kiện đất nớc và ngân sách nhà nớc còn nhiều khó khăn, Nhà nớc
Vẫn quan tâm dành tỷ lệ ngân sách đáng kể để đầu t cho giáo dục. Bên cạnh
đó, các chính sách về giao quyền tự chủ, tăng trách nhiệm xã hội và chủ trơng xã
Hội hóa giáo dục là các cơ chế, chính sách quan trọng nhằm đổi mới và nâng cao
Chất lợng giáo dục. Nguồn ngân sách và các chính sách vĩ mô đúng đắn đã là
Những thành quả đáng khích lệ của công cuộc đổi mới hệ thống giáo dục và đào
Tạo, phục vụ sự nghiệp CNH và HĐH đất nớc.
2.Uỷ ban nhân dân các cấp:
-Ưu tiên dành tỷ lệ đầu t cho giáo dục cụ thể:Xây dựng mới, sửa chữa,cải tạo các
Nhà trờng .Hiện nay toàn Quận đã đạt 30% các trờng mần non đã đạt chuẩn Quốc

trng giỏo dc cho phộp cỏc nh qun lý tip cn c cõu tr li cho cỏc cõu hi:
ci gỡ? nh th no? v cho ai?
1. Phòng giáo dục tham mu UBND qun dnh quỹ t xây dng các trng
hc áp ng mt phn nhu cu gi các cháu n trng Mm non. Phn u n nm
2015 thì toàn quận đáp ứng c 60% tr n trng. Đối với trẻ 5 tuổi thực hiện
thông t của Chính Phủ đáp ứng 100% trẻ đợc đến trờng.
2.Qun Hong Mai l qun mi c thnh lp ang trên phát trin mnh,
nhiều khu đô th mi c xây dng UBND Qun yêu cu mi khu ô th các nh
u t phi thit k xây dng nh tr, mm non tránh tình trng ang quá tải lại
càng quá tải.
3. UBND qun to iu kin cho các tp th, cá nhân có nhu cầu thuê đất mở trờng, nhóm lớp t thục trên địa bàn quận.
4. Phòng giáo dục và các phòng ban ngành của UBND quận to mi iu kin hớng dẫn qui trình thành lập trờng, nhóm lớp cho các cơ sở đợc hợp pháp tổ chức
hoạt động.
Bin pháp 3: u t c s vt cht cho các nh trng (ngun u t cho giáo
dục)
inh Th Bớch Thy

13

Hc viờn lp QLGDK4


Tiờu luõn mụn: Kinh t hc giỏo dc

1. i vi các trng công lp: Nguồn đầu t giáo dục là cơ sở vật chất để cung cấp
và phát triển giáo dục. Chỉ có đầu t đầy đủ cho giáo dục thì mới có thể cung cấp
đầy đủ trờng học, giáo viên và thiết bị cho ngời học, mới có thể không ngừng bồi dỡng đội ngũ giáo viên, nhằm làm mới kiến thức, đáp ứng nhu cầu bồi dỡng nhân
tài. Nhng nguồn đầu t có hạn giữa các ngành và việc phân bổ nguồn đầu t cần phải
đảm bảo đợc sự tối u hóa lợi ích xã hội. Mức đầu t giáo dục quá ít ỏi, sẽ ảnh hởng
đến cung cấp và phát triển của giáo dục, từ đó sẽ ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế



Tiểu luận môn: Kinh tế học giáo dục

Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho các nhà trường, để
các nhà trường nắm chắc chuyên môn cũng như các nội dung đổi mới GD, luôn
tìm tòi sáng tạo, không tự bằng lòng với lối mòn dập khuân máy móc.
Làm tốt công tác tuyên truyền, xây dựng hệ thống trường điểm làm hạt nhân
thúc đẩy các nhà trường ngày càng tiến bộ .
Vậy qua thực tế của việc phân tích “ Thực trạng và giải pháp thị trường giáo
dục mầm non Quận Hoàng Mai”.đạt được kết quả rõ nét đó là: Giáo viên ở các nhà
trường được học tập nâng cao trình độ, nắm chắc phương pháp lên lớp, cũng như
nắm được những nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo chương
trình GDMN mới. Các nhà trường chủ động sáng tạo trong việc Nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên; Tạo môi trường học tập; Làm đồ dùng dạy học. Qua đó
nghệ thuật lên lớp cũng như sự mạnh dạn, tự tin của giáo viên được tăng lên đáp
ứng được yêu cầu thực hiện chương trình GDMN mới của giáo dục mầm non nói
riêng và của ngành giáo dục nói chung.
II, Nguyên nhân thành công.
Từ kết quả đạt được nêu trên tôi rút ra một số nguyên nhân sau:
Quản lý các trường mầm non phải đầu tư thời gian nghiên cứu văn bản, tài
liệu chuyên ngành, coi trọng công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn
cho đội ngũ giáo viên, xây dựng nhà trường thành một khối đoàn kết, nhất trí.
Chỉ đạo các nhà trường đảm bảo chất lượng, chăm sóc, giáo dục trẻ tốt tạo
được sự tín nhiệm của cha mẹ trẻ, thu hút trẻ tới lớp ngày càng đông. Đó là nguồn
động viên thúc đẩy lớn đối với đội ngũ giáo viên mầm non.
Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Phòng Mầm Non Sở GD&ĐT, của
các cấp chính quyền từ Quận uỷ, HĐND, UBND Quận Hoàng Mai đến các ban
ngành, đoàn thể trong Quận tạo điều kiện và sự ủng hộ nhiệt tình của các nhà
trường trong việc hoàn thành nhiệm vụ GD.

Người viết

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kinh tế học giáo dục, nxb thế giới HN 2010 - TS Lê Phước Minh.
2. Chính sách quản lý xuất nhập khẩu giáo dục đại học, nxb thế giới HN 2010
Tác giả: TS Lê Phước Minh.
3. Các nguồn thông tin trên mạng Intenet.

Đinh Thị Bích Thủy

16

Học viên lớp QLGDK4


Tiểu luận môn: Kinh tế học giáo dục

MỤC LỤC
Phần 1: mở đầu:
Trang
I. Lý do chọn đề tài:................................................................................: 01
II. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:………………………………: 02
III. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:………………………………… : 02
IV. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:……………………………… :

02

V.Phương pháp nghiên cứu:……………………………………………: 03
Phần 2: Nội dung
Chương I: Cơ sở lý luận:…………………………………………….....: 04


Chương III. Một số giải pháp và chiến lược của thị
trường giáo dục quận Hoàng mai………………………………………..: 15
Phần 3: Khuyến nghị và kết luận………………………………………: 16,17

Đinh Thị Bích Thủy

18

Học viên lớp QLGDK4




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status