bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2011 – 2015

Đề tài:

BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI DO HÀNH VI
XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trần Huyền Trân

Bộ môn: Luật Tƣ Pháp

MSSV: 5115769
Lớp: Thƣơng mại 1 khóa 37

Cần Thơ, tháng 12 năm 2014


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ


...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Cần thơ, ngày…tháng … năm 2014

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 2

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................. 3
5. Kết cấu đề bài .................................................................................................... 3

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI THƢỜNG THIỆT
HẠI DO XÂM PHẠM QUYỀN SỞ TRÍ TUỆ........................................... 4
1.1. Khái quát về quyền sở hữu trí tuệ ................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm .................................................................................................... 5
1.1.2.1. Về căn cứ phát sinh và xác lập quyền ................................................. 5
1.1.2.2. Về nội dung quyền sở hữu trí tuệ ........................................................ 6
1.1.2.3. Về giới hạn quyền ................................................................................ 6
1.1.2.4. Về các hình thức sở hữu ...................................................................... 7
1.1.3. Phân loại ................................................................................................... 7
1.1.3.1. Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả .......................... 8
1.1.3.2. Quyền sở hữu công nghiệp .................................................................. 8
1.1.3.3. Quyền đối với giống cây trồng ............................................................ 9
1.2. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ..... 9
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 9
1.2.1.1. Khái niệm chung về bồi thường thiệt hại ............................................ 9
1.2.1.2. Khái niệm bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ ........... 10
1.2.2. Điều kiện làm phát sinh bồi thường thiệt hại........................................ 11

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 4

SVTH: Trần Huyền Trân



2.2.1.3. Tổn thất về cơ hội kinh doanh ........................................................... 39

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 5

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
2.2.1.4. Những chi phí hợp lý để ngăn chặn khắc phục thiệt hại xảy ra và buộc
người xâm phạm phải bồi thường .................................................................. 40
2.2.2. Thiệt hại về tinh thần.............................................................................. 42
2.3. Căn cứ xác định mức bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ.......................................................................................................................... 43
2.3.1. Trường hợp nguyên đơn chứng minh được có thiệt hại vật chất xảy ra43
2.3.2. Trường hợp nguyên đơn chứng minh được có thiệt hại về tinh thần xảy
ra ........................................................................................................................ 43
2.3.3. Thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư ............................................. 44
2.3.4. Trường hợp không xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất44
2.4. Nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại .................................................................. 45
2.4.1. Nguyên tắc thỏa thuận bồi thường thiệt hại ......................................... 45
2.5.2. Nguyên tắc bồi thường toàn bộ .............................................................. 46
2.5.3. Nguyên tắc bồi thường kịp thời.............................................................. 47
2.5.4. Nguyên tắc giảm trách nhiệm bồi thường ............................................. 48
2.5.5. Nguyên tắc thay đổi mức bồi thường ..................................................... 49
2.6. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ....................................... 50
2.6.1. Đối với cá nhân ....................................................................................... 50
2.6.2. Đối với pháp nhân .................................................................................. 53
2.7. Thời hiệu khởi kiện và thủ tục bồi thƣờng thiệt hại ................................. 54

hữu trí tuệ gây ra .............................................................................................. 75
3.4.4. Sự tham gia của các chuyên gia trong quá trình xác định lợi nhuận của
người gây thiệt hại và thiệt hại của người bị xâm phạm ................................ 76
3.4.5. Về căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại ....................................... 77

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 78

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 7

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh tế tri thức đang ngày càng chiếm ưu thế trong xu hướng hội nhập và toàn
cầu hóa. Những sản phẩm trí tuệ được tạo ra từ bộ óc con người đang đem lại những
giá trị mới về tinh thần, về tri thức, cũng như những lợi ích về kinh tế cho toàn xã hội
và trí tuệ là một vấn đề được đề cặp khá nhiều trong sự nghiệp phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia hiện nay. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật số
với những ứng dụng to lớn của nó trong mọi mặt đời sống xã hội khẳng định tài sản trí
tuệ ngày càng đang được đề cao và giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Tài sản trí tuệ
được xem là một tài sản đặc biệt. Nó là tài sản vô hình tồn tại tiềm ẩn trong mỗi con
người chúng ta. Nếu ta biết cách sử dụng, khai thác thì nó trở thành một vũ khí vô
cùng lợi hại cho sự phát triển của bản thân, xã hội đặc biệt đối với kinh tế. Tài sản trí
tuệ là những sản phẩm sáng tạo bởi bộ óc con người bao gồm: phát minh sáng chế, bản
quyền tác giả, bí mật kinh doanh…Đây là loại tài sản đặc biệt so với các loại tài sản

quyền sở hữu trí tuệ. Do hành vi xâm phạm diễn ra đối với tất cả các đối tượng trong
hợp đồng và cả ngoài hợp đồng vì thế mà người viết chỉ tập trung nghiên cứu những
hành vi xâm phạm ngoài hợp đồng để có thể phân tích làm rỏ vấn đề một cách tốt nhất
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu về vấn đề bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ, mục tiêu mà người viết muốn hướng đến đó là phân tích làm sáng
tỏ chế định của pháp luật về bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ gây ra và việc áp dụng các quy định này vào thực tế. Từ đó, giúp hiểu thêm các
quy định về bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra như
yếu tố cấu thành trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nguyên tắc xác định thiệt hại, căn cứ
xác định thiệt hại, năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại…Bên cạnh đó, qua
việc phân tích các quy định của pháp luật giúp ta thấy được những khuyết điểm, hạn
chế trong các quy định cũng như việc áp dụng chế định này trong thực tiễn. Từ đó, tìm
ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp cũng như đề xuất kiến nghị giúp bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của các bên chủ thể trong quan hệ trong quan hệ bồi thường thiệt hại
do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Đây là chính là mục tiêu xuyên suốt trong
quá trình nghiên cứu luận văn mà người viết mong muốn đạt được.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài “Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ”, người viết tập trung nghiên cứu về vấn đề bồi thường
thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Người viết đã nghiên cứu trên ba phương
diện: lý luận, pháp lý và thực tiễn. Trong phần lý luận, người viết đã đưa ra các khái
niệm cơ bản, những cơ sở lý luận làm tiền đề cho đề tài. Tiếp theo, phần pháp lý người
viết tập trung phân tích những quy định pháp luật hiện hành về bồi thường thiệt hại do
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chủ yếu dựa vào Bộ luật dân sự năm 2005, Luật sở
hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009) và một số văn bản hướng dẫn thi
hành của hai văn bản luật này. Cuối cùng, đưa ra thực tiễn áp dụng những chế định về
bồi thường thiệt hại và một số vụ kiện cụ thể về bồi thường thiệt hại do hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ, qua đó tìm những nguyên nhân cũng như hướng hoàn thiện
cho những chế định bồi thường này.


Trang 10

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI DO XÂM
PHẠM QUYỀN SỞ TRÍ TUỆ
1.1. Khái quát về quyền sở hữu trí tuệ
1.1.1. Khái niệm
Sở hữu trí tuệ (hay tài sản trí tuệ) là một khái niệm đề cập đến sự sáng tạo của
tư duy theo nghĩa rộng bao gồm: các phát minh, công trình văn học nghệ thuật, và các
biểu tượng, tên, kiểu dáng, hình ảnh và thiết kế được sử dụng trong thương mại….Do
là những sản phẩm được sáng tạo từ bộ óc con người nên cá nhân sáng tạo được trao
quyền sở hữu nó có thể sử dụng hợp pháp, tùy theo ý muốn của mình mà không sợ
người khác can thiệp.
Sở hữu trí tuệ có nhiều đặc điểm của bất động sản và tài sản cá nhân như bị hạn
chế nhất định về thời gian, hiệu lực hay về lãnh thổ. Ví dụ, sở hữu trí tuệ là một tài sản
có thể được mua, bán, cho phép sử dụng, trao đổi hoặc biếu tặng giống như bất kỳ loại
hình tài sản nào khác. Ngoài ra, chủ sở hữu sở hữu trí tuệ còn có quyền ngăn cấm việc
sử dụng hoặc mua bán trái phép tài sản của họ. Tuy nhiên, sự khác biệt đáng chú ý
nhất giữa sở hữu trí tuệ và các loại sở hữu khác là tính vô hình của nó, tức là sở hữu trí
tuệ không thể xác định được bằng các đặc điểm vật chất của chính nó. Nó phải được
thể hiện bằng một cách thức cụ thể nào đó để có thể bảo vệ được.
Sở hữu trí tuệ là một loại tài sản đặc biệt bởi nó được tạo ra từ trí tuệ, tinh thần
của con người. Tuy nhiên, nó vẫn có đầy đủ quyền nhân thân và quyền tài sản như
những loại tài sản bình thường khác. “Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với

phạm khi những sản phẩm trí tuệ được xem như đứa con tinh thần của chủ thể bị thiệt
hại, đặc biệt là tác giả của các đối tượng sở hữu trí tuệ bị xâm phạm.
Sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ là hai khái niệm luôn song hành, bổ trợ
cho nhau. Quyền sở hữu trí tuệ là tập hợp các quy phạm pháp luật được ban hành
nhằm xác lập, ghi nhận, củng cố và bảo vệ các quan hệ sở hữu trí tuệ trong xã hội.
Chúng bao gồm các quyền sở hữu đối với sản phẩm của hoạt động trí tuệ và tinh thần
như tác phẩm văn học, nghệ thuật, tác phẩm khoa học, sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh
doanh, chỉ dẫn địa lý và giống cây trồng.
Trong công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) ký tại
Stockholm, Thụy Điển, ngày 14-7-1947 thì quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền
liên quan đến các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, các khám phá khoa học,
các kiểu dán công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, tên và chỉ dẫn
thương mại, bảo hộ chống cạnh tranh không lành mạnh cũng như tất cả các quyền
khác bắt nguồn từ hoạt động trí tuệ trong lĩnh vực công nghiệp, khoa hoc, văn học hay
nghệ thuật.
Theo pháp luật Việt Nam, quyền sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể tại Khoản
1, Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009): “Quyền sở hữu
trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và
quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống
cây trồng”
1.1.2. Đặc điểm
1.1.2.1. Về căn cứ phát sinh và xác lập quyền
Việc phát sinh và xác lập quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ dựa trên hai nhóm
căn cứ khác nhau:

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 12


Đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ là có giới hạn về thời gian và không gian mà
quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ:
Thứ nhất, giới hạn thời gian: thời điểm phát sinh quyền sở hữu trí tuệ và thời
hạn mà quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ phải được pháp luật thừa nhận và quy định.
Tuỳ theo đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, loại hình quyền sở hữu trí tuệ, nội dung
quyền sở hữu trí tuệ mà thời điểm phát sinh và thời hạn bảo vệ quyền sở hữu đối với
đối tượng của sở hữu trí tuệ là khác nhau. Ví dụ quyền tác giả đối với một tác phẩm
GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 13

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
nghệ thuật phát sinh ngay khi tác phẩm nghệ thuật được hình thành mà không cần
đăng kí quyền tác giả, còn quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ phát sinh khi đăng
kí quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công nhận.
Thứ hai, về giới hạn không gian: Quyền sở hữu trí tuệ chỉ được bảo hộ trong
phạm vi một quốc gia. Có nghĩa là nếu bạn có một tài sản trí tuệ và bạn đăng ký bảo
hộ ở quốc gia đó thì trong phạm vi quốc gia đó, không ai được xâm phạm đến quyền
sở hữu trí tuệ của bạn đối với tài sản đó. Tuy nhiên quyền này không hề có giá trị tại
một quốc gia khác, trừ khi các quốc gia này cùng tham gia một Điều ước quốc tế về
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đó. Khi đó, phạm vi không gian mà quyền sở hữu đối với
tài sản trí tuệ đó được bảo hộ sẽ được mở rộng ra tất cả các quốc gia thành viên.
1.1.2.4. Về các hình thức sở hữu
Tài sản trí tuệ có thể thuộc sở hữu của Nhà nước, sở hữu của tập thể hoặc sở
hữu của cá nhân và trên thực tế, phần lớn các tài sản trí tuệ thuộc sở hữu của cá nhân:
- Tài sản trí tuệ thuộc sở hữu Nhà nước: bao gồm các chỉ dẫn địa lý, tài sản trí

trường hợp, pháp luật cho phép chúng ta sao chép, trích đoạn một phần của tác phẩm
(người ta gọi là sử dụng hạn chế). Quyền tác giả phát sinh kể từ thời điểm tác phẩm
được sáng tạo dưới hình thức nhất định. Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm không bắt buộc
phải đăng ký quyền tác giả tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tác phẩm dù có đăng
ký hay không đăng ký quyền tác giả đều được hưởng sự bảo hộ như nhau từ phía Nhà
nước. Tuy nhiên, việc đăng ký quyền tác giả lại cần thiết và rất có ý nghĩa trong việc
chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp xảy ra.
“Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền
của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng, tín hiệu vệ tin mang chương trình được mã hóa”.4 Đó là quyền của nghệ sỹ biểu
diễn đối với cuộc biểu diễn của họ, quyền của nhà sản xuất đối với bản ghi âm của họ,
quyền của tổ chức phát sóng đối với các chương trình phát sóng của họ. Các quyền của
những chủ thể này gọi là quyền liên quan, bởi lẽ các quyền này nảy sinh và có liên
quan trực tiếp đến quyền tác giả
1.1.3.2. Quyền sở hữu công nghiệp
“Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương
mại, chỉ dẫn địa lí, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền
chống cạnh tranh không lành mạnh”.5 Quyền sở hữu công nghiệp bảo hộ quyền sử
dụng độc quyền vì mục đích kinh tế và quyền định đoạt của các chủ sở hữu các đối
tượng sở hữu công nghiệp. Luật về sở hữu công nghiệp bảo hộ nội dung ý tưởng sáng
tạo và uy tín kinh doanh. Sở hữu công nghiệp không phải là một loại sở hữu có liên
quan tới tài sản hữu hình dùng trong công nghiệp mà là sở hữu đối với tài sản vô hình
như sáng chế, giải pháp hữu ích... Kể cả những đối tượng mà chúng ta có thể tưởng là
tài sản hữu hình như kiểu dáng công nghiệp hay nhãn hiệu hàng hóa cũng không phải
3

Xem: Khoản 2, điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Xem: Khoản 3, điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
5

1.2.1.1. Khái niệm chung về bồi thường thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại là một chế định ra đời từ rất sớm và đóng vai
trò quan trọng trong pháp luật dân sự các nước nói chung và của Việt Nam nói riêng
nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho những người bị thiệt hại từ hành vi vi
phạm nghĩa vụ của chủ thể khác. Ở các nước khác nhau thì vấn đề trách nhiệm bồi
thường thiệt hại được quy định khác nhau về hình thức bồi thường và cách xác định
thiệt hại. Tuy nhiên, tất cả đều hướng tới một nguyên tắc thống nhất: “Người gây thiệt
hại phải bồi thường thiệt hại”.7
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì trách nhiệm bồi thường
thiệt hại được Bộ luật Dân sự 2005 quy định tại Điều 307 về trách nhiệm bồi thường
thiệt hại nói chung và chương XXI về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng. Tuy nhiên, trong cả hai phần này đều không nêu rõ khái niệm trách nhiệm bồi
6

Xem: Khoản 5, điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Xem: Trương Hồng Quang – Một số vấn đề về chế định Bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ Viện khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp.
7

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 16

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
thường thiệt hại mà chỉ nêu lên căn cứ phát sinh trách nhiệm, nguyên tắc bồi thường,
năng lực chịu trách nhiệm, thời hạn hưởng bồi thường, phân loại trách nhiệm bồi
thường…
Tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý chúng ta thấy rằng, mỗi người sống

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 17

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
quyền của Toà án, trong trường hợp cần thiết, Toà án có thể áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. Luật Sở hữu trí tuệ đã đề cao khía cạnh dân
sự của quyền sở hữu trí tuệ thông qua các quy định về xử lý các hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự mà một trong các biện pháp đó là bồi
thường thiệt hại.
Có thể nhận thấy trong thời gian vừa qua, sở hữu trí tuệ là một trong những
lĩnh vực có nhiều hành vi xâm phạm và gây ra nhiều thiệt hại cho các chủ thể có liên
quan cũng như xã hội nói chung. Điều này xuất phát từ những đặc điểm đặc thù của sở
hữu trí tuệ: là một loại tài sản vô hình, có tính chia sẽ và tính xã hội cao... nên rất dễ bị
xâm phạm dẫn đến khả năng mất quyền trên thực tế. Do đó, chế định bồi thường thiệt
hại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ luôn là một bộ phận cấu thành quan trọng của pháp
luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Hơn nữa, chế định bồi thường thiệt hại với những quy
định nhằm khắc phục thiệt hại, bồi thường cho những tổn thất do chủ thể xâm phạm
gây ra càng nghiêm khắc, đầy đủ thì càng thể hiện mức độ cam kết bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ của một quốc gia.
Như vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quan niệm pháp lý của Việt
Nam và hầu hết các nước trên thế giới đều được hiểu là hình thức trách nhiệm dân sự
mang tính tài sản áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại
nhằm bù đắp những tổn thất về vật chất và tinh thần cho bên bị thiệt hại. Hơn nữa, bồi
thường thiệt hại là một biện pháp dân sự quan trọng và hữu hiệu được áp dụng để xử
lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ” cũng được hiểu là hình thức trách nhiệm dân

giải quyết chế độ bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ theo quy định của
pháp luật Việt Nam, chúng ta cũng cần phải xem xét đủ tất cả các điều kiện đó là: có
thiệt hại xảy ra, có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại, có mối quan hệ nhân quả giữa
hành vi trái pháp luật gây thiệt hại với thiệt hại xảy ra, có lỗi của người gây thiệt hại.
Tuy nhiên phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại cũng như của
người gây thiệt hại, tránh tình trạng buộc bồi thường thiệt hại thiếu căn cứ, thiếu chính
xác và bất bình đẳng. Nhưng trong một số trường hợp không nhất thiết phải có đầy đủ
bốn yếu tố mới làm phát sinh bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ gây ra.
1.3. Nguyên nhân bồi thƣờng thiệt hại
1.3.1 Nguyên nhân chủ quan
Tài sản trí tuệ là tài sản vô hình: tài sản trí tuệ không có bản chất vật lý và
chúng tồn tại dưới dạng các thông tin, tri thức chứa đựng sự hiểu biết về tự nhiên, xã
hội và con người, do đó, tài sản trí tuệ có khả năng lan truyền và nhiều người có thể
cùng độc lập chiếm giữ và sử dụng cùng một lúc. Vì thế chúng dễ bị sao chép và bắt
chước. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế mới, sự giàu có dựa vào chiếm hữu tài sản vật
chất đã dần được thay thế bằng việc nắm giữ các tri thức - nguồn của cải vô cùng to
lớn trong xã hội. Từ đó, tài sản trí tuệ trở thành một trong những yếu tố cạnh tranh
quan trọng nhất và là động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp và của toàn bộ
nền kinh tế: tỷ trọng giá trị của tài sản trí tuệ trong tổng số giá trị tài sản của doanh
nghiệp và trong nền kinh tế ngày càng cao. Chính những đặc điểm và lợi ích mà tài sản
trí tuệ đem lại nên nhiều người muốn chiếm hữu, muốn sử dụng, muốn những tài sản
đó thuộc về mình và của riêng mình. Từ đó dẫn đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ diễn ra ngày càng nhiều. Có nhiều biện pháp như hành chính, hình sự, dân sự
được đưa ra để giải quyết. Tuy nhiên có thể nói biện pháp dân sự bồi thường thiệt hại

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 19


gây thiệt hại không có trách nhiệm bồi thường.
“Sự kiện bất khả kháng” là một thuật ngữ pháp lý để chỉ những việc xảy ra
ngoài tầm kiểm soát và khả năng khắc phục của con người. Theo điều 161 Bộ luật dân
sự 2005 “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể
lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần
thiết và khả năng cho phép”. Do đó trong trường hợp này thì phần lỗi thuộc nghĩa vụ
bên nào thì bên đó sẽ chịu trách nhiệm.
8

Xem: Điều 617, Bộ luật dân sự năm 2005.

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 20

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Như vậy, khi nguyên nhân khách quan được Toà án chấp nhận thì nó miễn hoàn
toàn hay một phần trách nhiệm của bị đơn tuỳ theo việc bị đơn có một phần lỗi hay
không đối với thiệt hại đã gây ra.
1.4. Ý nghĩa của bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1.4.1. Đối với bên nguyên đơn
Là một loại trách nhiệm pháp lý, được áp dụng khi thỏa mãn những điều kiện
do pháp luật qui định, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ có ý nghĩa pháp lý và ý nghĩa xã hội sâu sắc. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối
với việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là chế định góp phần bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của các chủ thể. Trong các quan hệ xã hội nói chung và quan hệ sở hữu trí
tuệ nói riêng, chủ thể tham gia nhằm thỏa mãn những lợi ích vật chất hoặc tinh thần

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
bị xâm phạm. Bằng chính những sản phẩm sáng tạo ấy đã góp phần không nhỏ trong
việc thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật và góp phần tạo nên một xã
hội ngày càng văn minh và tiên tiến.
1.4.2. Đối với bên bị đơn
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là chế định
góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Nguyên tắc chung của pháp luật là một người
phải chịu trách nhiệm về hành vi và hậu quả do hành vi đó mang lại. “Người nào do
lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài
sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của
pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”.10 Bằng việc buộc
người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây
ra cho người bị thiệt hại, chế định định này đã góp phần bảo đảm công bằng xã hội.
Đây cũng là nguyên tắc, là mục tiêu mà pháp luật đặt ra. Theo chế định này, ai gây
thiệt hại thì người ấy phải bồi thường, tuy nhiên sẽ có những trường hợp riêng biệt của
trách nhiệm bồi thường thiệt hại như nguyên tắc giảm mức bồi thường, bồi thường
thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, bồi thường thiệt hại
trong trường hợp người bị thiệt hại có lỗi...
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là chế định
góp phần răn đe, giáo dục, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật nói chung, gây
thiệt hại trái pháp luật nói riêng. Ngoài mục đích buộc bên vi phạm (hay còn gọi là bị
đơn dân sự) phải chịu trách nhiệm do hành vi vi phạm của mình gây ra thì chế định
trách nhiệm bồi thường thiệt hại còn thể hiện ý nghĩa nhân đạo, ý nghĩa xã hội sâu sắc.
Giúp người gây thiệt hại có thể nhìn thấy hậu quả mà mình gây ra từ đó kịp thời sửa
chữa và khắc phục cho người bị hại, giúp cho họ ý thức được tầm quan trọng của việc
sáng tạo ra một sản phẩm trí tuệ là cả một quá trình khó khăn vì thế nên trân trọng bảo
vệ và chỉ sử dụng khi được sự cho phép của tác giả và chủ sở hữu. “Tổ chức, cá nhân

GVHD: Ths. Nguyễn Phan Khôi

Trang 23

SVTH: Trần Huyền Trân


Đề tài: Bồi thƣờng thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

CHƢƠNG 2
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƢỜNG
THIỆT HẠI DO XÂM PHẠM
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trong cuộc sống hiện nay hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ngày càng
nhiều và trở nên phức tạp. Những hành vi này xâm phạm đến quyền nhân thân và
quyền tài sản của các chủ thể quyền. Để khắc phục cũng như bù đắp những quyền và
lợi ích bị xâm phạm của các chủ thể quyền Nhà nước đã thể chế những quy định pháp
luật trong BLDS năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009
nhằm khắc phục thiệt hại cho chủ thể quyền khi lợi ích bị xâm phạm. Những quy định
đó bao gồm: các yếu tố cấu thành trách nhiệm bồi thường thiệt hại; nguyên tắc xác
định thiệt hại; căn cứ xác định mức bồi thường; phương pháp xác định thiệt hại;
nguyên tắc bồi thường; năng lực chịu trách nhiệm bồi thường; thời hiệu và thủ tục bồi
thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2.1. Bốn yếu tố cấu thành trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ
2.1.1. Có thiệt hại thực tế xảy ra
Thiệt hại là sự mất mát hoặc giảm sút về một lợi ích vật chất hoặc tinh thần
được pháp luật bảo vệ. Thiệt hại là điều kiện bắt buộc trong trách nhiệm bồi thường
thiệt hại dân sự nói chung và trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong pháp luật sở hữu
trí tuệ nói riêng. Bởi vì mục đích của bồi thường thiệt hại là nhằm bù đắp, khắc phục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status