NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KHÁNH HỘI - Pdf 30


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KHÁNH HỘI
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trương Quang Dũng
Sinh viên thực hiện : Thái Tuấn Hưng
MSSV: 09B4010058 Lớp: 09HQT2
TP. Hồ Chí Minh, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Khánh
Hội, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2011
Người cam đoan
Thái Tuấn Hưng
-2-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của khóa luận, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Tiến sỹ Trương
Quang Dũng, người đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh,
trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã hết lòng dạy dỗ, đạo tào và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.

5. Nhận xét chung :
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2011
Đơn vị thực tập

-4-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.............................................................9
1.2.1 Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn ...................................................................9
a. Vốn chủ sở hữu .............................................................................................9
b. Vốn vay ......................................................................................................10
1.2.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn ...............................................................10
a. Vốn thường xuyên .......................................................................................10
b. Vốn tạm thời ...............................................................................................10
1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc huy động vốn ..........................................................10
a. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp .............................................................10
-6-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
b. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp .............................................................10
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ....................................................................11
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..........................................11
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................13
1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn .................................13
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định .............................13
1.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..........................14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp...................16
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp .......................................................16
1.4.1.1 nhân tố con người ................................................................................16
1.4.1.2 Cơ cấu vốn ..........................................................................................17
1.4.1.3 Nhân tố chi phí vốn .............................................................................18
1.4.1.4 Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh ...............18
1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .......................................................19
1.4.2.1 Sự ổn định của nền kinh tế ...................................................................19
1.4.2.2 Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp .................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KHÁNH HỘI
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh Hội .................................22

2.11 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp .....................53
2.11.1 Các chỉ tiêu về tính ổn định ......................................................................53
2.11.2 Các chỉ tiêu về tăng trưởng .......................................................................56
2.11.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi ..............................................................57
2.12 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Xuất Nhập
Khẩu Khánh Hội .....................................................................................................60
2.12.1 Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn cố định..............................................61
2.12.1.1 Thực trạng sử dụng vốn cố định ........................................................61
2.12.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định ...........................................................64
2.12.2 Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..........................................67
2.12.2.1 Thực trạng sử dụng vốn lưu động.......................................................64
2.12.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động..........................................................70
2.13 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập
Khẩu Khánh Hội .....................................................................................................77
2.13.1 Kết quả đạt được ......................................................................................77
2.13.2 Những hạn chế còn tồn tại.........................................................................78
-8-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
KHÁNH HỘI
3.1 Nhận xét, đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội..........................................................81
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công Ty Cổ
Phần Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội ..........................................................................82
3.2.1 Giải pháp chung đối với Công ty ................................................................82
3.2.2.1 Xác định rõ nhu cầu và phân bổ vốn hợp lý trong cơ cấu ngành nghề
kinh doanh của Công ty ..........................................................................................82
3.2.1.2 Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch huy động và sử dụng
vốn 83

Bảng 2.21 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2009 - 2010 61
Bảng 2.22 Chỉ tiêu về tài sản cố định và đầu tư dài hạn 62
Bảng 2.23 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định 64
Bảng 2.24 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2009 - 2010 67
Bảng 2.25 Chỉ tiêu về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 68
Bảng 2.26 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 70
Bảng 2.27 Tình hình chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn của công ty 74
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 1.1 Quy trình vận động vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 9
Biểu đồ 2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty 48
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu doanh thu năm 2010 49
Biểu đồ 2.3 So sánh chi phí và lợi nhuận gộp 51
Biểu đồ 2.4 So sánh doanh thu và lợi nhuận 2009 - 2010 52
Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Phân loại nguồn vốn kinh doanh 11
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh Hội 28
-10-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng toàn cầu hoá là một xu hướng tất yếu hiện nay, xu hướng này đang diễn
ra một cách mạnh mẽ tạo nên mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc
gia, các tổ chức hay các cá nhân ở mọi góc độ: Văn hóa, kinh tế, chính trị… Đặc biệt
khi xét ở góc độ kinh tế, ta thấy việc trao đổi thương mại không ngừng cũng như
phản ánh thực trạng cạnh tranh gay gắt ngày một tăng cao giữa các quốc gia nói
chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải có trình độ, kiến thức và khả năng quản lý… Trong đó nguồn vốn
kinh doanh là yếu tố quan trọng tác động lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp.
-11-

Thời gian nghiên cứu: Phân tích số liệu trong hai năm 2009 và 2010.
-12-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Khánh Hội.
Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất. Muốn
tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng cần phải có vốn kinh doanh. Vốn
được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: Sức lao động,
đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác
nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất. Nó có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà
xưởng, nguyên vật liệu, thành phẩm… Khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn
-13-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ. Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉ
được bảo tồn mà còn được tăng lên do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi.
Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, nguồn gốc của việc hình thành vốn khác
nhau và sở hữu cũng khác nhau. Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn là do nhà nước
cấp phát, giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp và những doanh nghiệp này phải
có trách nhiệm bảo toàn, phát triển số vốn đó.
Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm

 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
Quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách liên tục, do vậy vốn
kinh doanh của doanh nghiệp cũng được vận động không ngừng, tạo ra sự tuần hoàn
và chu chuyển vốn. Trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì sự tuần hoàn và
chu chuyển vốn cũng khác nhau. Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia
làm hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động.
1.1.2.1 Vốn cố định
a. Khái niệm
Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh là những tư liệu lao động
tham gia vào quá trình sản xuất. Theo quy định hiện hành của nhà nước chỉ có các tư
liệu lao động có thời gian sử dụng lớn hơn một năm và có giá trị từ 5.000.000đ trở
lên thì mới được gọi là vốn cố định. Những tư liệu lao động không thỏa mãn một
trong hai điều kiện trên thì được coi là công cụ lao động nhỏ.
Vốn cố định giữ một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh, nó quyết định việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, là nhân tố quan trọng trong
việc hình thành doanh nghiệp ở buổi sơ khai, đảm bảo chu trình tái sản xuất và mở
rộng thị phần.
b. Cơ cấu vốn cố định
Vốn cố định có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng
vốn. Vấn đề cơ bản là phải xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với trình độ
phát triển khoa học kỹ thuật và đặc điểm nghiên cứu của sản xuất.
Theo chế độ hiện hành, vốn cố định của doanh nghiệp được biểu hiện
bằng giá trị của các loại tài sản cố định đang dùng trong quá trình sản xuất:
 Mặt bằng được dùng cho các phân xưởng để sản xuất.
 Vật dụng phục vụ cho việc sản xuất, quản lý.
 Máy móc, thiết bị sản phẩm.
 Phương tiện vận tải.
-15-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
 Các tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp…

tình trạng mất vốn theo tốc độ lạm phát trên thị trường.
-16-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
1.1.2.2 Vốn lưu động
a. Khái niệm
Vốn lưu động của doanh nghiệp được xem là số vốn bằng tiền ứng ra để
hình thành các tài sản lưu động trong quá trình sản xuất như: Dự trữ, sản xuất và lưu
thông. Những bộ phận này được xem là đối tượng lao động của doanh nghiệp và một
phần là vốn bằng tiền để trả công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình
sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện liên tục.
Tài sản lưu động ở khâu dự trữ gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như: Sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm.
Tài sản lưu động ở khâu lưu thông gồm có: Sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các
loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển,
chi phí trả trước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động trong
khâu sản xuất và tài sản lưu động trong khâu lưu thông luôn vận động thay thế và đổi
chỗ cho nhau nhằm đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành
liên tục và thuận lợi.
Theo như tư liệu Bách khoa toàn thư - Tài chính doanh nghiệp (năm
2011) cho rằng: “Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản lưu động và vốn lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường”, trang web:

13/05/2011.
b. Cơ cấu vốn lưu động
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công
tác quản lý vốn. Nó đáp ứng yêu cầu về vốn cho từng khâu, từng bộ phận, đảm bảo
cho việc sử dụng chi phí một cách hợp lý.
Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì có cơ cấu vốn lưu động khác
nhau. Việc phân tích cơ cấu vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp thấy được tình hình

- Vốn liên doanh.
- Vốn tín dụng.
- Vốn vay các đối tượng khác…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định vốn lưu động
cần thiết, làm cơ sở huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, đáp ứng cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh.
c. Đặc điểm vốn lưu động
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu
động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng hoá. Do đó vốn lưu
-18-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ
sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất và lưu thông. Quá trình này
diễn ra liên tục và lặp lại theo chu kỳ được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của
vốn lưu động.
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi
hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư
hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán
thành phẩm và thành phẩm. Qua khâu lưu thông sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu
động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ
tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phân thành hai yếu tố cơ bản
trong quá trình sản xuất: Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Chu trình vận động: Vốn kinh doanh vận động theo quy trình tái sản xuất như
sau:
Biểu đồ 1.1: Quy trình vận động vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
-19-


Phân loại này giúp doanh nghiệp có các biện pháp quản lý vốn chặt chẽ hơn,
xác định đúng các khoản phải trả lãi trong tương lai.
1.2.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn
a. Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động
cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn
vay dài hạn của doanh nghiệp.
-20-
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
b. Vốn tạm thời
Vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) gồm các
khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn này bao
gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng.
Phân loại này giúp doanh nghiệp dễ quản lý và xem xét mọi hoạt động của
nguồn vốn một cách phù hợp về thời gian. Từ đó nâng cao hiệu quả tổ chức và sử
dụng vốn.
1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc huy động vốn
a. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp, như: Vốn
từ lợi nhuận, vốn từ các quĩ của doanh nghiệp, các khoản thu từ nhượng bán,
thanh lý tài sản...
b. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài, gồm: vốn của bên liên doanh,
vốn vay các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu, nợ người cung cấp, nợ khách hàng và các khoản nợ khác…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cơ sở phân tích nguồn vốn
hiện có, từ đó huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả.
Dựa vào các phân loại trên ta có mô hình tổng quát về nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp như sau:

sở
hữu
Vốn kinh doanh bình quân
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nhưng chưa thể đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong
nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của doanh nghiệp chính là lợi nhuận. Điều
đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn
lực sẵn có của mình, trong đó sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối
với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử
dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như: Hiệu quả, hiệu quả kinh doanh.
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào và đầu
ra của một quá trình kinh tế - kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác định:
Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất và
sảm phẩm (hàng hoá, dịch vụ...) ở đầu ra. Mối quan hệ này có thể đo lường theo hiện
vật.
Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản
xuất kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ). Mối tương quan này được đo lường bằng thước
đo tiền tệ. Nó được xem là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu
vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất
trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất.
Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét các
tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi
nhuận trong tương lai. Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi
nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh
tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn.
-22-

vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn, trong
các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
-23-
Vốn kinh doanh bình quân
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân
SVTH: Thái Tuấn Hưng GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi doanh nghiệp
bỏ ra một đồng vốn. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu
càng hiệu quả.
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng phổ
biến là hai chỉ tiêu sau đây:
 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định ngày càng
cao.
Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định =
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó phản
ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này
càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.
Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
Mức đảm nhiệm vốn lưu động
Mức đảm nhiệm vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn
lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Kỳ luân chuyển
-25-
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân

Trích đoạn Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Quá trình phát triển Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status