Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nớc Việt Nam có một bề dày lịch sử với 4000 năm dựng nớc và giữ nớc, cùng
với thời gian và những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm đã tạo cho con ngời Việt lòng
yêu nớc nồng nàn và sâu sắc. Việt Nam đã đánh thắng những kẻ thù xâm lợc và con
ngời Việt Nam từ kiếp lầm than đã trở thành những ngời chủ thật sự của đất nớc.
Điều đó thể hiện tinh thần đấu tranh ngoan cờng của cả một dân tộc.
Trong phát triển kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thành công đáng kể đặc
biệt kể từ khi đổi mới nền kinh tế. Năm 2003, tốc độ tăng trởng kinh tế của đất nớc
đạt 7.24%, tổng GDP của cả nớc đạt khoảng 40 tỷ USD, 3.5 triệu tấn gạo đã đợc xuất
khẩu và Việt Nam là nớc đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo. Nền kinh tế đã có sự
thay đổi lớn. Một câu hỏi đặt ra là tại sao vẫn còn ngời Việt Nam nghèo và thậm chí
vẫn còn đói ăn đói mặc. Phải chăng, Việt Nam đang còn thiếu nguồn lực để phát
triển kinh tế nh tài nguyên thiên nhiên; nguồn lao động; vốn và khoa học kĩ
thuật,..,hay là yếu tố khác.
Không! Đất nớc ta không hề nghèo về tài nguyên thiên nhiên và lực lợng lao
động. Tuy có yếu kém về năng lực, trình độ, nhng trong những năm gần đây lực lợng
lao động Việt Nam đã đợc nâng cao đáng kể về trình độ và tay nghề, có khả năng là
lực lợng tiên phong làm giàu cho đất nớc. Vốn đầu t là một yếu tố mà các doanh
nghiệp Việt Nam còn thiếu, nhng trên thực tế lợng vốn còn nhàn rỗi trong dân c còn
rất lớn chiếm khoảng 69 tỷ USD, dới hình thức bất động sản và kim loại quí cha đa
vào quá trình sản xuất.
Trớc xu thế hội nhập ngày nay, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Hiện nay, qua các phơng tiện thông tin đại
chúng, có thể biết đợc nhiều doanh nhân, vợt lên số phận, vợt lên khó khăn của quê h-
ơng, đất nớc để làm giàu cho mình. Điều này thể hiện ý chí làm giàu của ngời Việt
Nam, nhng để thật sự là lực lợng tiên phong của đất nớc thì giữa họ phải có sự gắn
kết chặt chẽ với nhau, hơn tất cả, họ cần có con đờng đi đúng đắn và sự ủng hộ có
hiệu quả của chính phủ .
Dự kiến trong năm 2004, có khoảng 3,5 tỷ USD do Việt kiều gửi về nớc để kinh
doanh sản xuất. Đây có thể là động lực để thúc đẩy hoạt động sản xuất đang còn ở
khuyến khích tinh thần cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
Chơng III. Biện pháp và
ktqt 43- kd-ktqt Trang
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ktqt 43- kd-ktqt Trang
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH mục các chữ viết tắt
S
tt
Tê
n
Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng
việt
1
AD
B
Asia Development Bank Ngân hàng phát triển
châu á
2
AFT
A
ASEAN Free Trade
association
Mậu dịch tự do ASEAN
European Union Liên minh châu Âu
8
F
DI
Foreign Direct Investment Đầu t trực tiếp
9
GD
P
Gross Dometic Product Tổng sản phẩm quốc nội
10
HNK
TQT
Hội nhập kinh tế quốc tế
11
HS
L
Hệ số lơng
12
IM
F
International Monetary
Fund
Quĩ tiền tệ quốc tế
13
XH
CN
Xã hội chủ nghĩa
CHƯƠNG I
Những vấn đề lí luận chung về vai trò của nhà nớc và
tinh thần cạnh tranh
I. Những vấn đề lí luận chung về vai trò nhà nớc
ktqt 43- kd-ktqt Trang
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Khái niệm và sự hình thành của nhà nớc
1.1.Khái niệm
Nhà nớc một mặt là cơ quan thống trị giai cấp của một (hoặc một nhóm) giai
cấp này đối bới một (hoặc toàn bộ các giai cấp khác trong xã hội); mặt khác, nó còn
là quyền lực công đại diện cho lợi ích chung của một cộng đồng xã hội nhằm duy trì
và phát triển xã hội trớc lịch sử và các nhà nớc khác.
Nh vậy nhà nớc có hai thuộc tính cơ bản là thuộc tính giai cấp và thuộc tính xã
hội. Hai thuộc tính này gắn bó với nhau, nơng tựa vào nhau và biến đổi không
ngừng cùng với sự phát triển hoặc kìm hãm của xã hội.
1.2. Quá trình hình thành và bản chất của nhà nớc
*Quá trình hình thành
Ngay từ khi con ngời xuất hiện trong tiến trình lịch sử, cuộc sống cộng đồng
đã hình thành. Trong cuộc sống cộng đồng, giữa các con ngời với con ngời tất yếu
nảy sinh va vấp, xung đột đòi hỏi phải có một cơ chế và tổ chức xử lý các va vấp,
xung đột này, dần dần hình thành nên các quy tắc xử sự chung đợc tuyệt đại đa số
trong cộng đồng chấp thuận và tuân thủ
Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, khi lực lợng sản xuất còn kém phát triển,
xã hội cha có của cải d thừa, cha có chế độ t hữu, cha có sự đối lập về lợi ích kinh tế
giữa các tập đoàn ngời thì những quy tắc xử sự chung của toàn xã hội biểu hiện là
các phong tục tập quán, các quy tắc lễ nghi tôn giáo. Tất cả những quy tắc này đợc
2.1.Nhà nớc là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt có bộ máy
chuyên thực hiện cỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội.
Quyền lực chính trị công cộng là quyền lực chính trị chung, chủ thể của quyền
lực này là giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị.
Để thực hiện quyền lực, để quản lý xã hội, thực hiện sự cỡng chế và giải quyết
các công việc chung của xã hội nh chống thiên tai, giặc ngoại xâm...Nhà nớc phải có
một lớp ngời đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý. Lớp ngời này đợc tổ chức thành
các cơ quan nhà nớc. Hình thành một bộ máy đại diện cho quyền lực chính trị có
sức mạnh cỡng chế và quản lý để duy trì địa vị của giai cấp thống trị, bắt các giai
ktqt 43- kd-ktqt Trang
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cấp khác phải phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị và đảm bảo giải quyết các
công việc chung của xã hội.
2.2.Nhà nớc có lãnh thổ
Việc phân chia và quản lý dân c theo các đơn vị hành chính-lãnh thổ không
phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Việc phân chia
này quyết định phạm vi tác động của nhà nớc trên qui mô rộng lớn nhất và dẫn đến
việc hình thành các cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nớc. Không một tổ chức xã
hội nào trong xã hội có giai cấp lại có lãnh thổ riêng của minh. Lãnh thổ là dấu hiệu
đặc trng của nhà nơc. Nhà nớc thực thi quyền lực trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ. Mỗi
nhà nớc có một lãnh thổ riêng, trên các lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành
chính nh tỉnh, huyện, xã...
2.3.Nhà nớc có chủ quyền quốc gia
Nhà nớc là một tổ chức quyền lực có chủ quyền quốc gia (các tổ chức nh
Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên không thể có chủ quyền quốc gia). Chủ quyền
quốc gia mang nội dung chính trị-pháp lý, nó thể hiện ở quyền tự quyết của nhà nớc
về chính sách đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Chủ
quyền quốc gia có tính tối cao. Tính tối cao này đợc thể hiện ở chỗ quyền lực của
- Chính phủ giữ vai trò ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm phúc lợi cho
mọi tầng lớp dân c
- Chính phủ còn đảm nhận vai trò điều tiết nhằm khắc phục những thất bại
và hoàn thiện sự hoạt động của thị trờng, điều hoà các lợi ích của xã hội.
Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế ngày càng tăng, đợc thể hiện bằng việc
tăng chi tiêu của chính phủ, tăng thuế, tăng phần dành cho phúc lợi, mở rộng các qui
định dới luật của chính phủ đối với nền kinh tế. Vai trò chính phủ còn đợc thể hiện
thông qua các chức năng chủ yếu, để khắc phục các hạn chế của thị trờng.
3.1 . Xây dựng pháp luật các qui định và qui chế điều tíêt
ktqt 43- kd-ktqt Trang
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhà nớc đề ra hệ thống luật pháp, từ đó đặt ra những điều luật cơ bản về quyền
sở hữu tài sản và các hoạt động của thị trờng, những qui định chi tiết, các qui chế
điều tiết, nhằm tạo một môi trờng thuận lợi, thông thoáng và một hành lang an
toàn cho sự phát triển có hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội.
3.2 . ổn định và cải thiện các hoạt động nền kinh tế
Chính phủ thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, với các công cụ là các
chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ... để có thể kiểm soát đợc thuế khoá, kiểm
soát số lợng tiền trong nền kinh tế và cố gắng làm dịu những dao động lên xuống
trong chu kì kinh doanh, hạn chế thất nghiệp, lạm phát, phá vỡ sự trì trệ.
3.3 . Tác động đến sự phân bổ các nguồn lực
Chính phủ có thể tác động đến sự phân bổ các nguồn lực, bằng cách trực tiếp
tác động đến sản xuất cái gì , qua sự lựa chọn của chính phủ, qua hệ thống luật
pháp, tác động đến khâu phân phối cho ai qua thuế và các khoản chuyển nhợng.
Cũng có thể chính phủ tác động gián tiếp thông qua thuế, trợ cấp đối với giá cả
và mức sản lợng sản xuất.
3.4. Qui hoạch và tổ chức thu hút các nguồn đầu t và kết cấu hạ tầng
Các kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế
nghiệp hay của một ngành công nghiệp cần xét đến tính tiềm năng sản xuất một
hàng hóa hay dịch vụ ở mức ngang giá bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà
không phải có trợ cấp.
Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống Mỹ sử dụng định nghĩa cạnh
tranh đối với một quốc gia nh sau: Cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở
đó, dới các điều kiện thị trờng tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và
dịch vụ đáp ứng đợc các đòi hỏi của thị trờng quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng
đợc thu nhập thực tế của nhân dân nớc đó.
ktqt 43- kd-ktqt Trang
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo về cạnh tranh toàn cầu định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là
Khả năng của nớc đó đạt đợc những thành quả nhanh và bền vững về mức sống,
nghĩa là đạt đợc các tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao đợc xác đinh bằng thay đổi của tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu ngời theo thời gian.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế đã chọn định nghĩa về cạnh tranh, cố gắng kết hợp cả các doanh nghiệp,
ngành, quốc gia nh sau: Khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng
trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
2. Lý thuyết về khả năng cạnh tranh của quốc gia (M.Porter)
Lý thuyết này đợc xây dựng trên cơ sở lập luận rằng khả năng cạnh tranh của
một ngành công nghiệp đợc thể hiện bởi khả năng sáng tạo của ngành đó. Và điều
này đợc khái quát hóa cho một thực thể lớn hơn-một quốc gia.
Trên cơ sở muốn phân tích vai trò của nhà nớc trong việc khuyến khích tinh
thần cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam bài nghiên cứu này sẽ dựa
trên cơ sở lý thuyết về khả năng cạnh tranh quốc gia. Đây là một lý thuyết đã đa ra
cách giải thích mới về các yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh quốc gia. Mô
hình này xem xét khả năng cạnh tranh quốc gia dới trạng thái động, nghĩa là khả
năng cạnh tranh quốc gia có thể thay đổi theo thời gian tuỳ thuộc vào sự thay đổi
của các yếu tố đợc xét đến. Mặt khác, lý thuyết này có giá trị cho việc định hớng
nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực chuyên môn tinh xảo. Trong hai nhóm yếu tố đó
mô hình chú trong và đề cao đến nhóm các yếu tố tiên tiến và coi đây là nhóm yếu
tố cốt lõi quyết định đến khả năng cạnh tranh quốc gia. Nhóm các yếu tố tiến tiến
thờng đợc hình thành trên cơ sở nhóm các yếu tố cơ bản.
Thứ hai, điều kiện về cầu
Điều kiện về cầu đợc thể hiện trực tiếp ở tiềm năng của thị trờng. Thị trờng là
nơi quyết định cao nhất khả năng cạnh tranh của một quốc gia. Thị trờng trong nớc
có những đòi hỏi cao về sản phẩm sẽ là động lực thuc đẩy các doanh nghiệp thờng
xuyên cải tiến và đổi mới sản phẩm nếu các doanh nghiệp này muốn tồn tại. Thị tr-
ờng nớc ngoài đặt ra những tiêu chuẩn cao đối với các sản phẩm đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có cách ứng xử thoả đáng.
Mô hình 1 : Các điều kiện quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia
ktqt 43- kd-ktqt Trang
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ ba, các ngành công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp liên
quan.
Khả năng cạnh tranh của một ngành nói riêng và khả năng cạnh tranh của một
quốc gia nói chung phụ thuộc rất lớn vào các ngành công nghiệp hỗ trợ và các
ngành công nghiệp liên quan bởi vì các doanh nghiệp nằm trong ngành không thể
tồn tại một cách tách biệt. Các ngành công nghiệp hỗ trợ thờng là các ngành cung
cấp các đầu vào cho ngành có khả năng cạnh tranh. Theo sự phát triển có tính tự
nhiên, khi một ngành công nghiệp nổi lên với kảh năng cạnh tranh hùng mạnh thì sẽ
làm xuất hiện một loạt các ngành hỗ trợ và các ngành có liên quan. Các mối liên hệ,
tác động lẫn nhau giữa các ngành giúp cho các ngành phát huy đợc thế mạnh kết
hợp, tăng đợc khả năng cạnh tranh của từng ngành trong cụm công nghiệp. Các
ngành công nghiệp hỗ trợ có thể giúp các công ty nhận thức đợc các phơng pháp
mới và những cơ hội mới để ứng dụng công nghệ mới. Quá trình trao đổi thông tin
sẽ diễn ra mạnh hơn giữa chúng và các hoạt động phối hợp nghiên cứu và triển khai,
đổi đột ngột và làm thay đổi vị thế cạnh tranh. Các cơ hội có thể làm vô hiệu hoá các
lợi thế của các đối thủ cạnh tranh đợc hình thành trớc đó và tạo ra tiềm năng mà các
công ty của một quốc gia mới có thể loại bỏ chúng để đạt đợc lại thế cạnh tranh khi
có các điều kiện mới khác trớc. Chính phủ có thể thông qua những chính sách để tác
động đến các ngành công nghiệp. Các chính sách này có thể khuyến khích hoặc hạn
chế sự phát triển của các ngành trong một giai đoạn tuỳ theo mục tiêu của chính phủ
trong giai đoạn đó
Nh vậy các doanh nghiệp sẽ nhìn vào mô hình này để đánh gía vị trí của doanh
nghiệp trong một ngành, xem xét tiềm năng thị trờng, các mối liên hệ bên trong một
nhóm ngành, cơ cấu ngành, các yếu tố sản xuất, chính sách chính phủ và cơ hội kinh
doanh để xây dựng chiến lợc kinh doanh trong từng giai đoạn, xác định các khâu
yếu để tập trung đầu t, điều chỉnh hợp lý. Các chính phủ chỉ nên bảo hộ các ngành
công nghiệp có lợi thế cạnh tranh. Đối với những ngành không có khả năng cạnh
tranh, chính phủ chỉ nên có những biện pháp hỗ trợ cần thiết để cải thiện khả năng
cạnh tranh của chúng thông qua các yếu tố đợc nêu trong tinh thể viên kim cơng
3.Các yếu tố quyết định của khả năng cạnh tranh
ktqt 43- kd-ktqt Trang
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khả năng cạnh tranh cũng nh các yếu tố quyết định của cạnh tranh dẫn đến
thành công hay thất bại của một số ngành, công ty ở một số quốc gia.
Thứ nhất, lợi thế so sánh: là lợi thế có thể đạt đợc ở mỗi quốc gia nếu quốc gia
đó tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình ít có bất lợi nhất và ng-
ợc lại nhập khẩu những mặt hàng khi sản xuất ra nó gặp nhiều bất lợi nhất.
Quốc gia nào giành đợc lợi thế so sánh ở những ngành sử dụng rộng rãi các
yếu tố mà quốc gia đó có đợc u thế hơn, quốc gia đó sẻ xuất khẩu các hàng hoá này
và nhập khẩu những hàng hoá mà nó không có lợi thế so sánh.
Thứ hai, năng suất: Tăng trởng kinh tế của một quốc gia đợc xác định bởi
năng suất nền kinh tế của quốc gia đó, nó đợc đo bằng gía trị hàng hoá và dịch vụ
dựa trên năng lực đổi mới của các doanh nghiệp và khả năng của chúng trong việc
nâng cấp hoặc thay đổi các sản phẩm và quy trình.
Thứ năm, môi trờng kinh doanh. Mọi thay đổi trong hoạt động và chiến lợc
của doanh nghiệp phụ thuộc vào các thay đổi song song của môi trờng kinh doanh
để đạt đợc cạnh tranh tổng thể tốt hơn trong nền kinh tế. Một số yếu tố quan trọng
cần phải đợc xem xét trong môi trờng kinh doanh là thơng mại và đầu t, tài chính,
cải tổ doanh nghiệp, nguồn nhân lực (liên quan đến các vấn đề nh nâng cao giáo dục,
kỹ năng và phát triển một thị trờng lao động hiệu qủa), công nghệ.
Vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp và các ngành là kết quả của sự kết hợp
giữa môi trờng kinh doanh và những ảnh hởng của doanh nghiệp
III. Kinh nghiệm một số nớc trong việc phát huy vai
trò của nhà nớc để khuyến khích tinh thần cạnh tranh
quốc tế của doanh nghiệp
1. Nhật Bản
Nhật Bản đã nghiên cứu nhiều hơn bất cứ nớc phát triển nào về những bài học
mà nớc này có thể cung cấp cho những nớc đang bắt đầu quá trình phát triển của
mình. Vào giữa những năm 70, tiếp sau thời kì phát triển kinh tế thần kì, Nhật Bản
đã bớc vào hàng ngũ các nớc phát triển. Đó là do chính phủ Nhật đã có những chính
sách khuyến khích kinh doanh một cách hợp lý, cụ thể:
Sau chiến tranh, Nhật hớng tới ngành công nghiệp có hàm lợng vốn lớn và kỹ
thuật cao. Tiến bộ kinh tế Nhật bản sau chiến tranh đã đợc hình thành bởi một chiến
ktqt 43- kd-ktqt Trang
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lợc can thiệp và đẩy nhanh việc nâng cấp những lợi thế so sánh của nớc này trong
lĩnh vực sản xuất mới này.
Nhật đã tập trung đầu trung đầu t vào lĩnh vực sản xuất hàng hoá có mục đích
sử dụng nhiều lao động, lĩnh vực mà vào thời điểm này, lợi thế so sánh của Nhật là
mạnh nhất. Nhật Bản tiếp tục khai thác lợi thế so sánh hiếm có này của mình trong
các lĩnh vực nh hàng dệt và máy móc hạng nhẹ, nhng ngời Nhật cũng quyết định
vậy.
Sự tham gia trực tiếp của nhà nớc vào các quyết định của doanh nghiệp cũng
thờng rộng khắp đến mức làm mờ đi sự phân biệt bộ phận quốc doanh và bộ phận t
nhân trong những ngành quan trọng của nền kinh tế. Cuối cùng, những sự can thiệp
cũng tạo nên những khuynh hớng mạnh mẽ liên ngành trong phân bổ nguồn vốn.
Trong khi các nguồn tài chính đợc một loạt các chính sách chỉ đạo hớng vào
những ngành công nghiệp mục tiêu thì chính phủ đồng thời triển khai những biện
pháp khác để thúc đẩy những ngành công nghiệp này tiến tới những hiệu quả kinh tế
lớn hơn. Tối thiểu có 6 loại chính sách liên quan đến vấn đề này: việc dành riêng thị
trờng nội địa cho các nhà sản xuất trong nớc, điều chỉnh việc cạnh tranh trên thị tr-
ờng, đảm bảo việc thực hiện kinh tế quy mô, thúc đẩy việc phổ biến kỹ thuật công
nghệ cho chi phí thấp, hợp lý hoá sản xuất và cơ sở hạ tầng, và khuyến khích những
định hớng lâu dài trong các nhà sản xuất.
Chính phủ Nhật Bản cũng tìm cách thúc đẩy khả năng cạnh tranh của các
ngành công nghiệp non trẻ và mới thành lập của mình bằng đẩy mạnh kinh tế quy
mô và sự phân công lao động tối u giữa các công ty lớn và nhỏ trong một ngành
công nghiệp nhất định.
Những chính sách của chính phủ đối với việc chuyển giao công nghệ dờng
nh đã giúp nâng cao hiệu quả công nghiệp bằng việc tăng những nguồn du nhập này
và giảm giá thành của chúng. Những hạn chế chặt chẽ đối với hàng nhập vào Nhật
Bản, kết hợp với những hạn chế , thậm chí chặt chẽ hơn, đối với việc xâm nhập của
t bản nớc ngoài có nghĩa là. nhiều công ty nớc ngoài không thể xuất khẩu sang Nhật
Bản và cũng không thể thiết lập cơ sở sản xuất ở đây. Hậu quả là, một số công ty đã
quyết định cấp phép kỹ thuật công nghệ của họ hơn là chịu bị loại trừ hoàn toàn
khỏi thị trờng Nhật Bản.
Thành công của chính phủ Nhật Bản trong việc giảm các chi phí về cơ sở hạ
tầng và vận tải, tác động đến công nghiệp nặng và hoá chất. Các công ty Nhật cũng
đợc hởng sự giảm giá thành nhờ có một bộ máy chính phủ gọn nhẹ, hiệu quả. Vì vậy
dờng nh là gánh nặng về thuế áp đạt lên các công ty hỗ trợ cho các dịch vụ hiện
hành do chính phủ cung cấp là thấp hơn đáng kể ở Nhật Bản so với các nớc là đối
móc trong sản xuất. Có nh vậy thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp mới đ-
ợc nâng cao.
ktqt 43- kd-ktqt Trang
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Kết hợp chặt chẽ giữa t bản nhà nớc với t bản t nhân và phát huy hết tiềm
năng các thành phần kinh tế.
Thực tế phát triển thành công của Hàn Quốc và một số các nớc đang phát
triển khác cho thấy phơng cách tốt nhất để giải quyết nghịch lý: lạc hậu mà cần phải
phát triển nhanh, là phải kết hợp chặt chẽ giữa t bản nhà nớc và t bản t nhân, giữa
thành phần kinh tế nhà nớc và các thành phần kinh tế khác. Hàn quốc cũng nhanh
chóng nhận thấy rằng nếu chỉ dựa vào lực lợng t bản dân tộc thì không thể đẩy
nhanh đợc quá trình công nghiệp hoá. Sự non yếu một mặt nh vốn, trình độ quản lý,
trang bị kĩ thuật, liên kết qúôc tế ... của t bản dân tộc cộng với sự cạnh tranh quyết
liệt, quá mạnh của t bản nớc ngoài không cho phép các doanh nghiệp trong nớc có
khả năng cạnh tranh. Nhà nớc Hàn Quốc tìm cách phối hợp, tạo khả năng cho các
đơn vị kinh tế t nhân lựa chọn lĩnh vực và hình thức hoạt động( trừ một số lĩnh vực
với an ninh mà nhà nớc hạn chế).
*Liên tục nâng cấp cơ cấu kinh tế theo các ngành có lợi thế so sánh hoặc có cơ
hội phát triển.
Trong một thời gian ngắn, Hàn Quốc đạt đợc trình độ phát triển cao nh hiện
nay ( tới sát trình độ của các quốc gia phát triển nhất ) là do sự nỗ lực không ngừng
để nâng cấp cơ cấu kinh tế theo hớng phát triển các ngành có điều kiện cạnh tranh
trên thị trờng. Vào thập kỉ 60 phát triển các ngành công nghiệp nhẹ sử dụng nhiều
lao động. Thập kỉ 70 phát triển mạnh các ngành sản xuất các sản phẩm trung gian để
phục vụ cho nhu cầu các ngành công nghiệp nhẹ, giảm bớt nhập khẩu loại hàng này;
cũng trong thập kỉ 70 Hàn Quốc phát triển các ngành chế tạo máy. Thập kỉ 80 Hàn
Quốc phát triển mạnh các ngành có hàm lợng khoa học cao, các ngành chế tạo máy
phức tạp và chính xác. Từ nửa sau thập niên 80, để có những kĩ thuật hiện đại nhất
nh các nớc t bản phát triển, Hàn Quốc lại cố gắng tự nâng cao mình lên hơn nữa
giới. Nhà nớc một mặt áp dụng chính sách nhập khẩu có chọn lọc công nghệ, mặt
khác đã đầu t tích cực vào việc đào tạo đội ngũ chuyên môn kỹ thuật kể cả ở trong
nớc và nớc ngoài để khai thác, cải tiến, làm chúng thích nghi với hoàn cảnh của nớc
mình. Nhà nớc thực hiện điều trên đã góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng khả
năng cạnh tranh của hàng hoá đợc tạo ra từ những đơn vị công nghiệp mới làm ra từ
công nghệ nhập khẩu. Khi Việt Nam còn đang lạc hậu về công nghệ thì đây là một
giải pháp hữu hiệu cho nền kinh tế, đặc biệt là đối với vấn đề cạnh tranh.
Sau khi nhập khẩu công nghệ trở lên khó khăn thì Hàn Quốc đã kịp thời
chuyển hớng đầu t vào lĩnh vựcnghiên cứu tự túc công nghệ, xây dựng các chính
sách khuyến khích tham gia vào lĩnh vực này.
ktqt 43- kd-ktqt Trang
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng việc phát huy vai trò của chính phủ
Trong việc khuyến khích tinh thần cạnh tranh của các
doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế
I. các vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
1. Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
ktqt 43- kd-ktqt Trang
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hội nhập kinh tế quốc tế là việc một quốc gia thực hiện chính sách kinh tế mở,
tham gia các định chế tài chính quốc tế, thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thơng
mại, đầu t bao gồm các lĩnh vực sau:
-Đàm phán cắt giảm thuế quan, tiến tới thực hiên thuế suất bằng 0 đối voí hàng
hoá xuất khẩu.
-Giảm thiểu, tiến tới loại bỏ các hàng rào phi thuế quan gây cản trở đối với th-
ơng mại. Những biện pháp phi thuế phổ thông cần đợc chuẩn mực hoá theo các qui
các quốc gia dành cho nhau sự đối xử u đãi trên cơ sở tôn trọng, chấp nhận các luật
lệ và tập quán quốc tế. Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu sẽ tạo điều kiện giúp cho
các doanh nghiệp Việt Nam tránh đợc tình trạng bị chèn ép, phân biệt đối xử trong
các quan hệ thơng mại trên thị trờng thế giới (đặc biệt trong quan hệ với các nớc
lớn), từng bớc tạo dựng thế và lực trên thơng trờng quốc tế.
Tất cả các tổ chức thơng mại khu vực và thế giới đều có một mục tiêu chung là
xoá bỏ tất cả các rào cản đối với quá trình giao lu kinh tế, thơng mại. Trong quá
trình tham gia hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có điều kiện mở rộng thị tr-
ờng do đợc hởng các nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ kinh tế, các u đãi trong th-
ơng mại (MFN, GSP...) và lợi ích của việc xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi
thuế quan.
Cũng trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp sẽ có điều kiện để tham gia
sâu vào hệ thống phân công lao động của thế giới, phát huy đợc hết những lợi thế so
sánh của mình.
Ngoài ra, các doanh nghiệp Việt Nam còn đợc hởng lợi thông qua việc vận
dụng những u đãi riêng và miễn trừ dành cho các nớc đang phát triển. Những u đãi
này sẽ góp phần trợ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể vừa đồng thời xây
dựng lộ trình hội nhập có hiệu quả, vừa duy trì đợc chính sách phát triển sản xuất,
nâng cao tính cạnh tranh giữa các ngành sản xuất trong nớc cũng nh trên thị trờng
ngoài nớc.
Các chính sách kinh tế của Việt Nam sẽ dần đợc điều chỉnh theo các chuẩn
mực và thông lệ quốc tế, từng bớc tạo dựng một môi trờng đầu t thông thoáng và
bình đẳng. Đồng thời, Việt Nam cũng có cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn vay u
đãi, các hình thức tín dụng, tài trợ của các định chế tài chính quốc tế nh WB, IMF,
ADB, ODA...
ktqt 43- kd-ktqt Trang
25