bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hoá - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHOÁ 2011-2015
ĐỀ TÀI

BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

T.s Cao Nhất Linh

Phạm Thị Kim Thoa

Bộ môn Luật Thương Mại

MSSV: 5116023
Lớp:Luật Thương Mại 2-K37


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 1
3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 2
5. Bố cục đề tài ........................................................................................................ 2
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................ 4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA ...................................................... 4
1.1 Khái quát về người tiêu dùng và vấn đề bảo vệ người tiêu dùng ................... 4
1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng ......................................................................... 4
1.1.1.1 Định nghĩa người tiêu dùng ................................................................... 4
1.1.1.2 Đặc điểm người tiêu dùng ..................................................................... 5
1.1.2 Vai trò của người tiêu dùng ở Việt Nam ..................................................... 6
1.2 Khái quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa .......................................... 8
1.2.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa..................................................... 8
1.2.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa ............................................... 9
1.2.3 Một số quy định chung trong hợp đồng mua bán hàng hóa..................... 10
1.2.4 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa................................................ 11
1.3 Khái quát sự ra đời và phát triển của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng ở Việt Nam .................................................................................................. 12
1.3.1 Khái quát quá trình phát triển của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng ................................................................................................. 12
1.3.2 Ý nghĩa sự ra đời của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt
Nam ................................................................................................................... 15
1.4 Những quyền lợi cơ bản của người tiêu dùng ............................................... 17
1.4.1 Trên thế giới.............................................................................................. 17


1.4.2 Theo pháp luật Việt Nam hiện hành......................................................... 19

chấp ................................................................................................................... 51
2.5.2.1 Thương lượng ...................................................................................... 51
2.5.2.2 Hòa giải ............................................................................................. 53
2.5.2.3 Trọng tài ............................................................................................. 55
2.5.2.4 Tòa án ................................................................................................. 57
CHƯƠNG 3 .............................................................................................................. 60
THỰC TIỂN VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA
PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG HỢP
ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA ............................................................................. 60
3.1 Thực trạng bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng
hoá ......................................................................................................................... 60
3.1.1 Thực trạng vấn đề cung cấp thông tin hàng hóa cho người tiêu dùng .... 60
3.1.2 Thực trạng vấn đề về chất lượng của hàng hóa ....................................... 61
3.1.3 Vấn đề về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung .................... 63
3.1.4. Vấn đề cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ..................................... 66
3.1.4.1. Giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng .......................... 66
3.1.4.2 Vấn đề phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa ................................................................ 67
3.2 Một số hạn chế của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong
hợp đồng mua bán hàng hoá ............................................................................... 69
3.2.1 Vấn đề hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung ........................ 69
3.2.2 Vấn đề giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.................... 69
3.3 Một số giải pháp bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hoá
............................................................................................................................... 70
3.3.1 Giải pháp về pháp lý.................................................................................. 70
3.3.2 Một số giải pháp khác ............................................................................... 70
3.3.2.1 Giải pháp từ chính bản thân người tiêu dùng ...................................... 70


3.3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước

năng thực thi của các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ người tiêu dùng.
Trong bối cảnh như vậy việc nghiên cứu đề tài “Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ giúp người tiêu dùng có được
những hiểu biết cơ bản về quyền lợi của mình trong hoạt động mua bán hàng hóa,
giúp tổ chức, cá nhân kinh doanh hiểu rỏ trách nhiệm của mình khi giao kết hợp
đồng. Bên cạnh đó việc nghiên cứu còn tìm ra những mặc hạn chế của luật bảo vệ
người tiêu dùng từ đó người viết đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật
góp phần bảo vệ người tiêu dùng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc tìm hiểu đề tài “Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua
bán hàng hóa” giúp người viết có thêm hiểu biết về quyền lợi người tiêu dùng khi
tham gia giao kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân kinh doanh. Giúp người tiêu dùng
hiểu rỏ quyền lợi của mình và có thể tự bảo vệ mình khi bị xâm hại. Bên cạnh đó
GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

1

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

người viết làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiển về vấn đề bảo vệ người
tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Trên cơ sở đó người viết đưa ra
những kiến nghị cụ thể nhằm hạn chế những quy định bất cập, thiếu sót trong pháp
luật hiện hành qua đó góp phần nâng cao hiệu quả của việc bảo vệ người tiêu dùng
trong hợp đồng mnua bán hàng hóa.
3. Phạm vi nghiên cứu
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa là một
đề tài rộng và phức tạp. Vì vậy trong phạm vi có hạn người viết chỉ tập trung



Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong chương này sẽ tập trung vào những quy định pháp luật hiện hành về
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với người tiêu dùng trong hợp
đồng mua bán hàng hóa cụ thể liên quan đến vấn đề cung cấp thông tin, điều kiện
giao dịch chung, bảo hành hàng hóa, chất lượng hàng hóa, ngoài ra còn đưa ra các
quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi bị xâm hại cụ thể là giải quyết
yêu cầu và các hình thức giải quyết tranh chấp.
Chương 3: Thực tiển và hướng hoàn thiện nhằm nâng cao vai trò của
pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Trong nội dung chương 3, sẽ nêu lên thực trạng cũng như những bất cập
xuất phát từ chính những quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề bảo vệ
người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Qua đó đề ra những giải pháp
để hoàn thiện. Đồng thời cũng nêu lên tồn tại thực tế có ảnh hưởng đến vấn đề bảo
vệ người tiêu dùng và đưa ra giải pháp hoàn thiện vấn đề bảo vệ người tiêu dùng
trong thời gian tới.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót,
người viết mong muốn nhận được các ý kiến đóng góp và nhận xét từ thầycô để
luận văn được hoàn thiện hơn.

GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

3

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Đến khi Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 ra đời đã đánh
dấu bước phát triển của nền pháp luật Việt Nam trong vấn đề bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng. Tại khoản 1 Điều 3 của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì
NTD 2010 được thì “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ
cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức”.
GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

4

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong khái niệm NTD có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa khái
niệm này, trong đó chủ yếu có hai quan điểm:
 Quan điểm thứ nhất cho rằng NTD chỉ có thể là cá nhân và nếu khoản 1
điều 3 của Luật bảo vệ quyền lợi NTD năm 2010 bao hàm cả tổ chức thì chỉ
những con người của tổ chức đó mới chính là NTD thực sự theo khái niệm
này.
 Quan điểm thứ hai cho rằng NTD không chỉ bao gồm cá nhân mà còn nhóm
đối tượng là tổ chức. Quan điểm cho rằng tổ chức là “người tiêu dùng” xuất
phát từ tính độc lập của tổ chức đó khi tham gia vào các quan hệ mua bán
tiêu dùng và trong đó mục đích của tổ chức là để tiêu dùng.
Tóm lại, xem xét khái niệm NTD theo pháp luật Việt Nam thì người tiêu dùng
được hiểu theo quan điểm thứ hai, có nghĩa tổ chức cũng có thể là NTD. Người
tiêu dùng Việt Nam sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt
của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và không vì mục đích kinh doanh.
1.1.1.2 Đặc điểm người tiêu dùng
Để hiểu rỏ hơn về NTD ở Việt Nam, chúng ta cần tìm hiểu về những đặc

Nam với tính cách hiền lành, dễ thuyết phục và thường mang tính cam chịu. Họ
không muốn dính vào những vụ tranh cải pháp lý, và việc theo đuổi những vụ kiện
để đòi lại những quyền lợi về mình trước nhà sản xuất là chuyện rất khó đối với
NTD, vì vậy người tiêu dùng luôn ở thế yếu trong quan hệ mua bán hàng hóa với
các doanh nghiệp và chỉ biết im lặng khi quyền lợi mình bị xâm phạm.
Một đặc điểm của NTD Việt Nam là khả năng tự bảo vệ quyền lợi cho
mình còn kém. Xuất phát từ khả năng am hiểu pháp luật cũng như sự yếu thế của
mình trước nhà sản xuất và cung ứng. Cũng như hiểu biết về chất lượng hàng hóa
nên NTD không biết cách tự bảo vệ mình khi bị xâm phạm và do NTD nghỉ chỉ có
mình thiệt hại nên không lên tiếng trước các nhà sản xuất, tâm lý không thể tự bảo
vệ mình cho nên NTD Việt Nam đứng trước nhiều nguy cơ thiệt hại trong giao kết
với doanh nghiệp.
Tóm lại, ta có thể thấy rằng với những đặc điểm trên thì NTD Việt Nam
đang đứng trước nhiều nguy cơ bị xâm phạm quyền lợi, đặc biệt trong thời kỳ hội
nhập khi mà các doanh nghiệp đang ồ ạt cạnh tranh với nhau thì vấn đề bảo vệ
quyền lợi NTD trong hợp đồng mua bán hàng hóa cần được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm hơn.
1.1.2 Vai trò của người tiêu dùng ở Việt Nam
Một nền kinh tế của một quốc gia muốn phát triển thì vai trò của các doanh
nghiệp trong vấn đề sản xuất hàng hóa là rất quan trọng, nó quyết định đến sự tồn
vong của nền kinh tế.Thế nhưng doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì NTD
lại là một động lực không thể thiếu. Ngày nay khi Việt Nam chuyển sang nền kinh
tế thị trường thì chúng ta lại càng thấy được vai trò quan trọng của NTD trong việc
thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất. NTD có quyền lựa chọn cho mình một
hàng hóa có chất lượng tốt, giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu của họ. Chính vì
nhu cầu của người tiêu dùng má các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh với nhau trong
việc sản xuất hàng hóa, họ luôn quam tâm người tiêu dùng cần gì ở hàng hóa của
họ, giá cả có hợp lý hay không và làm thế nào để thu hút được NTD sử dụng hàng
hóa của mình. Do NTD là mục tiêu hướng đến của doanh nghiệp cho nên không
tránh khỏi tình trạng doanh nghiệp vì lợi nhuận mà làm tổn hại người tiêu dùng

cả của hàng hóa, tuy nhiên khi một hàng hóa nào đó trên thị trường ít được NTD
quan tâm hoặc loại hàng hóa này đang bị các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
trên thị trường thì giá cả của hàng hóa này sẽ giảm. Trên thị trường hàng hóa, khi
nhu cầu của NTD về loại hàng hóa tăng lên thì giá cả sẽ tăng, và khi nhu cầu của
NTD về loại hàng hóa giảm thì giá sẽ giảm. Khi các doanh nghiệp sản xuất ồ ạt
một loại hàng hóa nào đó thì nhu cầu của NTD về loại hàng hóa đó sẽ giảm, và
nếu hàng hóa đó đang khang hiếm trên thị trường thì nhu cầu của NTD sẽ tăng lên.
Điều này cho ta thấy rằng nhu cầu NTD tác động trực tiếp đến cung, cầu trên thị
trường.
Người tiêu dùng có vai trò ảnh hưởng đến sự tồn vong của một doanh
nghiệp. Khi sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp không tìm được
NTD để sử dụng hàng hóa của mình đều đó có nghĩa là doanh nghiệp đó không thể
đứng vững trên thị trường.Và rất có thể sẽ xảy ra khủng hoảng thừa đối với nền
kinh tế. Vì mục đích của doanh nghiệp khi sản xuất ra hàng hóa cũng chỉ muốn
đáp ứng nhu cầu NTD, muốn NTD mua hàng hóa của mình.Vì thế ta có thể thấy

GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

7

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

NTD có vai trò rất quan trọng trong việc doanh nghiệp sản xuất hàng hóa có tồn
tại được hay không.
Tóm lại, việc tìm hiểu vai trò của NTD giúp chúng ta có cái nhìn bao quát
về vị trí của NTD trong mối quan hệ mua bán hàng hóa với các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc các doanh nghiệp vì lợi nhuận mà làm


8

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho
bên bán”. Ở đây ta cần chú ý “tài sản” thì bao gồm động sản và bất động sản còn
hàng hóa chỉ bao gồm động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những
vật gắn liền với đất đai 1. Như vậy hàng hóa thuộc tài sản và có phạm vi hẹp hơn
tài sản. Từ đó cho thấy hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng
cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản. Điểm phân biệt giữa hợp đồng mua bán hàng
hóa với hợp đồng mua bán tài sản là: đối tượng và mục đích sinh lời. Bất cứ khi
nào một người mua hàng hóa bằng tiền hoặc bằng phương thức thanh toán khác và
nhận quyền sở hữu hàng hóa đó thì khi đó sẽ hình thành quan hệ hợp đồng mua
bán hàng hóa. Tóm lại Luật Thương Mại 2005 không đưa ra định nghĩa về hợp
đồng mua bán hàng hóa nhưng có thể xác định bản chất pháp lý của hợp đồng mua
bán hàng hóa trong thương mại trên cơ sở quy định của BLDS về hợp đồng mua
bán tài sản.
1.2.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa
Có thể xem xét đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa trong mối liên hệ
với hợp đồng mua bán tài sản theo nguyên lý trong mối quan hệ giữa cái chung và
cái riêng. Đặc điểm chung của hợp đồng mua bán hàng hóa:
Là hợp đồng ưng thuận có nghĩa là hợp đồng được giao kết tại thời điểm
các bên thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng không phụ thuộc vào thời điểm bàn giao hàng hóa, việc bàn giao hàng hóa
chỉ được coi là hành động của bên bán nhằm thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng mua
bán đã có hiệu lực.

khi chủ thể lựa chọn áp dụng LTM.
Về hình thức: hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng
văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng mua
bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải lập thành văn bản thì phải tuân theo quy
định đó 2.
Về đối tượng của hợp đồng: hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng là
hàng hóa. Theo LTM 2005 hàng hóa bao gồm tất cả động sản kể cả động sản hình
thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất.
1.2.3 Một số quy định chung trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Xuất phát từ bản chất là hợp đồng mua bán tài sản nên hợp đồng mua bán
hàng hóa chịu sự điều chỉnh của BLDS 2005.Với những quy định chung này sẽ
giúp chúng ta hiểu rỏ hơn về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa NTD và tổ chức, cá
nhân kinh doanh. Việc xác định nguyên tắc giao kết, đề nghị giao kết, thời điểm đề
nghị giao kết cũng như hiệu lực của hợp đồng là rất quan trọng. Là nền tảng cơ
bản để ta áp dụng các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi NTD.
Về nguyên tắc giao kết hợp đồng. Các bên được tự do giao kết hợp đồng
nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Các bên tự nguyện, bình đẵng,
thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng 3. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc
thể hiện rỏ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên
đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể 4. Ví dụ khi NTD muốn mua hàng hóa
của doanh nghiệp, NTD sẽ đề nghị giao kết hợp đồng và lúc bấy giờ NTD đã chịu
sự ràng buộc về đề nghị đó với doanh nghiệp.
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực do bên đề nghị ấn định,
nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi
2

Điều 24, Luật Thương Mại 2005.
Điều 389, Bộ Luật Dân Sự 2005.
4
Điều 390, Bộ Luật Dân Sự 2005.

lập thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh 8. Vậy đây chính là chủ thể chính
trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được
thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên
và có đăng kí kinh doanh 9.
Bên cạnh đó tại khoản 3 Điều 1 LTM 2005 có quy định “Hoạt động không
nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện
trên lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên
thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này”.
Điều này có nghĩa là bên giao dịch với thương nhân không nhằm mục đích sinh lời
vẫn là chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa. Từ việc xác định chủ thể trên ta có

5

Điều 391, Bộ Luật Dân Sự 2005.
Điều 404, Bộ Luật Dân Sự 2005.
7
Điều 405, Bộ Luật Dân Sự 2005.
8
Điều 2, Luật Thương Mại, 2005.
9
Khoản 1, Điều 6, Luật Thương Mại 2005.
6

GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

11

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa



Trước năm 1986 đây là thời kì mà ở Việt Nam hầu như không có một văn
bản pháp lý nào liên quan đến bảo vệ quyền lợi NTD 11. Hành vi đầu cơ lương
thực cũng bị trừng trị theo các qui định của Luật hành chính, Luật hình sự chỉ
nhằm đảm bảo an ninh lương thực sau chiến tranh và đảm bảo độc quyền cho kinh
10

Khoản 2, Điều 3, Luật Bảo về quyền lợi người tiêu dùng năm 2010.
T.S Nguyễn Thị Vân Anh – TS. Nguyễn Văn Cường – Giao Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu
Dùng, Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia, năm 2012, trang 49.
11

GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

12

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

tế tập thể và Nhà Nước. Những hoạt động đầu cơ thời kì này cũng rất nhỏ và
không ảnh hưởng đến đời sống NTD. Ngoài ra việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ
trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, không phải do lựa
chọn hay sức ép của NTD, cho nên ngay cả trong kinh tế học thời kì này, NTD rất
ít khi được đề cập. Khái niệm NTD đôi khi cũng được nhắc tới nhưng chỉ với tư
cách là một nguồn đánh giá tham khảo cho việc xét duyệt các danh hiệu thi đua
sản xuất giữa các đơn vị kinh tế quốc doanh và tập thể.
Thời kì 1986-1999. Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1986 đã
đánh dấu bước phát triển của nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế tập trung sang nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. NTD đã từng bước được nhận biết



Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

phủ ban hành Nghị định số 69/2001/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành pháp lệnh
bảo vệ quyền lợi NTD. Nghị định gồm 6 chương, 24 điều, Nghị định không nhắc
lại quyền của NTD nhưng có thêm một chương quy định về tổ chức bảo vệ quyền
lợi NTD. Đến năm 2007 do tình hình kinh tế có nhiều thay đổi nên Chính Phủ đã
ban hành Nghị định 55/2008-NĐ/CP ngày 24//4/2008 thay thế Nghị định 69/2001
để Pháp lệnh bảo vệ NTD thực thi có hiệu quả hơn. Bên cạnh đó hàng loạt các văn
bản pháp luật ra đời liên quan đến vấn đề bảo vệ NTD như: Luật cạnh tranh năm
2004, Luật tiêu chuẩn kỹ thuật 2006, Bộ luật hình sự 1999, Pháp lệnh chất lượng
hàng hóa năm 1999 (sau đó được thay thế bằng Luật chất lượng sản phẩm, hàng
hóa), Pháp lệnh đo lường năm 1999, Pháp lệnh quảng cáo 2001, Pháp lệnh vệ sinh
an toàn thực phẩm năm 2003,….Đây là những quy định quan trọng của pháp luật
bảo vệ quyền lợi NTD trong thời kì này.
Từ năm 2010 đến nay. Trước sự phát triển nhanh chóng và đa dạng của nền
kinh tế thị trường, đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức
Thương mại (WTO). Đòi hỏi chúng ta phải có sự điều chỉnh về các mặt kinh tế xã
hội, trong đó hoàn chỉnh hệ thống quy phạm pháp luật là một trong những yếu tố
hàng đầu. Ngày 17/11/2010, Quốc Hội Việt Nam đã thông qua Luật bảo vệ quyền
lợi NTD số 59/2010/QH12. Đạo luật này quy định đầy đủ hơn Pháp lệnh bảo vệ
quyền lợi NTD năm 1999. Với sự bổ sung của nhiều quy định quan trọng như: bảo
vệ thông tin cho NTD; trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hóa có khuyết tật
gây ra, hợp đồng giao kết với NTD, điều kiện giao dịch chung. Với 6 chương, 51
điều, Luật bảo vệ quyền lợi NTD năm 2010 quy định các quyền và nghĩa vụ của
NTD; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với
NTD; giải quyết tranh chấp giữa NTD và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ; trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi NTD. Bên cạnh đó
ngày 27/10/2011 Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 99/2011-NĐ/CP qui định

bị xâm hại thì NTD phải làm gì để bảo vệ mình?. Đây là những câu hỏi đặt ra
trong bối cảnh nền kinh tế Nước nhà đang hội nhập, Người viết sẽ làm rỏ vấn đề
này qua quá trình nghiên cứu đề tài.
1.3.2 Ý nghĩa sự ra đời của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở
Việt Nam
 Đối với người tiêu dùng:
Cùng với việc thúc đẩy về mặt phát triển kinh tế, vấn đề bảo vệ người tiêu
dùng đang rất được quan tâm, mà vấn đề này không chỉ giới hạn ở một quốc
gia mà còn là mối quan tâm của toàn thế giới trong đó có Việt Nam. Trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và mở cửa thị trường, người
tiêu dùng ngày càng có cơ hội lựa chọn hàng hóa, dịch vụ nhưng đồng thời
cũng đối mặt với nhiều thách thức, rủi ro bởi mặt trái của cơ chế thị trường,
quyền lợi NTD ngày càng bị xâm hại và khó kiểm soát. Bảo vệ NTD tức là bảo
vệ toàn xã hội.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn phải xác định ba
vấn đề quan trọng: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
NTD là người sử dụng hàng hóa, dịch vụ vì thế NTD luôn giữ vị trí trung tâm
của nền kinh tế và là đối tượng của các doanh nghiệp hướng tới. Với tiêu chí
“khách hàng là thượng đế” các doanh nghiệp cùng nhau cạnh tranh sản xuất ra
các mặt hàng để khách hàng lựa chọn, cũng từ đây mà NTD không tránh khỏi
tình trạng doanh nghiệp chạy đua theo lợi nhuận, cạnh tranh không lành mạnh
gây thiệt hại cho NTD. Việc NTD đứng trước nguy cơ bị xâm hại thì Đảng và
Nhà nước ta phải bảo vệ họ và Luật bảo vệ NTD ra đời là một công cụ cần
thiết đảm bảo quyền lợi chính đáng của họ. NTD sẽ cảm thấy quyền lợi chính
GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

15

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Luật bảo vệ quyền lợi NTD ra đời sẽ giúp cho thị trường vận hành một cách hiệu
quả và công bằng hơn trong một trật tự cạnh tranh lành mạnh. Trong bối cảnh đó sẽ
góp phần loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả ra khỏi nền kinh tế, cổ vũ
cho những doanh nghiệp làm ăn chân chính ngày càng phát triển vững mạnh. Điều đó
góp phần cho sự phát triển bền vững của xã hội.

GVHD: T.s. Cao Nhất Linh

16

SVTH: Phạm Thị Kim Thoa


Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

1.4 Những quyền lợi cơ bản của người tiêu dùng
1.4.1 Trên thế giới
Người tiêu dùng chính là người bỏ tiền ra để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ của nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ, do vậy người tiêu dùng chính là người
mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp, các nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ.
Hay nói cách khác, người tiêu dùng chính là người duy trì sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Vì thế người tiêu dùng cần có những quyền lợi nhất định khi
tham gia trao đổi mua bán với các doanh nghiệp. Vấn đề quyền lợi NTD đang rất
được quan tâm, đây không phải là vấn đề riêng của một quốc gia mà mang xu thế
toàn cầu. Trong thời đại hội nhập thì quyền lợi của NTD ngày càng được chú
trọng, bởi lẽ họ cũng đang đứng trước nhiều nguy cơ bị xâm phạm quyền lợi của
mình. Đó chính là lý do mà pháp luật của thế giới nói chung và mỗi quốc gia nói
riêng luôn quan tâm đến các quyền lợi cơ bản của NTD.
Theo Nghị quyết số 39/248 ngày 09/4/1985 của Đại hội đồng Liên hợp
quốc thông qua “Bản hướng dẫn bảo vệ Người tiêu dùng”, thì người tiêu dùng có

Trích đoạn Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi quyền lợi bị xâm hại trong hoạt động Thực trạng vấn đề cung cấp thông tin hàng hóa cho người tiêu dùng Thực trạng vấn đề về chất lượng của hàng hóa Vấn đề phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ Giải pháp từ chính bản thân người tiêu dùng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status