Bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA
T
BỘ MÔN
T THƯƠNG MẠI

N VĂN TỐT NGHIỆP

B

VỆ NGƯỜI TI
NG TR NG H P
Đ NG M
B N H NG H

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện :
ớp:
MSSV: B110169

Cần Thơ, 04/ 2014


LỜI CẢM ƠN!
Để hoàn thành đề tài luận văn “Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong
hợp đồng mua bán hàng hoá” người viết đã nhận được nhiều sự quan tâm, động
viên của cha, mẹ, sự hướng dẫn nhiệt tình, tâm huyết của thầy Cao Nhất inh và
sự giúp đỡ của bạn bè đã nhiệt tình góp ý kiến giúp người viết có thể hoàn thành
tốt luận văn này.
Con xin cảm ơn cha mẹ đã luôn động viên, quan tâm con trong suôt quá

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

Cần Thơ, ngày…. Tháng …. Năm 2014

Giảng viên hướng dẫn


NH N XÉT CỦ GI NG VI N PH N BIỆN
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

1.2 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ ...................... 8
1.2.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá ................................................. 8
1.2.2 Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hoá ................................................... 9
1.2.3 Hợp đồng mua bán hàng hoá .................................................................. 10
1.2.3.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá .............................................. 11
1.2.3.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước....................... 12
1.2.4 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá ............................................... 13
1.3 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT VIỆT
NAM VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG ............................. 15
1.4 NHỮNG QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI
TIÊU DÙNG ..................................................................................................... 18
1.4.1 NHỮNG NG Y N TẮC CƠ B N TR NG B
VỆ Q YỀN
I
NGƯỜI TI
NG ........................................................................................ 18
1.4.1.1 Các nguyên tắc chung của iên hiệp quốc về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng .................................................................................................................... 18
1.4.1.2 Các nguyên tắc bảo vệ quyền lợi NT theo pháp luật Việt Nam ....... 19
1.5 NHỮNG QUYỀN CƠ BẢN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ...................... 19


1.5.1 Quyền của người tiêu dùng trên thế giới ............................................... 19
1.5.2 Quyền của người tiêu dùng Việt Nam .................................................... 21
CHƯƠNG 2. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ ........................................... 23
2.1 Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về hình thức hợp đồng .................... 23
2.2 Trách nhiệm của thương nhân trong việc thực hiện hợp đồng theo mẫu và
điều kiện giao dịch chung .................................................................................. 24
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm về điều kiện giao dịch chung ............................ 24

2.5.2.2 Giải quyết bằng con đường hoà giải ...................................................... 57
2.5.2.3 Giải quyết bằng con đường trọng tài ..................................................... 60
2.5.2.4 Giải quyết bằng con đường Toà án ........................................................ 61
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ BẢO VỆ
QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG
HOÁ................................................................................................................... 63
3.1 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU
DÙNG TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ ......... 63
3.1.1 Vấn đề cung cấp thông tin hàng hoá, dịch vụ cho NT ........................... 64
3.1.2 Vấn đề quy định về hình thức hợp đồng .................................................. 65
3.1.3 Vấn đề quy định về điều kiện giao dịch chung ......................................... 66
3.1.4 Vấn đề về chất lượng hàng hoá và dịch vụ ............................................... 67
3.1.5 Vấn đề cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng...................................... 68
3.2 MỘT SỐ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHÁC VỀ BẢO VỆ QUYỀN
LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
............................................................................................................................ 70
3.2.1 Một số thực trạng khác.............................................................................. 70


3.2.2 Giải pháp hoàn thiện khác ......................................................................... 72
3.2.2.1 Giải pháp từ phía nhà nước .................................................................... 72
3.2.2.2 Giải pháp từ chính người tiêu dùng ....................................................... 74
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 75
NH MỤC T I IỆ TH M KH


LỜI NÓI ĐẦU
 Lý do chọn đề tài
Hơn hai mươi năm từ khi Việt Nam mở cửa hợp tác kinh tế với các nước trên
thế giới vấn đề bảo vệ người tiêu dùng không chỉ có tính chất quốc gia mà còn

hàng hóa” sẽ giúp cho người viết có thêm những hiểu biết liên quan đến người
tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cơ chế bảo vệ người tiêu dùng khi họ tiến
hành giao dịch với các tổ chức kinh doanh bán hàng hóa. Qua đó làm sang tỏ
những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm làm rõ vấn đề bảo vệ người tiêu dùng
trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Trên cơ sở đó người viết đưa ra những kiến
nghị cụ thể để hạn chế những qui định bất cập, thiếu sót trong pháp luật hiện hành
qua đó góp phần nâng cao hiệu quả của việc bảo vệ người tiêu dùng trong hợp
đồng mua bán hàng hóa.
 Phạm vi nghiên cứu
Bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa là đề tài rộng và
phức tạp. Vì vậy trong phạm vi có hạn người viết chỉ tập trung nghiên cứu và giải
quyết một số vấn đề chính liên quan đến trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa với người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng hóa thực tiễn
áp dụng pháp luật cũng như các giải pháp hoàn thiện các quy định của vấn đề này.
 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài, người viết sử dụng nhiều phương pháp , từ việc tham khảo những
qui định của pháp luật, các bài viết chuyên đề, tạp chí, giáo trình… Sử dụng
phương pháp phân tích những qui định của pháp luật, các bài viết và ý kiến của
các chuyên gia. Qua đó tổng hợp, đối chiếu những qui định có liên quan và tìm
hiểu việc áp dụng các quy định đó trên thực tế trong quá trình nghiên cứu người
viết còn tham khảo quy định pháp luật của một số nước trên thế giới sau đó dùng
phương pháp so sánh để phân tích những hạn chế của pháp luật Việt Nam bên


cạnh đó người viết còn sưu tầm, thống kê các số liệu thực tế để đánh giá hoạt động
bảo vệ người tiêu dùng.
 Bố cục của đề tài
Trong luận văn này, nội dung được bố trí gồm phần mở đầu, phần nội dung và
phần kết luận. Ngoài ra còn có các phần như mục lục, tài liệu tham khảo, phụ
lục…


KHÁI QUÁT VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG

Muốn tiêu dùng phát triển thì phải có người tiêu dùng sử dụng hàng hóa,
dịch vụ của tổ chức, cá nhan kinh doanh cung cấp. Trong nền kinh tế thị trường
người tiêu dùng đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Việc ký kết hợp đồng giữa người tiêu dùng và các tổ chức, cá
nhân kinh doanh rất phổ biến do đó việc tìm hiểu rõ khái niệm người tiêu dùng và
hợp đồng là rất quan trọng, khi làm rõ khái niệm trên thì ta có thể căn cứ vào
những quy phạm pháp luật để điều chỉnh những vấn đề có liên quan trong giao kết
hợp đồng
 Tiêu dùng và người tiêu dùng
1.1.1.1 Tiêu dùng
Tiêu dùng có thể hiểu là việc sử dụng của cải vật chất (hàng hóa, dịch vụ) được
sáng tạo, sản xuất để thỏa mãn nhu cầu của xã hội.1 Ngoài ra tiêu dùng còn là giai
đoạn quan trọng của tái sản xuất nó giúp cho sản xuất phát triển.Như vậy có thể
hiểu tiêu dùng là việc một chủ thể mua, trao đổi hàng hóa hoặc yêu cầu cung ứng
dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất cho chính chủ thể đó.
Thông qua quá trình tiêu dùng hàng hóa dịch vụ mà người bán hàng, hóa dịch vụ
mới có doanh thu để có thể tái sản xuất và có động lực sáng tạo ra hàng hóa dịch
vụ khác tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu cho chủ thể sử dụng hàng hóa dịch vụ.


Một nhà sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ mục tiêu hướng tới của họ trước tiên
là lợi nhuận. Muốn có lợi nhuận thì hàng hóa và dịch vụ của họ phải có người sử
dụng lâu dài. Nếu hàng hóa và dịch vụ của họ không có người sử dụng thị họ sẽ tự
__________________________
1

Từ điển tiếng việt- [Truy cập ngày



ì c c q ề v lợ íc

, vì nhu
ợp p

p


của mì
q

đị

sẽ đ ợc bả vệ

e q

ì sẽ đ ợc bả vệ

đị

của l

e c cq

đị

v


óa, dịc vụ, ì dụ

â ) m a,

,

, có ềm ă

dùng” Hàng hóa, dịch vụ tiêu

m a,
dùng

được giải thích tại điều 4 là hàng hóa, dịch vụ sử dụng chủ yếu cho mục đích sinh
hoạt cá nhân, gia đình hoặc cho hoạt động nghề nghiệp.2
Ngoài uật philipines, uật bảo vệ người tiêu dùng Malaysia năm 1999 cũng đề
cập khái niệm người tiêu dùng tại điều 3. “người tiêu dùng nhận được hàng hóa,
dịch vụ sử dụng cho mục đích cá nhân, sử dụng cho hộ gia đình sử dụng hoặc tiêu
dùng và không sử dụng hàng hóa dịch vụ hoặc dùng hàng hóa dịch vụ vào mục
đích cung cấp lại vì mục đích thương mại, tiêu dùng chúng vào quá trình sản xuất
hoặc trong trường hợp hàng hóa dịch vụ sửa chữa hoặc xử lý, các hàng hóa tài sản
gắn liền với đất khác.3 Ngoài ra uật Malaysia có một điều khác biệt với hầu hết
các quốc gia khác trên thế giới chính là xác định người tiêu dùng bao gồm cả
những người nào nhìn thấy quảng cáo hoặc một hình thức tiếp thị khác.4 Đối
tượng này có thể được xem như một nhóm người tiêu dùng tiềm năng, măc dù
không cần tham gia bất cứ giao dịch nào với nhà cung cấp thì nhóm đối tượng này
vẫn được bảo vệ đầy đủ như người tiêu dùng.
__________________________



a r

ế

am từ trang 2

đến trang 4
3

Vân Anh: uật bảo vệ người tiêu dùng (1999) của Malaysia và bài học rút ra cho việc xây dựng
uật bảo vệ người tiêu dùng ở Việt Nam, Bản tin Cạnh tranh và Người tiêu dùng, Cục Quản lý

Cạnh tranh, Bộ Công thương Bản tin số 14-2010, tr.18.
4

Điểm 3, khoản 3, Điều 3 uật về quảng cáo của Malaysia

Tóm lại, do đặc điểm về kinh tế- xã hội và chế độ chính trị của mỗi quốc
gia đều có những nét riêng nên mỗi quốc gia sẽ có nhận thức về khái niệm người
tiêu dùng khác nhau. Có quốc gia thì công nhận người tiêu dùng là cá nhân, có nơi
công nhận là tổ chức cũng được bảo vệ như cá nhân khi quyền lợi bị xâm phạm và
đặc biệt còn có quốc gia quy định cả về người tiêu dùng tiềm năng như Malaysia.
Nhưng cho dù có hiểu như thế nào đi nữa, thì mục tiêu xây dựng khái niệm người
tiêu dùng chung quy là nhằm mục đích bảo vệ những quyền lợi chính đáng của
NT trước pháp luật khi mà đa số NT

luôn yếu thế trước nhà kinh doanh khi có

tranh chấp xảy ra.

định 69/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được giải thích cụ thể khái niệm NT

tại điều 2 và điều 3 như sau:

Người mua sử dụng hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt
và nhu cầu công việc của tổ chức, cá nhân, gia đình bao gồm: Người mua hàng
hoá dịch vụ đã mua cho chính bản thân mình; Người mua hàng hoá dịch vụ cho
người khác, cho gia đình hoặc cho tổ chức sử dụng ; Cá nhân, gia đình, tổ chức sử
dụng hàng hoá, dịch vụ do người khác mua hoặc do được cho tặng. Người mua sử


dụng, hàng hoá, dịch vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh không thuộc phạm vi
điều chỉnh của Nghị định này.6
_______________________________________
5

Điều 1, pháp lệnh bảo vệ về quyền lợi người tiêu dùng năm 1999 ( có hiệu lực ngày 01.10.1999-

đã hết hiệu lực)
6

Điều 2. Điều 3 Nghị định 69/2001/Nghị định này đã được thay thế bằng Nghị định của Chính phủ Quy

định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị Định này được thay thế bằng nghị
định 22/2008/NĐ-CP ngày 24/04/2008 Quy định chi tiết pháp lệnh bảo vệ người tiêu dùng. (đã hết hiệu
lực)

Như vậy, những người mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ sản xuất, kinh
doanh, nghĩa là phục vụ cho mục đích sinh lợi thì không được coi là NT , cũng



s

c

ờ m a, sử dụ
a đì

v

, dịc vụ c

mục

ổ c ức”7 Từ quy định trên ta có thể

là những người mua hàng hoá dịch vụ cần thiết để phục vụ cho chính

bản thân, gia đình và tổ chức (không nhằm mục đích kinh doanh).


Tóm lại, pháp luật mỗi quốc gia sẽ có tiêu chí xác định và định nghĩa khác
nhau về NT

chủ yếu dựa vào tư cách chủ thể và mục đích sử dụng để quy định

như thế nào là người tiêu dùng.
Ở nước ta người tiêu dùng được hiểu là người mua sử dụng hàng hoá dịch
vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân, gia đình, tổ chức.

ĩa vụ

e



l

độ

ể q ề sở ữ c

a

c

b

b

m ,
b

,

m av
v c

e đó b
a

thương mại, nhiều hoạt động thương mại khác gắn với hoạt động mua bán hàng
hoá hoặc nhằm phục vụ cho mua bán hàng hoá.

o đó hoạt động mua bán hàng

hoá có
__________________________
8

Quan điểm của giáo sư Philip Kotler về khách hàng trong quyển sách “ ấ

9

Khoản 8 Điều 3 uật thương mại 2005 đã dẫn



ếp

ị ừ -Z”

một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, chủ thể của hành vi mua bán hàng hoá là bất kỳ cá nhân, tổ chức,
đơn vị kinh doanh nào có nhu cầu về hàng hoá.
Mỗi cá nhân, tổ chức đều có quyền thực hiện hành vi mua bán hàng hoá với
các cá nhân tổ chức khác trong khuôn khổ pháp luật.
Theo quy định của uật thương mại, quan hệ mua bán hàng hoá có thể phát
sinh giữa các thương nhân với nhau hoặc với một bên là thương nhân với bên kia
không phải là thương nhân. Theo Khoản 3 Điều 1 của uật thương mại 2005 quy
định “


r



Xã ộ c ủ

ô

ằm mục đíc s

a dịc vớ
ĩa V ệ

am

lờ đó c ọ

”10. Như vậy, chủ thể của hoạt động mua bán hàng hoá, theo uật

thương mại của nước ta, ít nhất một bên phải là thương nhân, có nghĩa là tổ chức,


cá nhân có đủ điều kiện để trở thành thương nhân theo quy định của pháp luật.
Còn bên kia có thể là thương nhân khác hoặc tổ chức, cá nhân không phải là
thương nhân nhưng có năng lực pháp luật.
Thứ hai, quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hoá gắn liền với quá
trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa bên mua và bên bán. Cùng với sự
chuyển giao hàng hoá của người bán cho người mua sẽ có sự chuyển giao sở hữu
đối với hàng hoá. Tuy nhiên cách thức, thủ tục, thời điểm chuyển giao quyền sở


nếu như các bên có tranh chấp, làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét giải
quyết những quyền và lợi ích chính đáng của các bên, đặc biệt là bảo vệ quyền lợi
NT trong các giao dịch hiện nay.
1.2.3.1 Khái niệm hơp đồng mua bán hàng hoá
Quan hệ mua bán hàng hoá được xác lập và thực hiện thông qua hình thức
pháp lý là hợp đồng mua bán hàng hoá. Hợp đồng mua bán hàng hoá có bản chất
chung của hợp đồng, là sự thoả thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các
quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán. uật thương mại 2005 không đưa ra
định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hoá nhưng có thể xác định bản chất pháp lý
của hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại trên cơ sở quy định của bộ uật
dân sự 2005 về hợp đồng mua bán tài sản.
__________________________
11

Nguyễn Ngọc Điện- Bì

l

c c ợp đồ

ô

dụ

r

l

dâ sự V ệ

b
b



m a và
b

”12 cần

nhấn mạnh các từ khoá trong định nghĩa: “bán”, “tài sản”, “tiền”. Hợp đồng mua
bán đặc trưng bởi việc giao một tài sản để đổi lấy một số tiền. Không có yếu tố đặc
trưng đó, hợp đồng sẽ mang một tên khác chứ không thể gọi là hợp đồng mua bán.
Mua bán có thể hiểu đây là một hợp đồng song vụ theo khoản 1 Điều 406 Bộ uật
dân sự 2005 “Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ với
nhau”13 tức là nó làm phát sinh nghĩa vụ của hai bên. Đó là hợp đồng chuyển giao
tài sản có đền bù, khác với hợp đồng tặng cho là hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu tài sản không có đền bù. Từ đó cho thấy hợp đồng mua bán hàng hoá trong
thương mại là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản. Bất cứ khi nào một


người mua hàng hoá bằng tiền hoặc phương thức thanh toán khác và nhận quyền
sở hữu hàng hoá thì khi đó hình thành nên quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá.
Theo khoản 8 điều 3 uật thương mại 2005. Căn cứ vào yếu tố chủ thể hợp đồng
mua bán hàng hoá được chia thành hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước và hơp
dồng mua bán hàng hoá quốc tế. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài
chỉ nghiên cứu về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng mua bán hàng
hoá trong nước.
1.2.3.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước
Có thể xem xét hợp đồng mua bán hàng hoá trong mối liên hệ hợp đồng




ế đ ợc
x

v có đă

l p ợp p

p, c

â

độ

â
m

ý kinh doanh”14. Thương nhân là chủ thể của


hợp đồng mua bán hàng hoá có thể là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân
nước ngoài (trong hợp đồng mua bán quốc tế). Ngoài chủ thể là thương nhân, các
tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của hợp
đồng mua bán hàn hoá. Hoạt động của bên chủ thể không phải là thương nhân và
không nhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ hợp đồng mua bán phải tuân theo
uật thương mại 2005 khoản 3 Điều 1 quy định. Riêng, cá nhân hoạt động thương
mại độc lập thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh sẽ chịu sự điều chỉnh
của Nghị định 39/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 về cá nhân hoạt động

d a



p ả đă
v

ô

ý
ọ l

â

ự mì



đ ợc p

pl

độ

ằm mục đíc s
d a
â

c


hiện nay được goi là đăng ký doanh nghiệp theo Nghị Định43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh
nghiệp
15

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007

gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau:
- Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa
điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả
việc nhận sách báo, tạp chí văn hoá phẩm của các thương nhân được phép kinh
doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
- Buôn bán vặt là hoạt đông mua bán những vật dụng nhỏ bé lẻ có hoặc
không có địa điểm cố định;


- Buôn bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng
nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
- Buôn chuyến là hoạt động mua bán hàng hoá từ nơi khác về theo từng
chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
- Thực hiện các dịch vụ: Đánh giày, bán vé số, chữa khoá, sửa chữa xe,
trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác không có địa
điểm cố định;
- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải
đăng ký kinh doanh khác.
Còn theo quy định của uật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010
“ ổ c ức, c
số

â


đị

x



đầ

ổ c ức, c
, ừq

ị r ờ

của
,

ô



ực

ệ mộ

sả x ấ đế

ằm mục đíc s
m ;

p ả đă


tiêu dùng.
1.3 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT VIỆT
NAM VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG.
Việt Nam mới chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa trong thời gian chưa dài. Vì vậy việc bảo vệ quyền lợi NT

trong pháp

luật Việt Nam còn là một lĩnh vực mới nhìn chung, có thể phân chia sự hình thành
và phát triển của uật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo những mốc thời gian
sau:
Trước năm 1986
Đây là thời kỳ ở Viêt Nam hầu như không có văn bản pháp luật nào liên
quan đến bảo vệ quyền lợi NT

việc sản xuất hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế

kế hoạch hoá tập không phải do sự lựa chọn hay sức ép của NT nên trong thời kỳ
này NT rất ít khi được đề cập.
Từ năm 1986 – 1999
Đại hội VI của Đảng năm 1986 đã đánh dấu bước chuyển của nền kinh tế
nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Với việc
hình thành nền kinh tế thị trường, khái niệm NT

xuất hiện, kết quả là sau một

thời gian đổi mới hàng hoá dịch vụ sản xuất ở Việt Nam đã trở nên phong phú hơn
thời kỳ bao cấp, NT

ỷ ban thường

vụ Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 01/10/1999. Với 6 chương 30 điều,
pháp lệnh này đã phần nào cụ thể hoá được đường lối và chính sách của Đảng. Sự
ra đời của Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi NT

có ý nghĩa rất lớn vì đây là văn bản

đầu tiên mang tính tổng hợp quy định đầy đủ những quyền và trách nhiệm của
NT , trách nhiệm của các cấp chính quyền, trách nhiệm của các doanh nghiệp,
các tổ chức xã hội đối với quyền lợi NT .
Đến ngày 02/10/2001 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2001/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi NT , Nghị định 69/2001/NĐ-CP
gồm:
__________________________
17

Điều 28 Hiến pháp 1992 “Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh bất hợp pháp, mọi hành vi phá hoại nền
kinh tế quốc dân, làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập t hể và của
công dân đều bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật. Nhà nước có chính sách bảo hộ quyền lợi của người sản
xuất và người tiêu dùng.”
18

Điều 170 Bộ luật hình sự năm 1985 “Người nào trong việc mua bán mà cân, đong, đo, đếm, tính gian,

đánh tráo loại hàng hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác gây thiệt hại cho khách hàng, đã bị xử lý hành chính
mà còn vi phạm thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm”
Điều 177 Bộ luật hình sự năm 1985 “Người nào có trách nhiệm trong chỉ đạo sản xuất, kiểm tra chất
lượng sản phẩm, phân phối, lưu thông vì vụ lợi mà cho lưu hành nhiều lần hoặc với số lượng lớn những sản
phẩm không đúng tiêu chuẩn chất lượng đã định gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status