đề tài: cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức thương mại thế giới - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2011 - 2015
Đề tài:

CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ
Bộ Môn Luật Thương Mại

CẦN THƠ, tháng 12/2014

Sinh viên thực hiện:
TRẦN NGỌC DINH
MSSV: 5117295
Lớp: Luật Thương Mại–Khóa 37


LỜI CẢM ƠN
***

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn
tận tình của Thạc sĩ – Giảng viên Nguyễn Tống Ngọc Như – Khoa Luật,
Trường Đại học Cần Thơ trong suốt thời gian qua để giúp em hoàn thành
tốt bài luận văn.
Với sự hiểu biết trong lĩnh vực còn hạn chế, nguồn tài liệu tham

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày.......tháng......năm 2014


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

 ................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...............................................................................................................1

1.Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2.Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................2
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VÀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) .............................................3
1.1 Giới thiệu chung về Tổ Chức Thương Mại Thế Giới......................................3
1.1.1 Lịch sử hình thành Tổ Chức Thương Mại Thế Giới......................................3
1.1.2 Mục tiêu và chức năng chủ yếu của WTO ....................................................5
1.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới.............................5
1.1.2.1 Chức năng hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới..........................6
1.1.3 Thành viên WTO..........................................................................................6
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của WTO..................................................................8
1.1.5 Tổ chức và hoạt động của WTO .................................................................10
1.2 Khái quát chung về cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ của WTO
...............................................................................................................................12
1.2.1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ
WTO ...................................................................................................................12
1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp....................................13
1.2.2.1 Bảo đảm sự an toàn và tính dự báo trước cho hệ thống thương mại đa
phương ............................................................................................................13
1.2.2.2 Bảo toàn các quyền và nghĩa vụ của các thành viên WTO ....................14
1.2.2.3 Làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thông qua giải thích...............................15
1.2.2.4 Giải pháp ưu tiên là “Thỏa thuận” ......................................................16
1.2.2.5 Giải quyết tranh chấp nhanh chóng......................................................16

2.2.5 Giai đoạn thi hành phán quyết ....................................................................32
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ VÂN ĐỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA
WTO.........................................................................................................................37
3.1 Những vấn đề còn tồn tại trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO.....37
3.2 Ưu điểm và hạn chế của cơ chế giải quyết tranh chấp WTO .......................45
3.2.1 Ưu điểm của cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO ..................................45
3.2.2 Hạn chế của cơ chế giải quyết tranh chấp của wto ......................................48
3.3 Đề xuất hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO ........................50
KẾT LUẬN ..............................................................................................................54

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một sự kiện quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam. Nó đánh dấu bước thành công cho công cuộc
mở cửa hội nhập kinh tế thế giới của Viêt Nam trong nhiều năm qua, Việt Nam sẽ bước vào
giai đoạn mới với nhiều đổi thay sâu sắc và toàn diện.
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới
(WTO), ngày 11/01/2007. Tham gia vào ngôi nhà chung của thương mại toàn cầu,đòi hỏi
Việt Nam phải nghiên cứu, tìm hiểu các luật lệ, quy tắc của WTO. Bên cạnh đó còn phải tìm
hiểu các quy định về giải quyết tranh chấp thương mại nhằm chủ động tham gia thương mại
quốc tế, hạn chế rủi ro và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình khi tham gia vào tranh chấp
thương mại quốc tế.
Cho đến nay, Việt Nam cũng đã tham gia tranh chấp thương mại quốc tế với tư cách

thế giới, tạo niềm tin cho các nước khi tham gia vào tự do hóa thương mại.
3. Phạm vi nghiên cứu
“Cơ chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới-WTO” là một
đề tài khá rộng và cần phải hiểu hết tất cả các ngõ ngách của vấn đề. Tuy nhiên, do hạn chế
về thời gian và hiểu biết của một sinh viên nên đề tài chỉ dừng lại ở mức cung cấp một số
vấn đề cơ bản về: nguyên tắc giải quyết tranh chấp, thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO.
Đồng thời nghiên cứu một cách tổng quan về các phương thức giải quyết tranh chấp của
WTO. Người viết dựa vào những vụ kiện trên thực tế để đưa ra phân tích thực trạng về cơ
chế giải quyết tranh chấp của WTO. Đáng kể là vụ giải quyết đầu tiên của Việt Nam tại
WTO- các biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm tôm nước ấm đông lạnh, vụ việc
này sẽ được phân tích và nghiên cứu cụ thể hơn ở phần thực trạng. Những phân tích và
nghiên cứu này chủ yếu trong phạm vi các văn bản của WTO như : Hiệp định Marrakesh
thành lập Tổ chức Thương mại thế Giới 1994, Bản Ghi nhớ về qui tắc và thủ tục điều chỉnh
việc giải quyết tranh chấp của WTO (DSU), Hiệp định thành lập Tổ Chức Thương mại thế
giới WTO, Hiệp định GATT 1947 và 1994, Hiệp định TRIPS,…và các hiệp định có liên
quan của WTO. Từ đó đưa ra những hướng phân tích, đánh giá khách quan về những ưu
điểm, hạn chế cũng như đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được đề tài này người viết sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu khác nhau như: phương pháp phân tích luật viết, phương pháp so sánh, thống kê
tổng hợp trên cơ sở thu thập tài liệu có liên quan.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần lời nói đầu, danh mục từ viết tắt, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương:
+ Chương 1: Khái quát chung về Tổ chức thương mại thế giới và cơ chế giải quyết tranh
chấp của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
+ Chương 2: Cơ chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO).
+ Chương 3: Thực trạng về vấn đề giải quyết tranh chấp của WTO.

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

quy định này đã tạo ra được một khung pháp lý thương mại quốc tế đa biên và áp dụng rộng
rãi từ tháng 1/1948. Mặc dù bản Hiến chương của ITO được chấp thuận tại cuộc họp Liên
hợp quốc vào tháng 3/1948, nhưng cơ quan lập pháp của một số quốc gia không thực hiện
việc phê chuẩn. Năm 1950, Chính phủ Hoa Kỳ đã tuyên bố rằng Hiến chương Ha-va-na
không được Quốc hội Hoa Kỳ phê chuẩn, thế là ITO hoàn toàn bị vô hiệu hóa.
Tuy vậy, một số các quốc gia vẫn quyết tâm giảm bớt thuế quan và hàng rào bảo hộ
đã cùng nhau họp tại Ge-ne-va. Cho đến ngày 23/10/1947, 23 quốc gia đã cùng nhau ký vào

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

3

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
một nghị định tạm thời thi hành Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT). Nghị
định thư này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/1948.1
Sau hơn 40 năm tồn tại và phát triển, GATT đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng
kinh tế thế giới. Nhưng cơ chế giải quyết tranh chấp không hiệu quả và người được lợi chủ
yếu là Mỹ nên các quốc gia khác đòi phải có một tổ chức thay thế GATT hiệu quả hơn.
Trong vòng U-ru-goay (vòng đàm phán cuối cùng của GATT) các quốc gia đã đồng thuận
thành lập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 1/1/1995 có trụ sở đặt tại Ge-ne-va
(Thụy Sỹ), với từ viết tắt tiếng anh là “World Trade Organization” - tổ chức quốc tế duy
nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.2
Nội dung của GATT được tinh lọc từ nội dung của Bản Công ước thành lập ITO bao
gồm các chế định chủ yếu là: Nguyên tắc Tối huệ quốc trong thương mại, luật lệ chi phối
các đối sách cho mục tiêu thuế quan, các hạn chế số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, các
biện pháp chống phá giá… nhưng không có nội dung nào đề cập đến việc thành lập một Tổ
chức Thương mại quốc tế.

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
ngày nay. Ngày 1/9, nhà ngoại giao người Brazil Roberto Azevedo đã chính thức nhậm chức
Tổng Giám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thay ông Pascal Lamy kết thúc
nhiệm kỳ ngày 31/8
1.1.2 Mục tiêu và chức năng chủ yếu của WTO
1.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới
Có thể nói một cách đơn giản, WTO trước tiên là một khuôn khổ thiết chế pháp luật
quốc tế, là nơi được tạo lập để chính phủ các nước có thể đến đó để trao đổi, thoả thuận với
nhau những vấn đề chung của hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên quy mô toàn thế
giới.
Sau khi kế thừa GATT và hình thành một tổ chức với tên gọi mới, Tổ chức thương
mại thế giới WTO vẫn tiếp tục theo đuổi những mục tiêu đã được GATT đặt kế hoạch, cụ
thể là:
Tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ: Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế
thế giới hiện nay, thương mại quốc tế là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt tác động đến tăng
trưởng kinh tế của các quốc gia. Các lý thuyết thương mại đã chi rõ mậu dịch tự do là có lợi
cho các bên tham gia. Do đó, WTO luôn xác định tự do hóa thương mại là mục tiêu hàng
đầu phải nỗ lực thực hiện. Nội dung cốt lõi của mục tiêu này là thông qua đàm phán, cắt
giảm từng bước hàng rào thuế quan và phi thuế quan để tiến tới xóa bỏ hoàn toàn, mở đường
cho thương mại phát triển.
Không phân biệt đối xử: Thông qua chế độ đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia,
có thể thấy mục tiêu rõ nhất của WTO là cấm phân biệt đối xử giữa các thành viên, giữa
hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước. Chẳng hạn, theo Điều 1 về đãi ngộ tối huệ
quốc, các thành viên phải đối xử với sản phẩm của các thành viên khác không kém hơn sự
đối xử bất cứ quốc gia nào khác. Biểu hiện rõ ràng trong mục tiêu này chính là vấn đề cắt
giảm thuế quan. Thế nhưng WTO vẫn cho phép phân biệt đối xử bằng cách chấp nhận một
cách mềm dẻo các thỏa thuận riêng và ngoại lệ.

và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương.
Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực
hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của WTO, Hiệp định
thành lập WTO đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung
đối với tất cả thành viên.
Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về
xu hướng phát triển tương lai của nền kinh tế toàn cầu.
1.1.3 Thành viên WTO
Tính đến thời điểm ngày 26/6/2014 WTO có 160 thành viên. Ngay từ khi thành lập
(1995), WTO đã có 130 thành viên (nước và vùng lãnh thổ). Từ đó đến nay, WTO đã kết
nạp thêm 30 thành viên, đưa tổng số thành viên lên 160 thành viên. Có trụ sở chính ở
Geneva Thụy Sỹ. Điều XI Hiệp định thành lập WTO quy định vấn đề tư cách thành viên
sáng lập WTO của những nước tham gia GATT và Cộng đồng Châu Âu và quy chế thành
viên của các nước chậm phát triển nhất (LDCs). Tuy vậy, trong thực tiễn hoạt động của
WTO, công việc của WTO được thực hiện bởi các đại diện của các nước thành viên mà hoạt
động hàng ngày chủ yếu giải quyết các vấn đề công nghiệp và thương mại. Các chính sách
thương mại và vị thế thương thuyết lại được quyết định tại thủ đô của các nước thành viên
GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

6

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
với ý kiến tư vấn chủ yếu là của các doanh nghiệp khác nhau, các nhóm lợi ích kinh tế khác
nhau và của người tiêu dùng. Tuy vậy, một số vấn đề thương mại phức tạp nhất trong thực
tiễn WTO chỉ có thể giải quyết được khi có sự dàn xếp đàm phán ổn thoả giữa bốn nước
thành viên lớn nhất của WTO là Hoa kỳ, EU, Nhật bản và Canađa. Bốn nước này thường có

Bộ ngoại giao,Lịch sử ra đời, mục tiêu, nguyên tắc pháp lý, cơ cấu tổ chức và các hiệp định cơ bản của WTO, Nhà
xuất bản Hà nội-2006, tr.109.

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

7

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
nhượng bộ nhất định theo kết quả của các cuộc đàm phán đã được tiến hành để trở thành
thành viên.5
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của WTO
Các Hiệp định của WTO rất dài và phức tạp vì đó là những văn bản pháp lý quy định
rất nhiều lĩnh vực hoạt động như: nông nghiệp, hàng dệt may, hoạt động ngân hàng, viễn
thông, thị trường công, tiêu chuẩn công nghiệp, tính an toàn của sản phẩm, qui định liên
quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, sở hữu trí tuệ, và còn rất nhiều lĩnh vực khác … Tuy
nhiên, có một số nguyên tắc đơn giản và cơ bản làm kim chỉ nam của tất cả các lĩnh vực này
và trở thành nền tảng của hệ thống thương mại đa biên, bao gồm 5 nguyên tắc cơ bản sau:6
Nguyên tắc không phân biệt đối xử: gồm nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử quốc gia.
Theo điều khoản về “đãi ngộ tối huệ quốc” mỗi nước thành viên sẽ dành sự ưu đãi
của mình đối với sản phẩm của các thành viên khác, không có nước nào dành lợi thế thương
mại đặc biệt cho bất kỳ một nước nào khác hay phân biệt đối xử chống lại nước đó. Tất cả
đều trên cơ sở bình đẳng và chia sẻ lợi ích về mậu dịch trong mọi lĩnh vực. Một loại hình
chống phân biệt đối xử khác là “đối xử quốc gia”. Loại hình này đòi hỏi khi hàng hóa thâm
nhập vào một thị trường thì nó phải được đối xử không kém ưu đãi so với hàng hóa tương tự
sản xuất trong nước. Ngoài ra WTO còn đưa ra các điều khoản không phân biệt đối xử khác
bao gồm các hiệp định, các quy tắc về xuất xứ, kiểm nghiệm hàng hóa trước khi giao hàng,
về biện pháp đầu tư liên quan về thương mại và về áp dụng các tiêu chuẩn vệ sinh và kiểm

Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch:
Mục tiêu của nguyên tắc này là các nước thành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định
và có thể dự báo trước được về các cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mình nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài có thể hiểu, nắm bắt được
lộ trình thay đổi chính sách, nội dung các cam kết về thuế, phi thuế của nước chủ nhà để từ
đó doanh nghiệp có thể dễ dàng hoạch định kế hoạch kinh doanh, đầu tư của mình mà không
bị đột ngột thay đổi chính sách làm tổn hại tới kế hoạch kinh doanh của họ. Ðây là nguyên
tắc quan trọng của WTO.
Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn:
Ðể thực hiện được nguyên tắc này, WTO quy định trường hợp nào là cạnh tranh bình
đẳng, trường hợp nào là không bình đẳng từ đó được phép hay không được phép áp dụng các
biện pháp như trả đũa, tự vệ, chống bán phá giá...
Trên thực tế, WTO tập trung vào thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại song trong
rất nhiều trường hợp, WTO cũng cho phép duy trì những quy định về bảo hộ. Do vậy, WTO
đưa ra nguyên tắc này nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không
bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp...hoặc các biện pháp bảo hộ khác.
Dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi
Một số nước thành viên của WTO cũng có hỗ trợ tài chính cho các nước kém phát
triển nhất.Các nước kém phát triển nhất được WTO quan tâm nhiều hơn. Tất cả các hiệp
định của WTO đều thừa nhận phải linh hoạt tối đa đối với các nước kém phát triển nhất. Các
nước thành viên phát triển hơn phải nỗ lực hơn nữa để giảm bớt các rào cản thương mại đối
với các nước này. Tại Hội nghị Singapo năm 1996, các bộ trưởng đã nhất trí về “Kế hoạch
hành động vì các nước kém phát triển nhất”. Bản Kế hoạch này đã nhấn mạnh đến hỗ trợ kỹ
thuật cho các nước kém phát triển nhất nhằm giúp các nước này tham gia nhiều hơn vào hệ
thống thương mại đa biên và tạo điều kiện cho hàng hoá các nước kém phát triển nhất được
tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường các nước. Một năm sau, vào tháng 10-1997, Ngân hàng
Thế giới, Trung tâm Thương mại quốc tế, Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát
triển, Quỹ Tiền tệ quốc tế, WTO và Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc đã đưa ra
một “Khuôn khổ thống nhất” về trợ giúp kỹ thuật cho các nước kém phát triển nhất. Năm
GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

Đại hội đồng là cơ quan thuộc cấp độ thứ hai của WTO, sau Hội nghị Bộ trưởng.
Đại hội đồng là cơ quan thay mặt Hội nghị Bộ trưởng giải quyết tất cả các công việc
hàng ngày của WTO giữa hai kỳ họp Hội nghị Bộ trưởng; có trách nhiệm điều hành các
hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ của ba cơ quan: Đại hội đồng, Cơ quan Giải quyết
tranh chấp và Cơ quan Rà soát chính sách, pháp luật thương mại. Trên thực tế, ba cơ quan
này chỉ là một. Cho dù Hiệp định thành lập WTO quy định các chức năng của những cơ
quan này đều do Đại hội đồng thực hiện, nhưng trên thực tế, tuỳ theo từng trường hợp cụ
thể, Đại hội đồng nhóm họp với những chức năng và nhiệm vụ của mỗi cơ quan khác nhau.
7

The wto, ”Understanding the wto”, Geneva 2008 pp.101-108

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

10

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
Cả ba cơ quan này đều bao gồm các đại diện của tất cả các thành viên, báo cáo hoạt động
cho Hội nghị Bộ trưởng.
c) Các Hội đồng theo từng lĩnh vực thương mại lớn và các cơ quan khác.
Đây là các cơ quan thuộc cấp độ thứ ba của WTO, sau Hội nghị Bộ trưởng và Đại
hội đồng.
Các Hội đồng theo từng lĩnh vực thương mại lớn và các cơ quan khác được tổ chức
như sau:
Có ba Hội đồng lớn trực thuộc Đại hội đồng, mỗi Hội đồng chịu trách nhiệm về một
lĩnh vực thương mại lớn: Hội đồng thương mại hàng hoá (Hội đồng hàng hoá), Hội đồng
thương mại dịch vụ (Hội đồng dịch vụ), Hội đồng các khía cạnh thương mại của quyền sở

Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
nhau (nông nghiệp, tiếp cận thị trường, trợ cấp, các biện pháp chống bán phá giá...). Các uỷ
ban này cũng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên WTO. Hội đồng hàng hoá
cũng là cơ quan giám sát về dệt may, một cơ quan có Chủ tịch và 10 thành viên thực hiện
các chức năng của mình trên danh nghĩa cá nhân, cũng là cơ quan giám sát các nhóm công
tác thông báo (qua đó chính phủ các nước thông báo cho WTO về các chính sách hoặc biện
pháp hiện hành hoặc mới đưa ra) và có Ban công tác về các doanh nghiệp thương mại nhà
nước.
Các cơ quan bổ trợ của Hội đồng dịch vụ có Uỷ ban về các vấn đề thương mại dịch
vụ tài chính và các cam kết đặc biệt. Hội đồng dịch vụ còn có Ban công tác về pháp luật
quốc gia về lĩnh vực này, Ban công tác về các quy tắc của GATT.
Ở cấp độ Đại hội đồng, Cơ quan Giải quyết tranh chấp cũng có hai cơ quan bổ trợ, đó
là “ các Ban hội thẩm” (Panels ) phụ trách giải quyết các tranh chấp, bao gồm các chuyên
gia có nhiệm vụ đưa ra các báo cáo về giải quyết các tranh chấp do các nước thành viên trình
và Cơ quan phúc thẩm (AB) chịu trách nhiệm xem xét theo thủ tục phúc thẩm các tranh chấp
do Ban hội thẩm giải quyết nhưng không được các bên tranh chấp chấp thuận.
Ngoài ra, WTO còn có các cuộc gặp cấp trưởng các phái đoàn đại diện và các nhóm
phái đoàn. Rất hiếm khi các quyết định được đưa ra trong những cuộc họp chính thức của
các cơ quan nói trên của WTO, và càng hiếm hơn nữa trong các cuộc họp của các hội đồng
cấp cao. Do các quyết định được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận không có sự biểu
quyết, nên việc tham khảo ý kiến không chính thức ở WTO đóng một vai trò quyết định
trong việc đưa ra bất cứ giải pháp nào quyết định nào của Tổ chức quốc tế với nhiều thành
phần đa dạng như WTO. Bên cạnh đó, WTO còn có những cuộc họp không chính thức, ví dụ
như các cuộc họp của trưởng các phái đoàn, ở đó lại một lần nữa, tất cả các thành viên của
WTO lại có mặt.
1.2 Khái quát chung về cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ của WTO
1.2.1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO
Đối với một tổ chức lớn mạnh như WTO để quản lý tốt các mối quan hệ của các
thành viên thì trước hết cần phải có một hệ thống văn bản điều chỉnh chặt chẽ bằng một cơ
chế pháp lý phù hợp và chi tiết để giải quyết tranh chấp xảy ra trong mối quan hệ thương

đưa tranh chấp ra giải quyết bằng cơ chế này. Quốc gia thành viên bị khiếu nại không có cơ
hội lựa chọn nào khác là chấp nhận tham gia giải quyết tranh chấp theo các thủ tục của cơ
chế này. Đây chính là điểm tạo nên sự khác biệt cũng như hiệu quả hoạt động của cơ chế
giải quyết tranh chấp trong WTO so với các cơ chế giải quyết các tranh chấp quốc tế đang
tồn tại (thẩm quyền giải quyết của các cơ chế truyền thống không có tính bắt buộc mà phụ
thuộc vào sự chấp thuận của các quốc gia liên quan).
1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp
1.2.2.1 Bảo đảm sự an toàn và tính dự báo trước cho hệ thống thương mại đa phương
Mục tiêu trọng tâm của hệ thống giải quyết tranh chấp WTO là bảo đảm sự an toàn và
tính dự báo trước của hệ thống thương mại đa phương. Mặc dù thương mại quốc tế được
hiểu trong WTO như là dòng hàng hóa và dịch vụ lưu chuyển giữa các nước thành viên,
nhưng nói chung, các chính phủ không trực tiếp tiến hành các hoạt động thương mại này mà
do các đối tác kinh tế tư nhân tiến hành. Các đối tác tham gia thị trường này cần sự ổn định

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

13

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
và tính dự báo trước trong các luật lệ, quy định, nguyên tắc điều chỉnh hoạt động thương mại
của họ, đặc biệt là khi họ thực hiện thương mại trên cơ sở các giao dịch dài hạn.9
Vì thế, mục tiêu của DSU là bảo đảm có một hệ thống hoạt động trên cơ sở quy định
pháp luật, tin cậy, hiệu quả và nhanh chóng để giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc
áp dụng các điều khoản của Hiệp định WTO. Thông qua việc tăng cường nguyên tắc pháp
quyền, hệ thống giải quyết tranh chấp làm cho hệ thống thương mại trở nên an toàn hơn và
có khả năng dự đoán trước. Khi một thành viên cho là có sự không tuân thủ Hiệp định WTO
thì hệ thống giải quyết tranh chấp sẽ đưa ra cách giải quyết tương đối nhanh chóng đối với

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

14

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
1.2.2.3 Làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thông qua giải thích
Các điều khoản pháp lý thường được viết ra theo ngôn ngữ chung để có thể áp dụng
chung và bao trùm một số lượng lớn các trường hợp, tình huống cụ thể. Do đó, việc một số
tình tiết nào đó có gây ra vi phạm quy định pháp luật được hàm chứa trong một điều khoản
cụ thể nào đó hay không là một câu hỏi mà không dễ gì có được câu trả lời. Trong phần lớn
các trường hợp, câu trả lời chỉ có thể được tìm thấy sau khi giải thích được các nội dung của
quy định liên quan. Thêm vào đó, các quy định pháp lý trong các hiệp định quốc tế thường
thiếu sự rõ ràng bởi câu chữ của chúng là kết quả của sự thỏa hiệp sau các vòng đàm phán đa
phương. Tuy nhiên, DSU chỉ ra một cách rõ ràng rằng hệ thống giải quyết tranh chấp có mục
tiêu làm rõ các quy định của Hiệp định WTO “phù hợp với những quy tắc về tập quán trong
giải thích công pháp quốc tế”.
Như vậy, DSU đã công nhận sự cần thiết phải làm rõ các quy định của WTO và yêu
cầu bắt buộc rằng việc làm rõ này phải theo đúng quy tắc có tính tập quán về giải thích.
Thêm vào đó, điều 17.6 của DSU đã ngầm công nhận rằng các Ban hội thẩm được phép phát
triển các giải thích pháp lý. Do đó, “thẩm quyền duy nhất” theo Điều IX:2 của Hiệp định
WTO phải được hiểu là khả năng thông qua những giải thích “chính thức”, có hiệu lực
chung đối với tất cả các thành viên WTO. Điều này khác với các giải thích của các Ban hội
thẩm và Cơ quan phúc thẩm là chỉ áp dụng cho các bên tranh chấp và cho một tranh chấp
cụ thể.
Về phương pháp giải thích, DSU dẫn chiếu đến các “quy tắc về tập quán trong giải
thích công pháp quốc tế (Điều 3.2 của DSU). Tuy nhiên, các quy tắc của pháp luật tập quán
quốc tế thường không được viết thành văn bản, nhưng đã có một số công ước quốc tế pháp

1.2.2.4 Giải pháp ưu tiên là “Thỏa thuận”
Mặc dù hệ thống giải quyết tranh chấp được sử dụng để bảo toàn các quyền của các
thành viên bị xâm phạm và để làm rõ phạm vi các quyền và nghĩa vụ mà những quyền và
nghĩa vụ này đã dần đạt được ở mức cao hơn về tính an toàn và dự báo trước, nhưng mục
tiêu hàng đầu của hệ thống này không phải là để đưa ra các phán quyết hay để phát triển án
lệ. Giống như các hệ thống pháp luật khác, nó ưu tiên giải quyết tranh chấp với mong muốn
thông qua giải pháp được các bên tự dàn xếp, thỏa thuận và phù hợp với Hiệp định WTO.
Việc xét xử chỉ được sử dụng khi các bên không thể đưa ra được giải pháp này. Với tư cách
là giai đoạn đầu tiên của mỗi tranh chấp, DSU yêu cầu các bên tham vấn chính thức đưa ra
một khuôn khổ mà theo đó các bên tranh chấp phải ít nhất là cố gắng đàm phán để đạt được
hòa giải. Ngay cả khi vụ kiện đến giai đoạn xét xử, các bên vẫn có thể tự dàn xếp với nhau
và luôn được khuyến khích nỗ lực theo hướng này.12
1.2.2.5 Giải quyết tranh chấp nhanh chóng
Các cuộc tranh chấp trong WTO thường rất phức tạp cả về tình tiết và pháp lý. Các
bên thường đưa ra một số lượng đáng kể các số liệu và tài liệu liên quan đến biện pháp đang
tranh chấp và họ cũng đưa ra những lý lẽ pháp lý rất cụ thể. Các bên cần thời gian để chuẩn
bị những lý lẽ về thực tế và về pháp lý để trả lời cho những lập luận mà bên đối lập đưa ra.
Ban hội thẩm và/hoặc Cơ quan phúc thẩm được bổ nhiệm để giải quyết vấn đề sẽ cần phải
xem xét tất cả các bằng chứng và lý lẽ, có thể phải nghe chuyên gia và đưa ra lập luận chi
11

Tổng cục trưởng Ngô Quý Việt, Sách cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và các tranh chấp về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, 2007. [trang 9]
12

Tổng cục trưởng Ngô Quý Việt, Sách cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và các tranh chấp về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, 2007. [trang 11]

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ


dựa trên quan điểm pháp lý của mình có thể sẽ lại không đồng ý và tiếp tục đưa ra một biện
pháp đối kháng khác. Sự việc có thể gia tăng căng thẳng ngoài tầm kiểm soát và nếu như
không có một bên rút lui thì nguy cơ hạn chế thương mại giữa các bên sẽ ngày càng leo
thang và điều này có thể dẫn đến “chiến tranh thương mại”.
Để ngăn chặn mâu thuẫn gia tăng như vậy, DSU yêu cầu bắt buộc sử dụng hệ thống
đa phương để giải quyết tranh chấp mà các thành viên WTO phải sử dụng khi họ muốn một
thành viên khác sửa sai trong khuôn khổ Hiệp định WTO. Điều này áp dụng đối với trường
hợp một thành viên tin tưởng rằng thành viên khác đã vi phạm Hiệp định WTO, hoặc làm

GVHD: ThS. NGUYỄN TỐNG NGỌC NHƯ

17

SVTH: TRẦN NGỌC DINH


Đề tài: Cơ Chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
triệt tiêu, hoặc suy giảm các lợi ích theo các hiệp định WTO, hoặc làm cản trở việc đạt mục
tiêu của một trong số các hiệp định.13
Trong các trường hợp như vậy, một thành viên không thể hành động dựa trên các
quyết định đơn phương khi xảy ra một trong các tình huống trên mà chỉ có thể hành động
sau khi đã sử dụng việc giải quyết tranh chấp theo các thủ tục và quy tắc của DSU. Nếu
thành viên khiếu nại được hành động gì thì họ đều chỉ có thể dựa trên các kết luận của Ban
hội thẩm được thông qua hoặc báo cáo của Cơ quan phúc thẩm hoặc phán quyết của trọng tài
đã được thông qua. Thành viên liên quan cũng phải tuân thủ các thủ tục được đề ra trong
DSU đối với việc xác định về thời gian thực hiện và áp dụng các biện pháp trả đũa chỉ trên
cơ sở được phép của DSB.
1.2.2.7 Tính chất bắt buộc
Một mục tiêu khá quan trọng của hệ thống giải quyết tranh chấp là có tính bắt buộc.
Tất cả các thành viên WTO đều phải tuân thủ nó bởi họ đã ký và phê chuẩn Hiệp định WTO



Trích đoạn Giai đoạn thi hành phán quyết Những vấn đề còn tồn tại trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO xuất hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status