Phát triển thị trường trái phiếu giai đoạn 2008- 2020 - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
  

PHẠM THỊ ANH THƯ

P
P
H
H
Á
Á
T
T
G
GT
T
R
R
Á
Á
I
IP
P
H
H
I
I


U
UG
G
I
I

2
2
0
0 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2008
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS TRẦN NGỌC THƠ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2008

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “PHÁT TRIỂN THN TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU GIAI ĐOẠN 2008-2020” là công trình nghiên cứu của
bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn
trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của Thầy GS. TS Trần Ngọc
Thơ.

Tác giả luận văn
Phạm Thị Anh Thư
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THN TRƯỜNG TRÁI PHIẾU...............1
I.1. Thị trường trái phiếu ........................................................................... 1
I.1.1. Khái niệm về trái phiếu ....................................................................... 1
I.1.2. Phân loại trái phiếu............................................................................... 1
I.1.2.1. Căn cứ vào chủ thể phát hành ...................................................... 1
I.1.2.2. Căn cứ theo tính chất chuyển nhượng .......................................... 3
I.1.3. Vai trò của thị trường trái phiếu .......................................................... 4
I.1.3.1. Đối với nền kinh tế ...................................................................... 4
I.1.3.2. Đối với doanh nghiệp .................................................................. 6
I.1.3.3. Đối với nhà đầu tư ....................................................................... 8
I.2. Rủi ro trong đầu tư trái phiếu .................................................................. 9
I.2.1. Rủi ro lãi suất ...................................................................................... 9
I.2.2. Rủi ro lạm phát .................................................................................. 10
I.2.3. Rủi ro thanh khoản ............................................................................ 10
I.2.4. Rủi ro tín dụng .................................................................................. 11
I.3. Định mức tín nhiệm đối với thị trường trái phiếu ................................ 11
I.3.1. Khái niệm định mức tín nhiệm .......................................................... 11
I.3.2. Nguyên tắc hoạt động của tổ chức ĐMTN ........................................ 12
I.3.3.Sự cần thiết cho việc xây dựng hệ thống ĐMTN trong nước ............. 13
I.4. Bài học kinh nghiệm về thị trường trái phiếu ở một số nước Châu Á .. 16
Kết luận chương I .......................................................................................... 21
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
CHNG II
THC TRNG V THN TRNG TRI PHIU VIT NAM ...... 22
II.1.C s phỏp lý cho quỏ trỡnh phỏt trin th trng trỏi phiu Vit Nam ... 22
II.2 Thc trng v th trng trỏi phiu Vit Nam ...................................... 24
II.2.1. ỏnh giỏ chung v th trng trỏi phiu Vit Nam hin nay ............. 24

III.2.3. Thu hút và phát triển đội ngũ tạo lập thị trường ............................. 67
III.2.4. Xây dựng thị trường trái phiếu chun biệt ..................................... 67
III.2.5. Thực hiện cơng khai hóa thơng tin .................................................. 69
III.2.6. Phát triển thị trường phi tập trung ................................................... 70
III.2.7. Hồn thiện hệ thống pháp lý và hệ thống quản lý ............................ 72
III.2.8. Nâng cao nhận thức về chứng khốn nói chung và trái phiếu
nói riêng cho các doanh nghiệp và cơng chúng đầu tư ................................ 73
Kết luận chương III ....................................................................................... 74
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
ĐỀ XUẤT CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
BTC Bộ Tài chính
CTCK Cơng ty chứng khốn
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐMTN Định mức tín nhiệm
ĐTNN Đầu tư nước ngồi
KBNN Kho bạc Nhà nước
NĐT Nhà đầu tư
NHPT Ngân hàng Phát triển
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTƯ Ngân hàng Trung ương
NSNN Ngân sách Nhà nước

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành một xu thế khách quan trong thế
giới ngày nay khi làn sóng tồn cầu hóa đang diễn ra vơ cùng mạnh mẽ. Là thành
viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam khơng thể đứng ngồi
sự vận động của kinh tế tồn cầu. Một nước đi sau như chúng ta, muốn phát triển
nhanh, khơng tụt hậu, vươn lên ngang tầm thế giới cần phải biết cách hội nhập
sâu rộng với nền kinh tế thế giới để tiến nhanh, tiến mạnh.
Để thực hiện mục tiêu trên cần phải chuNn bị tốt các nguồn lực, một trong
những nguồn lực đóng vai trò quan trọng đó là vốn. Trong bối cảnh nền kinh tế
Việt Nam đang tăng trưởng mạnh, nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển là rất lớn.
Việc huy động vốn trong và ngồi nước trong thời gian qua đã đạt những kết quả
khả quan. Tuy nhiên, việc huy động vốn trong nước vẫn chưa thật sự phát triển
mạnh, đặc biệt là vốn dài hạn.
Hơn lúc nào hết, nhu cầu vốn đặt ra cho Chính phủ một sự quan tâm đặc
biệt để phát triển. Phát triển thị trường vốn Việt Nam, trong đó thị trường chứng
khốn đóng vai trò chủ đạo, đây là kênh dẫn vốn nhanh để phát triển nền kinh tế
đất nước.
Tính đến nay, thị trường chứng khốn Việt Nam đã hoạt động được hơn
bảy năm, đã có những bước phát triển cả về quy mơ và chất lượng hàng hóa, tiến
tới phù hợp với cơ chế thị trường và thơng lệ quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh các
hoạt động mua bán giao dịch cổ phiếu sơi động thì thị trường trái phiếu vẫn chưa
thật sự thu hút được các nhà đầu tư quan tâm. So với thị trường cổ phiếu đã có
những phát triển vượt bậc thì thị trường trái phiếu vẫn còn đang bỏ ngỏ.
Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam trở thành kênh huy động vốn
nhanh và hiệu quả, giải quyết các nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư và bù đắp

IV. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã tổng hợp tương đối hệ thống và đầy đủ số liệu hoạt động của thị
trường trái phiếu ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển thị trường trái phiếu Việt
Nam.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các mục đích mà đề tài hướng đến, tác giả đã vận dụng lý
thuyết các mơn học Thị trường tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Đầu tư tài
chính làm nền tảng lý luận; bên cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê
lịch sử và phương pháp tổng hợp số liệu để đánh giá về tình hình hoạt động của
thị trường trái phiếu Việt Nam; vận dụng kinh nghiệm của các nước làm cơ sở đề
xuất các giải pháp phù hợp, nhằm thúc đNy thị trường trái phiếu Việt Nam vận
động và phát triển.
Ngồi phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành ba chương:
Chương I: Nội dung cơ bản về thị trường trái phiếu.
Chương II: Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam. Nêu lên tình hình
hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua, phân tích và
tìm hiểu ngun nhân dẫn đến tình trạng kém phát triển của thị trường trái phiếu
Việt Nam.
Chương III: Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam. Căn cứ
vào những phân tích ở chương II và những định hướng phát triển trong thời gian
tới, đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam.
Ở chương II và chương III, đề tài sử dụng tên Sở Giao dịch chứng khốn
TP.HCM thay cho tên Trung tâm giao dịch chứng khốn TP.HCM phù hợp với
tình hình hiện nay. Sử dụng cụm từ trái phiếu doanh nghiệp thay vì trái phiếu
cơng ty để phù hợp với từ ngữ sử dụng trong các văn bản pháp lý tại Việt Nam,
theo đó trái phiếu doanh nghiệp được hiểu là trái phiếu của các loại hình cơng ty

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 2 -  Trái phiếu cơng ty
Là chứng khốn nợ do các cơng ty phát hành với mục đích huy động vốn
cho đầu tư phát triển. Các cơng ty phát hành trái phiếu khi muốn huy động một
số vốn lớn và có tính chất dài hạn, khi đó cơng ty là người đi vay và cam kết trả
cho người mua trái phiếu cơng ty cả gốc và lãi theo những quy định trong hợp
đồng phát hành trái phiếu. Để quyết định việc phát hành trái phiếu cơng ty cần
căn cứ vào các nhân tố: tình hình của cơng ty, tình hình thị trường, tình hình lãi
suất ngân hàng, tính chất của dự án đầu tư. Trái phiếu cơng ty có rất nhiều loại,
tùy thuộc vào điều kiện, sự tính tốn của cơng ty có thể lựa chọn một trong
những loại trái phiếu đặc trưng sau để phát hành:
- Trái phiếu thế chấp (mortagage bonds) còn gọi là trái phiếu bảo đảm: là
loại trái phiếu khi phát hành đòi hỏi phải có một lượng tài sản tương ứng ký thác
tại cơ quan ủy thác để đảm bảo chắc chắn khả năng hồn trả của trái phiếu. Tài
sản thế chấp có thể là nhà máy, thiết bị, chứng khốn (cổ phiếu của cơng ty mua
của cơng ty khác, TPCP, TPCQĐP) do cơng ty nắm giữ. Trái phiếu thế chấp là
loại được xếp hạng bảo vệ cao, có hai loại:
+ Trái phiếu đóng: loại này khơng cho phép cơng ty phát hàng bất kỳ một
loại chứng khốn bổ sung nào đối với những tài sản đã thế chấp.
+ Trái phiếu mở: loại này cho phép cơng ty phát hành chứng khốn bổ
sung đối với tài sản đã thế chấp theo tỷ lệ qui định. Loại này thường có lãi
suất cao hơn so với trái phiếu thế chấp đóng.
- Trái phiếu tín chấp hay còn gọi là trái phiếu khơng bảo đảm (unsecured
bonds): là loại trái phiếu chỉ dựa vào uy tín của cơng ty để phát hành, cơng ty
khơng đưa một tài sản gì ra làm vật đảm bảo. Loại này chỉ có các cơng ty lớn, có
danh tiếng, uy tín mới phát hành.
- Trái phiếu chuyển đổi (convertible bonds): là loại trái phiếu mà khi

Trỏi phiu ghi danh l loi trỏi phiu cú ghi tờn v a ch ngi s hu c
trờn trỏi phiu v s ngi phỏt hnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 4 - I.1.3. Vai trũ ca th trng trỏi phiu
Th trng trỏi phiu (TTTP) l ni giao dch mua bỏn cỏc loi trỏi phiu
ó phỏt hnh, cỏc loi trỏi phiu ny do Chớnh ph hoc Chớnh quyn a phng
v cỏc cụng ty phỏt hnh. TTTP úng vai trũ quan trng i vi nn kinh t, i
vi cỏc doanh nghip cng nh cỏc nh u t.
I.1.3.1. i vi nn kinh t
Th trng trỏi phiu l kờnh huy ng vn nhanh chúng v hiu qu.
Th trng trỏi phiu l mt b phn ca th trng vn di hn, thc hin chc
nng ca th trng ti chớnh l cung cp ngun vn trung, di hn cho nn kinh
t. õy l th trng cú kh nng huy ng cỏc ngun vn phõn tỏn, tm thi
nhn ri trong ton xó hi vo cụng cuc u t.
i vi Nh nc/Chớnh Ph, ton b cỏc khon chi tiờu khng l u
trụng ch vo cỏc khon thu ca ngõn sỏch (trong ú ch yu l ngun thu t
thu), nhng ngõn sỏch khụng chi, ngõn sỏch Nh nc luụn ng trc nguy
c thõm ht. Chớnh ph rt cn ngun ti chớnh gii quyt nhu cu vn cho
cỏc d ỏn u t v bự p thiu ht ngõn sỏch quc gia. Ti tr bng cỏch in
tin rt d trin khai nhng thng li hu qu khú lng c trc mt ln lõu
di, c cho mi thnh phn kinh t, dõn c v Chớnh ph. Vỡ vy Chớnh ph phi
huy ng vn thụng qua vic phỏt hnh trỏi phiu. Tựy theo mc ớch s dng,
Chớnh ph cú th phỏt hnh trỏi phiu ni t hay ngoi t v vi cỏc k hn khỏc
nhau.
Th trng TPCP phỏt trin giỳp Chớnh ph thc hin chớnh sỏch tin
t. Trờn th trng vn, trỏi phiu l mt hng húa quan trng, c bit l TPCP
vi c tớnh ớt ri ro nht ó tr thnh hng húa ch o trờn th trng, gúp phn

doanh nghip ngun cung tớn dng hu hiu. Gỏnh nng v ri ro cho vay ca
cỏc ngõn hng c san s cho cỏc nh u t trỏi phiu trờn th trng. Nh
vy, th trng TPCT cú th a dng húa nhiu ri ro hn hỡnh thc ti tr qua
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 6 - ngõn hng, nh ú vic ti tr di hn cho cỏc d ỏn ri ro cao cú th thc hin
c. Cũn giỳp lm gim chi phớ vn cho nn kinh t.
Phỏt trin th trng trỏi phiu s lm gim s s huy ng qua h thng
ngõn hng, iu ny to s cõn xng trong k hn huy ng vn v cho vay vn
ca ngõn hng, lm gim nh cỏc sai lch kộp v do ú h thp nguy c nn
kinh t i mt vi khng khong v cỏn cõn vn nh tỡnh hỡnh cỏc nc Chõu
trong cuc khng hong ti chớnh 1997-1998.
Th trng trỏi phiu giỳp Chớnh ph thc thi cú hiu qu chc nng
qun lý v mụ nn kinh t-xó hi. i vi Chớnh ph, mt trong nhng chc
nng nhim v quan trng l qun lý v mụ nn kinh t m bo vai trũ ca
ngi trng ti to mụi trng bỡnh ng, thun li cho ton b nn kinh t -
xó hi phỏt trin bn vng. Thụng qua phỏt hnh trỏi phiu v u t bng vn
TPCP gúp phn nõng cao hiu qu ca vic phõn phi v tỏi phõn phi ngun lc
ti chớnh, nh hng hot ng u t trong nn kinh t.
I.1.3.2. i vi doanh nghip
Mi doanh nghip u cú nhu cu to ln v vn vn hnh v phỏt trin.
i vi doanh nghip, thng cú ba cỏch huy ng vn: vay ngõn hng, phỏt
hnh trỏi phiu v phỏt hnh c phiu. i vi tng phng thc huy ng vn
u cú nhng th mnh riờng, tựy theo tỡnh hỡnh c th ca nn kinh t v ca
doanh nghip, t ú doanh nghip a ra quyt nh phng thc ti tr ti
u nht. Tuy nhiờn, cỏc doanh nghip Vit Nam thng huy ng bng cỏch
vay ngõn hng hoc phỏt hnh c phiu hn l phỏt hnh trỏi. Phỏt hnh trỏi
phiu vi cỏc u im:

- Thứ ba, chi phí sử dụng vốn khi phát hành trái phiếu thấp hơn phát hành
cổ phiếu, do đặc điểm của trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn
cổ phiếu. Việc đầu tư vào cổ phiếu có mức độ rủi ro cao hơn so với đầu tư vào
trái phiếu, do đó mức bù rủi ro mà nhà đầu tư đòi hỏi đối với trái phiếu thấp hơn
cổ phiếu. Cơng ty phát hành trái phiếu trả lãi cho trái chủ khơng phụ thuộc vào
tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty, trong khi đó cơng ty chỉ trả cổ tức cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 8 - cổ đơng khi kinh doanh có lãi. Hơn nữa, trong trường hợp cơng ty giải thể hoặc
bị phá sản thì trái chủ được ưu tiên trả nợ trước rồi mới đến các cổ đơng. Chính
vì thế, nhà đầu tư ln đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu thấp hơn cổ phiếu
và tương ứng họ đưa ra mức bù rủi ro đối với trái phiếu thấp hơn đối với cổ
phiếu.
Để tham gia thị trường trái phiếu với tư cách là nhà phát hành, các doanh
nghiệp phải đáp ứng các u cầu về độ tin cậy đối với nhà đầu tư như quy mơ
hoạt động, hệ thống kế tốn – kiểm tốn, định mức tín nhiệm… Điều này đặc
biệt quan trọng và khơng thể thiếu khi doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu
ra cơng chúng một cách rộng rãi và niêm yết trái phiếu của mình trên sở giao
dịch chứng khốn. Trái phiếu của doanh nghiệp phát hành càng chất lượng thì
càng thu hút được nhiều nhà đầu tư và ngược lại. Chính những u cầu đặt ra đối
với các doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải ln củng cố bộ máy tổ chức và
quản lý, nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh, nâng cao mức độ tín
nhiệm đối với những người đầu tư. Đây cũng có thể coi là một tác động mang
tính gián tiếp của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của các doanh nghiệp
nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung.
Thơng qua chi đầu tư bằng vốn TPCP, khi Chính phủ đầu tư vào ngành,
lĩnh vực nào sẽ giúp thúc đNy hoạt động đầu tư vào ngành, lĩnh vực đó của thành
phần kinh tế phi nhà nước.

Lói sut l yu t thng xuyờn liờn tc bin ng, phn ỏnh nhng thay
i v tng quan cung cu vn tin t, cung cp vn tin t, cung cp tớn dng
trờn th trng ti chớnh. Cng t ú dn n nhng thay i liờn tc v t sut
sinh li cn thit ca trỏi phiu. Giỏ ca mt trỏi phiu s thay i theo hng
ngc li vi lói sut th trng. Khi lói sut tng lm cho trỏi phiu c vi mc
lói sut thp hn nờn kộm hp dn hn, giỏ trỏi phiu s gim, trỏi phiu cú thi
gian ỏo hn cng di thỡ mc gim giỏ cng ln. Ngc li khi lói sut gim thỡ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 10 - giá trái phiếu tăng. Rủi ro lãi suất là rủi ro chính mà nhà đầu tư phải gánh chịu
khi đầu tư trái phiếu.
Các loại trái phiếu đều tiềm Nn rủi ro lãi suất. Ví dụ, khi Chính phủ thâm
hụt ngân sách sẽ huy động vốn bằng cách phát hành thêm trái phiếu, khi đó
Chính phủ muốn huy động được vốn thì phải tăng lãi suất trái phiếu, còn đối với
các nhà đầu tư chỉ mua khi lãi suất trái phiếu mới phát hành cao hơn lãi suất các
trái phiếu đang lưu hành, do đó những người đang nắm giữ trái phiếu sẽ bị thiệt
hại do giá trái phiếu giảm. Lãi suất trái phiếu Chính phủ tăng sẽ dẫn đến hệ quả,
các nhà đầu tư thay vì mua trái phiếu cơng ty sẽ chuyển sang mua trái phiếu
Chính phủ, do đó lãi suất trái phiếu cơng ty cũng phải tăng lên.
Diễn biến tăng lãi suất ở Việt Nam trong sáu tháng đầu năm 2008, khơng
những đã làm các nhà đầu tư gánh chịu rủi ro do giá trái phiếu giảm, mà còn làm
ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của Chính phủ và càng làm khép lại cánh
cửa huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp.
I.2.2. Rủi ro lạm phát
Lạm phát gây nên sự thay đổi giá trị, sức mua của tiền tệ. Từ đó gây nên
những thiệt hại nhất định cho các nhà đầu tư trái phiếu. Lạm phát càng cao, lãi
suất thực của trái phiếu càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Trái
phiếu Chính phủ được coi là an tồn nhất (theo nghĩa là khơng có khả năng

thì trái phiếu càng được đánh giá an tồn.
I.3. ĐNNH MỨC TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI THN TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
I.3.1. Khái niệm định mức tín nhiệm
Định mức tín nhiệm là đánh giá về khả năng thực hiện thanh tốn đúng
hạn một nghĩa vụ tài chính của một tổ chức phát hành các cơng cụ nợ. ĐMTN là
gồm cả đánh giá định tính và định lượng về sức mạnh tín dụng của tổ chức phát
hành. Tổ chức phát hành có thể là các doanh nghiệp, chính quyền địa phương và
quốc gia trong trường hợp phát hành nợ của chính phủ. ĐMTN đối với các cơng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 12 - cụ thị trường trái phiếu và thị trường tiền tệ được thực hiện phổ biến ở các thị
trường tài chính phát triển.
Định mức tín nhiệm gồm cả đánh giá định tính và định lượng, đây là hai
tiêu chí cơ bản của việc đánh giá ĐMTN. Bao gồm các yếu tố về: tình hình và
triển vọng phát triển kinh tế đất nước, các yếu tố rủi ro vĩ mơ, chính sách của nhà
nước có ảnh hưởng đến ngành và đến cơng ty; đặc điểm của (các) ngành kinh tế
mà cơng ty đang tham gia, triển vọng phát triển của ngành trong nền kinh tế
quốc dân, tác động, ảnh hưởng của những yếu tố vĩ mơ, trong, ngồi nước tới
ngành kinh tế, vị trí, thị phần của cơng ty trong ngành; chính sách quản lý trong
sản xuất kinh doanh, chính sách tài chính, quản lý vốn, marketing, bán hàng, đặc
điểm cơng nghệ, quy trình sản xuất, khả năng, kinh nghiệm của bộ máy lãnh
đạo…
Kết quả đánh giá ĐMTN được biển hiện dưới hình thức các ký hiệu từ A
(nghĩa là ít bị vỡ nợ nhất) cho đến D (nghĩa là đã bị vỡ nợ rồi) phụ thuộc vào khả
năng của người phát hành trả nợ gốc và lãi đúng hạn (phụ lục 4). Trong những
năm gần đây, ĐMTN trái phiếu đã được sử dụng ngày càng thường xun hơn
bởi các nhà quản lý ngân hàng và chứng khốn để quản lý các tiêu chuNn cNn
trọng hoặc xác định tính thích hợp đầu tư cho một số loại quỹ đầu tư.

i vi vic nh mc tớn nhim l thụng tin ni b, mc chi tit v ton din
hn cỏc thụng tin cụng b cụng khai; do ú tớnh bo mt l ti quan trng.
I.3.3. S cn thit cho vic xõy dng h thng MTN trong nc
Trờn th gii, hot ng MTN xut hin t rt lõu vi s ra i ca cụng
ty MTN u tiờn l Moodys v n nay ó tr thnh cụng ty MTN ln nht
th gii, cú mt trờn 100 quc gia. Ngoi ra, cũn phi k n nhng cụng ty
nh Standard & Poor, Fitch ang l nhng cỏi tờn quen thuc trong ngnh
MTN. Ngy nay, hu ht cỏc quc gia cú th trng ti chớnh phỏt trin u
tn ti ớt nht mt t chc nh mc tớn nhim. Vic MTN i vi cỏc chng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status