Giải pháp để phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam - Pdf 76


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU .............................................................................................................4
1.1.Khái niệm trái phiếu..............................................................................................4
1.2.Đặc điểm trái phiếu và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu..........................4
1.3.Phân loại trái phiếu................................................................................................7
1.4.Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất ................................................................................12
1.5.Thị trường trái phiếu ...........................................................................................20
1.6.Hoạt động repo trái phiếu....................................................................................29
1.7.Các tổ chức tài chính phi ngân hàng ...................................................................31
1.8.Tổ chức xếp hạng tín nhiệm................................................................................33
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ở MỘT SỐ NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM................................................................40
2.1.Tổng quan thị trường trái phiếu ở một số nước trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam................................................................................................40
2.2.Tổng quan thị trường trái phiếu của Việt Nam trong thời gian qua....................54
2.3.Tình hình phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ trong thời gian qua......................66
2.4.Tình hình phát hành và giao dịch trái phiếu kèm theo chứng quyền trong thời
gian qua .....................................................................................................................67
2.5.Tình hình phát hành và giao dịch trái phiếu chuyển đổi của các ngân hàng trong
thời gian qua..............................................................................................................68
2.6.Tình hình đấu giá và nguyên nhân thất bại trong các đợt đấu giá và phát hành
TPCP trong thời gian qua..........................................................................................71
ADB : Ngân hàng phát triển châu Á
IFS : Công ty Tài chính quốc tế
HSBC : Hong Kong Shanghai Bank Corporation
NHPTVN : Ngân hàng phát triển Việt Nam
Vietcombank : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
CRA (Credit Rating Agency) : Tổ chức xếp hạng tín nhiệm
ABMI : Sáng kiến thị trường trái phiếu châu Á
S&P : Standard and Poor’s
USD : Đồng Đôla Mỹ
NDT : Đồng nhân dân tệ
KRW : Đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc (Đồng Won)
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:Bảng dữ liệu của các trái phiếu chiết khấu theo lợi suất đáo hạn
Bảng 1.2:Ký hiệu xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Bảng 2.1:Quy mô thị trường trái phiếu Hàn Quốc
Bảng 2.2:Quy mô và tỷ trọng của TPCP, TPDN và trái phiếu của các tổ chức tài
chính so với GDP của một số quốc gia năm 2004
Bảng 3.1:Hệ số xếp hạng tín nhiệm của một số quốc gia tính đến tháng 2/2009
Bảng 3.2:Chính sách thuế đánh vào trái phiếu phát hành bằng đồng nội tệ của một
số quốc gia tính đến tháng 2/2009
Bảng 3.3:Quy mô và tỷ trọng của các quỹ ở một số quốc gia năm 2005

CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1:Đường cong lãi suất dạng thông thường
Hình 1.2:Đường cong lãi suất dạng dốc
Hình 1.3:Đường cong lãi suất dạng đảo ngược

và khuyến khích việc hình thành các nhà tạo lập thị trường trên thị trường chứng
khoán, đặc biệt là thị trường trái phiếu.
6.Kiến nghị Chính phủ nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chính sách thuế phù
hợp với từng loại hình giao dịch của trái phiếu cũng như các đối tượng tham gia thị
trường.
7.Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển thị trường
TPCQĐP và TPDN trong thời gian tới.

1
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, hàng hóa của một thị trường chứng khoán phát triển bao
gồm các loại sau: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các sản phẩm phái sinh.
Tuy nhiên, nhìn lại thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay
thì vẫn chưa đạt được cấp độ cao hay nói một cách khác là được quốc tế công nhận
là thị trường chứng khoán phát triển. Nguyên nhân của vấn đề này bao gồm nhiều
nhân tố như: độ lớn của thị trường hay mức vốn hóa của thị trường, hành lang pháp
lý, tính thanh khoản của thị trường… Tuy nhiên, trong đó phải kể đến nhân tố độ
lớn giao dịch của mặt hàng trái phiếu trong tổng dung lượng của thị trường. Trong
tổng khối lượng giao dịch hằng ngày trên thị trường chính thức hay phi chính thức
thì mặt hàng cổ phiếu đang có một sức hút lớn đối với các nhà đầu tư, trong khi đó
giao dịch của mặt hàng trái phiếu vẫn đang còn im ắng và dường như còn là khái
niệm khá xa lạ đối với hầu hết các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư trong nước.
Trong khi đó, đối với các nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức ngân hàng thì mặt
hàng trái phiếu là mặt hàng không thể thiếu trong danh mục đầu tư thậm chí là mặt
hàng đầu tư chiến lược trong việc cải thiện tỷ suất sinh lợi cũng như tỷ suất rủi ro
danh mục của các đơn vị này, và họ cũng đã gặt hái được một số kết quả khả quan.
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã ra đời cách nay đã được hơn chín năm,
trong khi đó thị trường trái phiếu Việt Nam mới chỉ bắt đầu phát triển khoảng hơn
ba năm trở lại đây và đang hứa hẹn là một thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư và

động và phương thức quản lý nhà nước trong quá trình vận hành và nỗ lực phát
triển của thị trường trái phiếu Việt Nam và một số nước đã và đang phát triển trên
thế giới, từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy và phát triển thị trường
trái phiếu Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như đưa ra một số định hướng
cho việc phát triển thị trường trái phiếu đến năm 2020.
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp định tính, thống kê và so
sánh trong suốt quá trình nghiên cứu và trình bày của đề tài.

3
5.Kết cấu luận văn

Chương 1: Lý luận tổng quan về trái phiếu và thị trường trái phiếu.

Chương 2: Tổng quan thị trường trái phiếu ở một số nước trên thế giới và tại
Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu tại Việt Nam. 4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
1.1.Khái niệm trái phiếu
Theo Luật chứng khoán của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 thì trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức
phát hành.
Theo định nghĩa của các tài liệu khác thì trái phiếu là một loại chứng khoán

+ Thời gian đáo hạn: là thời gian mà trái chủ được nhận lại vốn gốc (mệnh
giá). Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, thời gian đáo hạn càng dài thì lãi
suất càng cao;
Lãi suất của trái phiếu được quy định bởi các yếu tố:
+ Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng: Lượng cung cầu vốn đó lại tùy thuộc
vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm
hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó.
+ Mức độ rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành: Cấu trúc
rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Rủi ro càng lớn, lãi suất
càng cao.
+ Thời gian đáo hạn của trái phiếu: Nếu các trái phiếu có thời gian đáo hạn
càng dài, tức là có mức rủi ro càng cao thì mức lãi suất càng cao.
1.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu
 Biến động lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường là một yếu tố cực kỳ quan
trọng trong việc định giá các chứng khoán nói chung và trái phiếu nói riêng.
Nếu lãi suất tăng thì lợi tức của trái phiếu bắt đầu thay đổi. Trong trường hợp
này, vốn bắt đầu chảy vào nơi hứa hẹn có tỷ suất sinh lợi cao, lúc đó giá trái
phiếu có lãi suất cố định giảm và ngược lại.

6
 Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất: Ở các nước phát triển, trái phiếu luôn được
giao dịch sôi động ở thị trường vốn với khối lượng giao dịch lớn, nhiều mức lãi
suất và các kỳ đến hạn khác nhau. Do đó, các nhà đầu tư thường xem xét, so
sánh mức lãi suất của các trái phiếu cùng loại và cân nhắc trước khi quyết định
đầu tư. Đồ thị biểu diễn các mức lãi suất đến hạn của các trái phiếu với các kỳ
hạn khác nhau được gọi là đường cong lãi suất (yield curve). Đường cong lãi
suất biểu thị sự vận động lãi suất thị trường của thị trường vốn của một quốc
gia và thường nó có tên khác là cấu trúc kỳ hạn của lãi suất. Vì vậy, khi đường
cong lãi suất có dạng thông thường thì giá và kỳ hạn của trái phiếu có mối
tương quan tuyến tính với nhau. Và ngược lại, khi đường cong lãi suất có dạng

 Trái phiếu Zero Coupon (Trái phiếu chiết khấu hay Trái phiếu chiết khấu
khống): là trái phiếu không trả lãi theo định kỳ. Người mua sẽ nhận được tiền
lãi ngay khi mua bằng cách khấu trừ vào tiền mua trái phiếu, và khi đáo hạn
trái chủ sẽ nhận được vốn gốc bằng với mệnh giá. Do đó, trái phiếu loại này có
giá bán thấp hơn mệnh giá.

1.3.2.Căn cứ vào việc ghi danh hoặc không ghi danh

Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ
cũng như trên sổ sách của người phát hành. Những phiếu trả lãi đính theo tờ
chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới
ngân hàng nhận lãi. Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ
tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay.
 Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên
chứng chỉ và trên sổ của người phát hành. Hình thức ghi danh có thể chỉ thực
hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi. Dạng
ghi danh toàn bộ đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ. Trái phiếu ghi sổ
hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu
giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính.
1.3.3.Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu

Trái phiếu chính phủ: Là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục
đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc là8
công cụ để điều hành chính sách tiền tệ. Trái phiếu chính phủ là loại chứng
khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản
cao. Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất
chuẩn để làm căn cứ

này được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có
quyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể.
 Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài
sản mà được đảm bảo bằng
uy tín của công ty. Nếu công ty bị phá sản, những
trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo

9
Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được
gắn kèm theo những đặc tính riêng khác nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên
nào đó.
Cụ thể là:
+ Trái phiếu có thể mua lại: cho phép người phát hành mua lại chứng khoán
trước khi đáo hạn khi thấy cần thiết. Đặc tính này có lợi cho người phát hành song
lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so với
những trái phiếu khác có cùng thời hạn.
+ Trái phiếu có thể bán lại: cho phép người nắm giữ trái phiếu được quyền
bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn. Quyền chủ động
trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể
thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn.
1.3.5.Căn cứ vào tính chuyển đổi
 Trái phiếu không thể chuyển đổi: là loại trái phiếu không có khả năng chuyển
đổi thành cổ phiếu.
 Trái phiếu có thể chuyển đổi: Theo đúng như tên gọi của nó, trái phiếu
chuyển đổi là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của
cùng một tổ chức phát hành theo những điều kiện được xác định trước. Khi
được phát hành lần đầu, các trái phiếu này đóng vai trò như một loại trái phiếu
doanh nghiệp thông thường, có mức lãi suất thấp hơn một chút. Vì các trái
phiếu chuyển đổi thường có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu và người nắm
giữ cũng sẽ hưởng lợi từ việc tăng giá của cổ phiếu được chuyển đổi nên các

phát hành, lợi ích chủ yếu của việc huy động vốn từ trái phiếu chuyển đổi là việc
giảm được lãi suất đi vay.
Ngoài trái phiếu chuyển đổi còn có một loại chứng khoán gần tương tự với nó,
đó là trái phiếu hoán đổi (exchangeable bond). Hai loại này khá giống nhau, chỉ
khác ở chỗ loại cổ phiếu mà trái phiếu hoán đổi nhận được là cổ phiếu của công ty

11
khác chứ không phải cổ phiếu của chính tổ chức phát hành ra trái phiếu ban đầu.
Phát hành trái phiếu chuyển đổi là một cách giúp công ty tránh việc nhà đầu tư nhìn
nhận các hành động của mình theo chiều hướng tiêu cực. Ví dụ, một công ty đã
niêm yết, chọn cách tăng vốn thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu. Thị trường
thường nhìn nhận việc này như một tín hiệu cho thấy giá cổ phiếu của công ty đang
được định giá quá cao. Để tránh hiện tượng xấu này, công ty sẽ phát hành trái phiếu
chuyển đổi mà những người nắm giữ có thể chuyển sang cổ phiếu nếu công ty làm
ăn tốt.
Đối với công ty phát hành, trái phiếu chuyển đổi có các yếu tố hấp dẫn sau:
+ Thứ nhất, trái phiếu chuyển đổi có mức lãi suất thấp hơn trái phiếu không có
tính chuyển đổi.
+ Thứ hai, công ty có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển
đổi, vì vậy sẽ giảm được nợ.
+ Thứ ba, khi phát hành trái phiếu chuyển đổi thì công ty sẽ tránh được tình
trạng tăng số lượng cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị trường, điều này dẫn tới
việc làm cho giá cổ phiếu thường bị sụt giảm do tình trạng pha loãng giá do số
lượng cổ phiếu thường tăng lên.
+ Thứ tư, bằng việc phát hành trái phiếu chuyển đổi thay cho phát hành cổ
phiếu thường, công ty sẽ tránh khỏi tình trạng làm cho các khoản thu nhập trên mỗi
cổ phần (EPS) trước đây bị giảm sút.
+ Thứ năm, đối với nhà đầu tư khi nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, nhà đầu tư
sẽ có được lợi thế là sự đầu tư an toàn của thị trường, thu nhập cố định và cơ hội
nhận được sự gia tăng giá trị của thị trường vốn.

chuyển đổi.
1.4.Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
1.4.1.Khái niệm
Như chúng ta cũng đã biết, yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến việc tạo ra
mức chênh lệch về lãi suất của các tài sản tài chính khác nhau tùy thuộc vào độ dài
của các kỳ hạn của chính tài sản tài chính đó. Để tiện phân tích, chúng ta giả định

13
rằng các yếu tố khác chi phối đến lãi suất của các tài sản tài chính như chính sách
thuế, cung cầu của thị trường… là như nhau và trên cơ sở đó so sánh lãi suất của
các tài sản tài chính có độ dài của kỳ hạn là khác nhau. Mối quan hệ giữa các thời
điểm đã biết, tức là giữa độ dài của kỳ hạn và tỷ suất sinh lợi ứng với các tài sản tài
chính đó được xem như là phương pháp cấu trúc kỳ hạn của lãi suất. Các nhà kinh
tế học còn cho khái niệm này một tên gọi khác là “đường cong lãi suất”. Cấu trúc
kỳ hạn của lãi suất được quyết định bởi cung và cầu của các loại chứng khoán có
các kỳ hạn thanh toán khác nhau. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của giả thuyết “sự
ngăn cách thị trường” xuất phát từ sự thừa nhận rằng có tồn tại trong thực tế ranh
giới giữa hai thị trường ngắn hạn và dài hạn. Mặt khác, lý thuyết về phân chia thị
trường ngắn hạn và dài hạn đã chứng minh được rằng, khi ngân hàng trung ương
tiến hành thắt chặt chính sách tiền tệ thì các ngân hàng thương mại buộc phải bán ra
các chứng khoán ngắn hạn. Do đó, làm cho giá của các chứng khoán này giảm
xuống và đương nhiên làm cho lãi suất ngắn hạn tăng lên nhưng lãi suất của các
chứng khoán dài hạn giảm xuống, từ đó làm cho đường cong lãi suất đi xuống. Và
ngược lại, khi ngân hàng trung ương tiến hành nới lỏng chính sách tiền tệ thì các
ngân hàng thương mại buộc phải mua vào các chứng khoán ngắn hạn. Do đó, làm
cho giá của các chứng khoán này tăng lên và đương nhiên làm cho lãi suất giảm
trong khi đó lãi suất của các chứng khoán dài hạn tăng lên, từ đó làm cho đường
cong lãi suất đi lên.
1.4.2.Các dạng đường cong lãi suất
Để tiện cho việc phân tích và quan sát, các nhà kinh tế chia đường cong lãi

Thông thường thì chênh lệch giữa các mức lãi suất ngắn hạn và trung hạn
khoảng 3%, nhưng khi chênh lệch này tăng lên khoảng 4% hay 5% thì nó tạo thành
đường cong dốc hơn. Và đường cong lãi suất ở dạng dốc lên cho biết một nền kinh
tế vừa trải qua giai đoạn suy thoái và thường thì trong giai đoạn này thì Chính phủ
sẽ có những biện pháp nhằm vực dậy nền kinh tế thông qua việc tăng nguồn cung
vốn cho nền kinh tế bằng những chính sách lãi suất hấp dẫn.
Hình 1.2:Đường cong lãi suất dạng dốc
Lãi
suấ
t
Thời
h
ạn 15
c)Dạng đảo ngược
Trong trường hợp này đường cong lãi suất đảo ngược được giải thích bằng lý
thuyết dự đoán như sau: các mức lãi suất trong hiện tại cực kỳ cao đối với tất cả các
kỳ hạn và lãi suất được dự đoán sẽ giảm xuống trong tương lai. Như vậy, đối với
các nhà đầu tư đã từng ưu tiên mua những chứng khoán dài hạn và đương nhiên là
họ đã chốt chặt ở mức lãi suất cao trong nhiều năm là có lợi. Do đó, người phát
hành chứng khoán không thể tiếp tục phát hành các loại chứng khoán dài hạn nữa
mà sẽ chuyển sang phát hành các loại chứng khoán ngắn hạn. Vì vậy, làm cho cung

Hình 1.4:Đường cong lãi suất dạng phẳng

Lãi
suấ
t
Thời
h
ạn
1.4.3.Các loại đường cong lãi suất
 Đường cong lãi suất dựa trên lợi suất đáo hạn của các trái phiếu:
Thông thường đường cong lãi suất được xây dựng trên cơ sở lợi suất đáo hạn
của các TPCP với các kỳ hạn khác nhau vì đa số TPCP đều có độ tín nhiệm như
nhau. Bên cạnh đó, đường cong lãi suất của các lợi suất đáo hạn thường dễ quan sát
và vận dụng do lợi suất đáo hạn là thước đo hiệu quả sinh lời được sử dụng rộng rãi
nhất.
 Đường cong lãi suất của các trái phiếu chiết khấu:
Đường cong lãi suất của các trái phiếu chiết khấu là tập hợp các mức lãi suất
của các trái phiếu chiết khấu với các kỳ hạn khác nhau. Do đó, muốn xây dựng loại
đường cong lãi suất này thì cần tập hợp các mức lãi suất của các trái phiếu chiết
khấu có tính thanh khoản cao trên thị trường vốn. Tuy nhiên, cũng không nhất thiết
căn cứ vào các mức lãi suất của các trái phiếu chiết khấu như trên để xây dựng

vốn.
 Góp phần xác định đường cong lãi suất trong tương lai: Như đã trình bày ở
phần trên, hình dạng đường cong lãi suất hiện tại sẽ giúp các bên tham gia thị

18
trường xác định và dự báo mức lãi suất của các công cụ nợ trên thị trường vốn
trong tương lai và điều này chính là chức năng quan trọng nhất của đường cong
lãi suất. Đường cong lãi suất không những là kênh cung cấp thông tin quan
trọng đối với các bên tham gia giao dịch trái phiếu trên thị trường vốn, các nhà
quản lý quỹ mà còn quan trọng đối với các nhà tài chính của các công ty trong
việc hoạch định dự án. Bên cạnh đó, các ngân hàng trung ương của các nước
cũng phân tích và nhận định công cụ đường cong lãi suất trong hiện tại của nền
kinh tế để dự báo các mức lãi suất kỳ hạn tương ứng và tỷ lệ lạm phát trong
tương lai.
 Đo lường và so sánh tính hiệu quả sinh lời của danh mục đầu tư: Các nhà
quản lý danh mục đầu tư trên thị trường thường sử dụng đường cong lãi suất để
phân tích, tính toán và định giá các khoản đầu tư, trong đó đường cong lãi suất
chỉ ra rõ các khoản sinh lời có thể có tại các mức kỳ hạn đầu tư khác nhau.
 Xác định giá trị tương đối của các trái phiếu khác nhau nhưng có cùng kỳ
hạn: Khi phân tích đường cong lãi suất, nó sẽ góp phần giúp cho các nhà phân
tích xác định và cho biết những trái phiếu rẻ hay đắt đang giao dịch trên thị
trường. Và khi đặt các trái phiếu cần phân tích trong mối tương quan với đường
cong lãi suất sẽ giúp xác định các loại trái phiếu nên bán hay nên mua trên thị
trường vốn.
 Định giá lãi suất của các chứng khoán phái sinh: Trong thực tế, giá cả của
các chứng khoán phái sinh giao dịch xoay quanh đường cong lãi suất trên thị
trường. Đồng thời, trong ngắn hạn các hợp đồng giao dịch lãi suất kỳ hạn
thường được giao dịch căn cứ vào đường cong lãi suất giao sau nhưng thường
thì lãi suất giao sau lại phản ánh lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng trên thị trường.
Tuy nhiên, trong dài hạn thì hoạt động hoán đổi lãi suất lại căn cứ theo đường

9 TPCP 10 năm 15/11/2009 10,13 6,56
10 TPCP 15 năm 15/11/2014 15,20 6,59
11 TPCP 20 năm 15/11/2019 20,28 6,54
12 TPCP 25 năm 15/11/2024 25,35 6,34
13 TPCP 30 năm 15/11/2029 30,42 6,08
Nguồn: Spreadsheet Modeling In Corporate Finance
Giả sử ngày hôm nay là ngày 22/11/1999 thì thời gian đáo hạn còn lại sẽ được
tính bằng cách lấy Ngày đáo hạn trừ đi Ngày hôm nay và 1 năm tài chính lấy bằng
360 ngày. Sau khi tính toán tác giả có đồ thị bên dưới.

20
Hình 1.5:Đồ thị đường cong lãi suất của TPCP Mỹ theo lợi suất đáo hạn
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CỦA TPCP
MỸ
0
1
2
3
4
5
6
7
0 5 10 15 20 25 30
Năm
Lãi suất (%)

Nguồn: Spreadsheet Modeling In Corporate Finance
1.5.Thị trường trái phiếu
Thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường chứng khoán, là nơi giao
dịch và mua bán các loại trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này có thể là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status