tên dề tài: quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản thực tiễn áp dụng và một số giải pháp - Pdf 30

Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA: 37 (2011 – 2015)

Tên dề tài:
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ HIỆN HÀNH VỀ TÀI SẢN
THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Luận
văn

Giảng viên hướng dẫn:
Huỳnh Thị Trúc Giang

tốt
nghiệp

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Ngọc Mai
Mã số sinh viên: 5117405
Lớp: Luật Tư pháp (HG1165A1)

Cần Thơ, tháng 11/2014

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang


và những người thân yêu trong gia đình của tôi. Họ
luôn là nguồn động lực to lớn của tôi trong suốt quá
trình học tập của mình. Đặc biệt là dành lời cảm ơn
đến người em trai của mình: Cảm ơn em vì tất cả
những điều tốt đẹp mà em đã mang lại. Chúc những
người thân yêu của tôi luôn có nhiều sức khỏe và
làm được những điều mà mình mơ ước!
Trân trọng cảm ơn tất cả mọi người!
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014.

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


1.1.1 Khái niệm tài sản ............................................................................................... 4
1.1.1.1 Khái niệm tài sản theo quy định của pháp luật dân sự Philippines ............ 5
1.1.1.2 Khái niệm tài sản theo quy định của pháp luật dân sự một số quốc gia
khác .......................................................................................................................... 8
1.1.2 Khái niệm tài sản hữu hình.............................................................................. 11
1.1.3 Khái niệm tài sản vô hình................................................................................. 12
1.2 Đặc điểm của tài sản ............................................................................................... 12
1.3 Sự cần thiết quy định của pháp luật về tài sản .................................................... 13
1.4 Lược sử quy định của pháp luật Dân sự Việt Nam về tài sản ............................ 14
1.4.1 Trong luật cổ và tục lệ ở Việt Nam .................................................................. 14
1.4.1.1 Trong luật nhà Lê ....................................................................................... 16
1.4.1.2 Trong Bộ luật Gia Long.............................................................................. 17
1.4.2 Luật cận đại....................................................................................................... 18
1.4.3 Luật hiện đại ..................................................................................................... 19
1.4.3.1 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 1995 ............................................................ 19
1.4.3.2 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 ............................................................ 21
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ HIỆN HÀNH
VỀ TÀI SẢN .................................................................................................................. 23
2.1 Quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành về tài sản ......................... 23
2.1.1 Vật...................................................................................................................... 23
2.1.1.1 Vật chính và vật phụ ................................................................................... 26
2.1.1.2 Vật chia được và vật không chia được ....................................................... 27
2.1.1.3 Vật tiêu hao và vật không tiêu hao ............................................................. 28
2.1.1.4 Vật cùng loại và vật đặc định ..................................................................... 29
2.1.1.5 Vật đồng bộ và vật không đồng bộ ............................................................. 31

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


là Giấy tờ có giá ..................................................................................................... 72
3.1.1.4 Thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản
là quyền tài sản ....................................................................................................... 75
3.1.2 Thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự hiện hành về phân loại
tài sản.......................................................................................................................... 78
3.2 Nguyên nhân của thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự hiện
hành về tài sản và phân loại tài sản............................................................................. 84
3.2.1 Nguyên nhân của thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự
hiện hành về tài sản ................................................................................................... 84
3.2.1.1 Nguyên nhân của thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự
GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

hiện hành về tài sản là vật được hình thành trong tương lai ................................. 84
3.2.1.2 Nguyên nhân của thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự
hiện hành về tài sản là tiền ..................................................................................... 85
3.2.1.3 Nguyên nhân của thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự
hiện hành về tài sản là Giấy tờ có giá .................................................................... 87
3.2.1.4 Nguyên nhân của thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự về
tài sản là quyền tài sản ........................................................................................... 88
3.2.2 Nguyên nhân của thực trạng áp dụng quy định của pháp luật dân sự về
phân loại tài sản......................................................................................................... 89
3.2.2.1 Nguyên nhân khách quan............................................................................ 89
3.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan ............................................................................... 89
3.3 Một số giải pháp về tài sản và phân loại tài sản................................................... 90
3.3.1 Một số giải pháp về tài sản ............................................................................... 90

hạn chế, vướng mắc và bất cập xung quanh những quy định có liên quan đến tài sản.
Chính vì như vậy, sau gần 10 năm áp dụng và đi sâu vào thực tiễn áp dụng thì Bộ luật
dân sự năm 1995 càng tỏ ra nhiều mặt hạn chế như: các quy định chưa rõ ràng, cụ thể,
quy định của pháp luật chưa phù hợp với thực tiễn,… Vì thế, ngày 14-6-2005 Quốc hội
khóa XI đã ban hành Bộ luật dân sự năm 2005, cũng chính là Bộ luật dân sự hiện hành
của nước ta, nó có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2006, với mục đích thay thế Bộ luật
dân sự năm 1995 đã có nhiều bất cập ấy thì Bộ luật dân sự hiện hành của nước ta đã khắc
phục không ít những nhược điểm, những hạn chế mà Bộ luật dân sự năm 1995 quy định
về tài sản đã để lại. Tuy nhiên, trong suốt gần 10 năm vận dụng và áp dụng các quy định
của pháp luật liên quan đến tài sản thì Bộ luật dân sự năm 2005 cũng lại tỏ ra không ít
những hạn chế tồn tại riêng của mình.
Với một số nhược điểm và bất cập về một số quy định của pháp luật hiện hành về tài
sản như hiện nay thì đã làm cho vấn đề tranh chấp về tài sản phát sinh ngày càng trở nên
phổ biến, với tính chất ngày càng phức tạp dẫn đến việc áp dụng pháp luật để giải quyết
các tranh chấp đó ngày càng trở nên khó khăn. Qua đó, nó không chỉ ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức được pháp luật bảo vệ về tài sản
mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc quản lý trật tự về kinh tế của các cơ quan có
thẩm quyền quản lý Nhà nước. Vì vậy, cần có một số biện pháp để khắc phục tình trạng
trên nhằm giảm thiểu tối đa những thực trạng áp dụng quy định của pháp luật về tài sản
như hiện nay. Tuy nhiên, để làm được điều đó thì trước tiên phải tìm hiểu quy định của
pháp luật dân sự hiện hành về tài sản. Đồng thời, tìm hiểu được thực tiễn áp dụng các quy
GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

định hiện hành về tài sản như thế nào, sau đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Chính vì như vậy, người viết đã chọn đề tài: Quy định của pháp luật dân sự hiện hành

kết với các quy định có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu bằng cách đưa một số quy
định của Bộ luật dân sự trước (Bộ luật dân sự năm 1995) để so sánh, đối chiếu với pháp
luật hiện hành và sau đó sẽ kết hợp với việc suy luận và rút ra kết luận.
6. Bố cục của đề tài

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

Bố cục của đề tài nghiên cứu có kết cấu gồm ba phần, tương ứng với ba chương. Đó
là:
Chương 1: Khái quát chung về tài sản. Trong phần này chủ yếu tìm hiểu chung về
khái niệm của tài sản theo pháp luật dân sự của Việt Nam và theo pháp luật dân sự của
một số quốc gia khác. Qua đó, rút ra đặc điểm chung của tài sản, sự cần thiết quy định về
tài sản. Ngoài ra, còn tìm hiểu về lược sử ra đời của tài sản theo pháp luật dân sự Việt
Nam.
Chương 2: Một số quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản. Trong phần
này đề cập đến vấn đề quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản, phân loại tài
sản và phân loại vật.
Chương 3: Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản
và một số giải pháp. Trong phần này sẽ đề cập chủ yếu đến vấn đề thực trạng áp dụng
một số quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản ở Việt Nam hiện nay. Qua đó
sẽ nêu lên nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết hoặc hạn chế tình
trạng này.

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang


những của cải trong gia đình như trên, thì còn có một số loại tài sản khác như: năng
lượng mặt trời, thủy năng, sóng vô tuyến, phần mềm máy tính, không khí, và một số tài
sản khác2. Tuy nhiên, khác với tài sản theo nghĩa thông dụng, tài sản theo nghĩa pháp lý
là những thứ mà khi đó nó đáp ứng được một số điều kiện nhất định thì nó mới được xem
là tài sản, cũng như là chịu sự chi phối và điều chỉnh theo cơ chế của pháp luật. Để xem
xét cụ thể hơn về khái niệm tài sản thì trước hết nên khảo sát lần lượt quy định của pháp
luật một số quốc gia trên thế giới để đưa ra nhận xét. Chẳng hạn, khái niệm tài sản theo

1

Nguyễn Ngọc Điện, Nghiên cứu về tài sản trong Luật dân sự Việt Nam, NXB trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 1999, tr.
5.
2
Nguyễn Ngọc Điện, Nghiên cứu về tài sản trong Luật dân sự Việt Nam, NXB trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 1999, tr.
5.

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

quy định của Bộ luật dân sự Philippines, khái niệm tài sản theo quy định của Bộ luật dân
sự Việt Nam và khái niệm tài sản theo quy định của một số quốc gia khác.
1.1.1.1 Khái niệm tài sản theo quy định của pháp luật dân sự Philippines
Vấn đề về tài sản ở Philippines được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự Philippines, nó
được ban hành vào năm 1949 và có hiệu lực năm 1950. Trong đó, bao gồm 5 phần lớn
với 2270 điều luật. Trong Bộ luật dân sự này thì chế định tài sản, quyền sở hữu và các
quyền khác đối với tài sản được quy định tại quyển 2 từ Điều 414 đến Điều 711 của Bộ

/>[truy cập ngày 24-6-2014].

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

9) Thực vật và công trình xây dựng trên mặt nước mà bản chất tự nhiên và mục
đích tồn tại là phải được đặt trên sông, hồ hoặc đại dương;
10) Những hợp đồng về việc công, quyền địa dịch và các quyền thực tế khác trên
các bất động sản4”.
Sở dĩ, Bộ luật Dân sự Philippines quy định tài sản là bất động sản như trên chủ
yếu là do các nguyên nhân cơ bản sau:
Thứ nhất, do đặc tính về vật lý của tài sản. Đó là những tài sản về bản chất là
không thể di dời hoặc khó có thể di dời được5. Theo đó thì cứ những gì là đất đai và các
thứ gắn liền với đất đai như: nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; cây cối, hoa
lợi; tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất (mỏ khoáng, đá, kim loại, những vật chất khác
dưới mặt đất, mặt nước và nguồn chảy nước ngầm), thực vật gắn liền với đất đều được
xem là bất động sản.
Thứ hai, do đặc tính về công dụng của tài sản6. Đó là: ngay cả những công cụ,
máy móc hay một số vật dụng khác mà có liên quan đến việc chủ sở hữu của bất động
sản sử dụng trong tòa nhà hoặc đất và nhằm mục đích để đáp ứng nhu cầu sử dụng đó;
hoặc quy định rằng phân bón mà được sử dụng trên một phần đất đai cũng được xem là
bất động sản theo cách xác định của Bộ luật dân sự Philippines.
Thứ ba, do mục đích sử dụng về tài sản của chủ sở hữu7. Đó là các tài sản như:
tranh, tượng, tác phẩm điêu khắc hoặc những vật phẩm trang trí khác được đặt ở trong
các toà nhà hoặc trên đất của các chủ sở hữu bất động sản với ý định gắn liền một cách
vĩnh viễn với bất động sản đó; động vật nuôi trong chuồng mà chủ sở hữu đặt hoặc giữ

khác không làm hư hỏng bất động sản nơi chúng được đặt.
Ngoài quy định ở Điều 416 thì theo quy định tại Điều 417 Bộ luật dân sự
Philippines những tài sản sau cũng được xem là động sản:
Nghĩa vụ và sử xự có đối tượng là động sản hoặc một khoản tiền theo yêu cầu;
Cổ phần của các công ti công nghiệp, nông nghiệp và thương mại mặc dù công ti
đó có thể có bất động sản8”.
Như vậy, Bộ luật Dân sự của Philippines lại tiếp tục định nghĩa động sản theo
hướng liệt kê tương tự như việc định nghĩa ở bất động sản. Theo đó thì những tài sản
được coi là động sản dựa trên hai tiêu chí chủ yếu. Đó là:
Thứ nhất, theo đặc tính vật lí. Đó là các tài sản về bản chất cơ bản có thể di dời
được. Chẳng hạn như: những tài sản có thể dịch chuyển được nhưng không bao gồm
những tài sản đã được quy định ở Điều 415 của Bộ luật dân sự Philippines, năng lượng tự
nhiên được mang lại theo sự điều khiển của khoa học hoặc tất cả những vật mà khi được
dịch chuyển được từ nơi này đến nơi khác không làm hư hỏng bất động sản nơi chúng
được đặt.
Thứ hai, theo quy định riêng của pháp luật. Đó là những bất động sản mà theo
quy định riêng của pháp luật Philippines được coi là động sản.
Ngoài ra, Bộ luật dân sự của Philippines cũng thừa nhận cả nghĩa vụ và xử sự có đối
tượng là động sản hoặc một khoản tiền theo yêu cầu cũng đều được coi là động sản.
Thực chất, “theo quy định tại Điều 414 Bộ luật dân sự Philippines thì tất cả những
gì đang hoặc có thể là đối tượng của sự chiếm giữ đều được công nhận là một trong hai
loại: Bất động sản hoặc động sản9”. Và ngay sau khi quy định về động sản, theo quy
định tại Điều 418 của Bộ luật dân sự Philippines, động sản lại có thể được phân thành hai
loại là tài sản tiêu hao hoặc không tiêu hao. Tài sản tiêu hao là tài sản mà khi được sử
dụng sẽ làm cho tài sản bị tiêu hao theo bản chất tự nhiên của nó. Tài sản không tiêu hao
là tất cả các loại động sản còn lại khác. Ngoài ra, bên cạnh chương quy định về các loại
tài sản nói chung, Bộ luật dân sự Philippines còn có một phần quy định về các loại tài sản
đặc biệt tại mục IV bao gồm có 3 chương quy định về quy chế pháp lý của 3 loại tài sản
đặc biệt là nước, khoáng sản, nhãn hiệu hàng hoá và tên thương mại. Đối với tài sản đặc
biệt là nước, pháp luật Philippines chủ yếu quy định về tư cách chủ sở hữu, cách thức sử

“Thuộc về đối tượng của các quyền dân sự phải được nhắc đến là vật, trong số đó
bao gồm tiền và giấy tờ có giá và cũng bao gồm các loại tài sản khác, như các quyền tài
sản; công việc và dịch vụ; thông tin; kết quả của hoạt động trí tuệ, bao gồm quyền loại
trừ đối với chúng (quyền sở hữu trí tuệ); những giá trị phi vật chất11” - Điều 128 Bộ luật
dân sự Liên Bang Nga. Theo như quy định tại Điều 128 của Bộ luật dân sự Liên Bang
Nga thì những nhà lập pháp của nước họ đã khái niệm tài sản dựa trên đối tượng của các
quyền dân sự. Nhìn chung, qua cách quy định trên thì có thể hiểu tài sản theo quy định
của pháp luật dân sự Liên Bang Nga là bao gồm: tài sản hữu và tài sản vô hình. Tuy
nhiên, Bộ luật này lại không quy định một cách dứt khoác rằng: tài sản hữu hình và tài
sản vô hình mà chỉ quy định chung chung bằng cách liệt kê hàng loạt những thứ được
xem là đối tượng của quyền dân sự. Theo đó: tài sản hữu hình sẽ bao gồm vật. Trong đó,
tiền và giấy tờ có giá cũng được Bộ luật dân sự xem như là vật. Còn quyền sở hữu trí tuệ
và những giá trị phi vật chất có thể được xem là tài sản vô hình. Ngoài ra, cũng theo quy
định trên đã cho thấy pháp luật Liên Bang Nga cũng thừa nhận rằng: quyền dân sự và
nghĩa vụ dân sự cũng được xem là tài sản chẳng hạn như: các loại tài sản khác bao gồm
các quyền tài sản, công việc và dịch vụ, thông tin.
Có thể hiểu tài sản là một khái niệm động và phụ thuộc vào giá trị kinh tế của nó,
bởi vì tài sản là một công cụ phục vụ cho nhu cầu của đời sống con người. Trong mỗi
giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội loài người, tài sản có một phạm vi khác nhau,
10

Tranh tụng, Pháp luật về tài sản của Philippines so sánh với pháp luật Việt Nam, Nguyễn Minh Oanh,
/>[truy cập ngày 24-6-2014].
11
Ngô Huy Cương, Những bất cập về khái niệm tài sản, phân loại tài sản của Bộ luật Dân sự 2005 và định hướng
cải cách, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội, số 03 (212), năm 2012.

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai

(Canada) đơn giản hơn so với cách phân loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự tiểu
bang Louisiana (Hoa Kỳ):
“Tài sản, dù hữu hình hay vô hình, được phân chia thành bất động sản và động
14
sản ” - Điều 899 Bộ luật dân sự Québec (Canada).
Như vậy, khác với Bộ luật dân sự của Tiểu bang Louisiana (Hoa Kỳ), Bộ luật dân sự
Québec (Canada) chỉ phân loại tài sản thành động sản và bất động sản. Trong đó, tài sản
12

Ngô Huy Cương, Những bất cập về khái niệm tài sản, phân loại tài sản của Bộ luật Dân sự 2005 và định hướng
cải cách, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội, số 03 (212), năm 2012.
13
Ngô Huy Cương, Những bất cập về khái niệm tài sản, phân loại tài sản của Bộ luật Dân sự 2005 và định hướng
cải cách, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội, số 03 (212), năm 2012.
14
Ngô Huy Cương, Những bất cập về khái niệm tài sản, phân loại tài sản của Bộ luật Dân sự 2005 và định hướng
cải cách, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội, số 03 (212), năm 2012.

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

hữu hình hay tài sản vô hình cũng được xếp vào tài sản là động sản hoặc là bất động sản.
Nghĩa là, tài sản:
Thứ nhất, có lẽ tài sản là bất động sản có thể chỉ bao gồm tài sản hữu hình hay chỉ
bao gồm tài sản vô hình; hoặc tài sản là bất động sản bao gồm cả tài sản hữu hình và tài
sản vô hình tùy theo quy định của Bộ luật dân sự Québec (Canada).

15

Ngô Huy Cương, Những bất cập về khái niệm tài sản, phân loại tài sản của Bộ luật Dân sự 2005 và định hướng
cải cách, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội, số 03 (212), năm 2012.

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

hay được hiểu theo ý nghĩa pháp lý thì tài sản cũng chỉ tồn tại dưới một trong hai hình
thức cơ bản. Đó là, tài sản có thể hoặc là tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc là tồn tại dưới
dạng hữu hình hóa - hữu hình hóa thông qua các quyền vô hình và quyền vô hình đó
chính là quyền gắn với tài sản (tài sản vô hình). Chẳng hạn như quyền đòi nợ, quyền sử
dụng đất16.... Trong đó, “tài sản” theo ý nghĩa pháp lý có thể được hiểu là những của cải
vật chất được pháp luật điều chỉnh. Chúng tồn tại rất đa dạng, có thể được tồn tại dưới
dạng là những vật chất hữu hình và cũng có thể chúng được tồn tại dưới dạng hữu hình
hóa (tài sản vô hình). Những của cải vật chất ấy có thể được sử dụng nhằm phục vụ nhu
cầu của con người hoặc cũng có thể được con người đưa vào trong giao lưu dân sự để
hướng đến lợi ích và mục tiêu của mình.
1.1.2 Khái niệm tài sản hữu hình
Khi nhắc đến “hữu hình” thì chắc chắn một điều rằng có thể hình dung là nó sẽ được
thể hiện ra bên ngoài dưới một dạng vật chất cụ thể. Chẳng hạn như nhìn thấy được, cảm
nhận được, sờ được, cầm nắm được, cân, đo, đong, đếm được như tiền, tivi, máy tính, tủ
lạnh, … Trong đó, tiền, tivi, máy tính, tủ lạnh chính là những vật chất hữu hình mà khi đó
chúng được tồn tại và con người có thể cảm nhận được bằng các giác quan của mình như
cầm được, nắm được, sờ được, dùng các đại lượng cụ thể để tính. Ví dụ như: tiền có thể
được đo bằng chính giá trị của đồng tiền đó (VNĐ - nếu là tiền Việt Nam), nó có thể đếm

thể dùng giác quan để thấy được và không thể dùng các đơn vị đại lượng để tính được.
Thông thường, nếu xét theo nghĩa rộng thì tài sản vô hình có thể được hiểu thông qua các
quyền tài sản và thông thường là sẽ liên tưởng ngay đến tài sản trí tuệ như quyền tác giả
và các quyền liên quan đến quyền tác giả chẳng hạn.
Đối với Bộ luật dân sự Việt Nam thì hiện tại chưa có điều luật nào định nghĩa về tài
sản vô hình. Tuy nhiên, nếu căn cứ theo quy định tại “tiêu chuẩn thẩm định giá số 13
thẩm định giá tài sản vô hình (được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC
ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì: “Tài sản vô hình là tài sản không có
hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế”.
1.2 Đặc điểm của tài sản
Qua một số phân tích về tài sản trong pháp luật dân sự của một số quốc gia, trong đó
có Việt Nam thì tài sản có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, tài sản theo ý nghĩa pháp lý có đôi chút khác biệt so với tài sản theo ý
nghĩa thông thường. Bởi lẽ, pháp luật là công cụ thực hiện quyền lực, ý chí của một nhà
nước với các quan hệ xã hội cụ thể. Bởi vậy, nếu như pháp luật quy định những thứ được
xem là tài sản thì nó là tài sản; ngược lại, nếu pháp luật không công nhận một thứ là tài
sản thì nó sẽ không được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật và không được xem là
tài sản. Như vậy, sự quy định như thế nào là tài sản dựa vào ý chí của nhà nước và được
quy định trong Bộ luật dân sự. Hay nói cách khác, tài sản theo ý nghĩa pháp lý là những
đối tượng được các quy phạm pháp luật điều chỉnh và được quy định trong bộ luật dân sự
là tài sản. Chẳng hạn, Điều 163 của bộ luật dân sự Việt Nam hiện hành có quy định “tài
sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. Hoặc một trường hợp khác ở
thời kì nhà nước phong kiến thì nô lệ được coi là một loại tài sản, có thể được mua bán,
trao đổi qua lại giữa các chủ nô, quan lại, nhà vua và nô lệ được xem như là một công cụ
hái ra tiền của chúng. Đến khi nhà nước xã hội chủ nghĩa xuất hiện cùng với chính sách
tôn trọng và đảm bảo nhân quyền cho con người thì con người không bao giờ bị coi là tài
sản cả mà họ đã trở thành chủ của tài sản.
Thứ hai, tài sản là đối tượng trong lưu thông dân sự. Chính bởi như thế, khái niệm
về tài sản được mở rộng hay thu hẹp hơn là tùy theo từng thời kì do pháp luật quy định để
phù hợp với điều kiện giao lưu dân sự trong xã hội ở thời kỳ đó. Chẳng hạn, Điều 172

Trước tiên, pháp luật thể hiện vai trò to lớn và giá trị xã hội của pháp luật. Pháp luật
được đặt ra nhằm hướng tới sự hoàn thiện của việc điều chỉnh các quan hệ xã hội. Sự
điều chỉnh của pháp luật lên các quan hệ xã hội được thực hiện chủ yếu theo hai hướng.
Đó là, một mặt pháp luật ghi nhận các quan hệ xã hội chủ yếu trong xã hội và mặt khác
pháp luật bảo đảm cho sự phát triển của các quan hệ xã hội. Như vậy, pháp luật đã thiết
lập “trật tự” đối với các quan hệ xã hội, tạo điều kiện cho các quan hệ xã hội phát triển
theo chiều hướng nhất định phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị, phù hợp với quy luật
vận động khách quan của các quan hệ xã hội.
Thứ hai, pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ các quan hệ xã hội mà nó điều
chỉnh. Chẳng hạn, một khi có các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, xâm phạm đến các
quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến
hành áp dụng các biện pháp cưỡng chế đã được quy định trong bộ phận chế tài của các
quy phạm pháp luật tương ứng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật. Chẳng
hạn: hành vi xâm phạm tính mạng sức khoẻ của con người thì bị xử lý theo Luật hình sự,
còn hành vi gây thiệt hại tài sản thì buộc phải bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân
sự,....
Như vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc chung, do
nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, nó thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống
trị trong xã hội, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

xã hội. Pháp luật là công cụ để thực hiện quyền lực Nhà nước và là cơ sở pháp lý quan
trọng để điều chỉnh cho đời sống xã hội có Nhà nước.
Qua một số phân tích trên cho thấy, việc quy định của pháp luật nói chung và quy định


17

Nguyễn Ngọc Điện, Nghiên cứu về tài sản trong Luật dân sự Việt Nam, NXB trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 1999,
tr. 6-8, tr. 6.

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

không chỉ bao gồm các tài sản hiện có mà chúng còn có thể bao gồm cả tài sản sẽ có của
chủ sở hữu18.
Tài sản nợ thuộc sản nghiệp có thể được hiểu là tập hợp tất cả các nghĩa vụ tài sản
của một người nào đó (một chủ thể nào đó) hoặc được xác lập nhằm đạt tới một mục đích
nào đó. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng: sản nghiệp chỉ là một khối tài sản còn lại sau khi
được chủ sở hữu thanh toán các nghĩa vụ tài sản của mình đối với chủ thể khác. Như vậy,
khối tài sản còn lại đó ta có thể coi là tài sản có ròng (actif net)19 của sản nghiệp. Vì vậy,
giá trị tài sản có ròng của sản nghiệp có thể được thể hiện là một con số dương thì khi đó
ta nói rằng sản nghiệp ban đầu có khả năng thanh toán nghĩa vụ tài sản. Ngược lại, nếu tài
sản có ròng được thể hiện là một con số âm thì khi đó ta nói rằng sản nghiệp đó không có
đủ khả năng thanh toán nghĩa vụ tài sản. Nhưng, dù có khả năng thanh toán hay không thì
sản nghiệp vẫn luôn luôn tồn tại20.
Chính vì như vậy, ta có thể nói: giữa tài sản có và tài sản nợ có một mối liên hệ tương
hỗ với nhau. Nghĩa là, bất kỳ một yếu tố nào của tài sản nợ cũng đều được bảo đảm bằng
toàn bộ số tài sản có và ngược lại, bất kỳ yếu tố nào của tài sản có cũng đều có thể được
dùng để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ tài sản của chủ sở hữu (tài sản nợ)21.
Ngoài ra, các tài sản tư trong luật cổ và tục lệ ngày xưa thuộc về gia đình. Trong đó,

Điện, Nghiên cứu về tài sản trong Luật dân sự Việt Nam, NXB trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 1999,
Điện, Nghiên cứu về tài sản trong Luật dân sự Việt Nam, NXB trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 1999,

GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang

SVTH: Trần Thị Ngọc Mai


Quy định của pháp luật dân sự hiện hành về tài sản – Thực tiễn áp dụng và một số giải pháp

giá trị nhất. Bộ luật trong sách này gồm 6 quyển, in ván khắc trên giấy bản, tổng cộng
gồm 129 tờ đóng chung thành một cuốn. Sách không ghi tên tác giả, không có dấu hiệu
niên đại soạn thảo hay niên đại in ấn và cũng không có lời tựa hoặc các chú dẫn khác. Bìa
nguyên bản cuốn sách đã mất, được thay thế bằng một tờ bìa viết 4 chữ Hán là Quốc triều
hình luật bằng bút lông. Nội dung của bộ luật này đã được Phan Huy Chú ghi chép lại
trong phần Hình luật chí của Lịch triều hiến chương loại chí, nhưng thiếu so với cuốn
sách này 143 điều trong tổng số 722 điều. Quốc triều hình luật trong cuốn sách A.341 có
13 chương, ghi chép trong 6 quyển (5 quyển có 2 chương/quyển và 1 quyển có 3
chương), gồm 722 điều. Trong Bộ luật này chưa đề cập đến thế nào là tài sản mà chủ yếu
đề cập đến các vấn đề liên quan đến sở hữu ruộng đất trong thời kỳ phong kiến quy định
trong chương Điền sản: 59 điều, trong đó 32 điều ban đầu và 27 điều bổ sung sau (14
điều về điền sản mới tăng thêm, 4 điều về luật hương hỏa, 9 điều về châm chước bổ sung
luật hương hỏa) quy định về ruộng đất, thừa kế, hương hỏa và các tội phạm trong lĩnh
vực này22.
Trong luật nhà Lê, gia đình được hiểu như là tập hợp những người có quan hệ thân
thuộc về trực hệ hoặc quan hệ hôn nhân. Dưới góc độ tài sản thì tài sản thuộc về tất cả
những người trong gia đình. Tuy nhiên, việc quản lý tài sản thì được giao cho cha, mẹ,
ông, bà hay nói cách khác, việc quản lý tài sản được giao cho những người đứng đầu
trong gia đình. Nếu như những người đứng đầu trong gia đình này chết thì tài sản sẽ được
giao lại cho con, cháu của họ. Ngoài ra, họ cũng có khi quyết định chia tài sản của gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status