Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Trường Yến - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục Lục
Lời mở đầu…………………………………………………………………………3
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn……………………………....4
1.1. Vốn……………………………………………………………………………..4
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………4
1.1.2.Các nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp……………………………...5
1.1.3.Phân loại vốn…………………………………………………………………6
1.1.3.1. Phân loại theo nguồn hình thành…………………………………………7
1.1.3.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn………………………7
1.1.3.3. Phân loại theo phạm vi huy động…………………………………………8
1.1.3.4. Phân loại theo phương thức chu chuyển giá trị………………………….8
1.1.4. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường……...9
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn………………………………………………………..10
1.2.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn……………………………10
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp...12
1.2.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn……………………...12
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn………………………..13
1.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định…………………13
1.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động………………..14
1.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp………………..15
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn………………………16
1.2.5.1. Cơ cấu vốn………………………………………………………………...16
1.2.5.2. Chi phí vốn………………………………………………………………..16
1.2.5.3. Rủi ro kinh doanh………………………………………………………...17
1.2.5.4. Các nhân tố khác…………………………………………………………17
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty……………………….18
2.1. Sơ lược về công ty…………………………………………………………….18
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển………………………………………….18
2.1.2. Hoạt động của công ty……………………………………………………..18

thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở
hữu. Trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu đó, thì hiệu
quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp. Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện
cạnh tranh đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới, hiệu quả sử dụng vốn
trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Phân tích hiệu quả sử dụng các loại vốn của
doanh nghiệp sẽ đánh giá chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả
năng tiềm tàng để nâng cao hơn nửa kết quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm vốn, giúp
doanh nghiệp quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn, quyết định phân phối,
ngân quỹ,…hiệu quả hơn.
Qua nghiên cứu và được sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Lê Thị Anh Vân,
em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ
phần Trường Yến. Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực tuy nhiên do thời gian nghiên cứu
hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đề tài này không tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của
cô để bài nghiên cứu của em ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đề án môn học
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1. Vốn.
1.1.1. Khái niệm.
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp
nào trong nền kinh tế. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
phải nắm giữ được một lượng vốn nhất định để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết
ban đầu như: chi phí thành lập doanh nghiệp; chi phí xây dựng nhà xưởng, văn
phòng; chi phí mua sắm máy móc, thiết bị; chi phí mua nguyên vật liệu…. Vốn là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Từ trước tới nay có rất nhiều quan

vốn được thể hiện ở việc sử dụng vốn để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh
như mua sắm máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá,…. Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có
sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó.
Thứ hai, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định.
Thứ ba, vốn phải luôn luôn vận động để sinh lời.
Thứ tư, vốn phải được tập trung và tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
1.1.2.Các nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp.
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp
có thể có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau. Trong điều kiện kinh
tế thị trường, các phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp được đa dạng hoá,
giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh. Hiện nay, có rất nhiều phương thức
tài trợ mà doanh nghiệp có thể khai thác.
Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp: khi thành lập, bao giờ chủ doanh
nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định. Đối với doanh nghiệp nhà nước,
nguồn vốn tự có ban đầu chính là vốn đầu tư của ngân sách nhà nước. Đối với công
ty cổ phần, nguồn vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành
công ty. Trong thực tế, vốn tự có của chủ doanh nghiệp thường lớn hơn rất nhiều so
với vốn pháp định, nhất là sau một thời gian hoạt động và mở rộng kinh doanh.
Vốn tín dụng ngân hàng: vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn
quan trọng nhất, không chỉ đối với bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Sự hoạt động và phân tích của các công ty , các doanh nghiệp
đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong
đó có việc cung ứng những nguồn vốn tín dụng. Trong quá trình hoạt động, các
Đề án môn học
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đẩm boả có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu

Đề án môn học
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3.1. Phân loại theo nguồn hình thành.
Theo tiêu chí phân loại này, nguồn vốn doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, của các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba
nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
_Vốn kinh doanh: gồm vốn góp và phần lợi nhuận chưa phân phối của kết quả
sản xuất kinh doanh.
_Chênh lệch đánh giá lại tài sản: khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên
quyết định.
_Các quỹ của doanh nghiệp: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như quỹ
phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự trữ.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn bao gồm vốn đầu tư xây dựng
cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát không
hoàn lại nhăm sử dụng cho mục đích kinh tế lâu dài, mục đích chính trị xã hội,…).
Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm phải trả như nợ vay ngân hàng, nợ vay của
các chủ thể kinh tế, nợ vay của các cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân
sách nhà nước,….
1.1.3.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho
toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Nguồn vốn thường xuyên của doanh
nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó, nợ dài
hạn là những khoản nợ có thời gian lớn hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh
doanh, không phân biệt mục đích dia vay và đối tượng cho vay.
Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời

đắn cho việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc và đảm bảo hiệu quả cao trong
việc sử dụng vốn cố định trong sản xuất.
Vốn lưu động: là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh dùng để đầu tư vào tài
sản lưư động. Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của
doanh nghiệp tiến hành bình thường. Vốn lưu động tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Qua mỗi chu kỳ lưu động, vốn lưu động chuyển qua nhiều hình
thái khác nhau như tiền tệ, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và trở lại hình thái tiền
tệ khi sản phẩm được tiêu thụ. Khác với vốn cố định, vốn lưu động chuyển toàn bộ
giá tri vào sản phẩm mỗi chu kỳ sản xuất.
Đề án môn học
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc phân chia theo cách thức này giúp doanh nghiệp nhận thấy được tỷ trọng,
cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một cơ cấu vốn
phù hợp bởi vì trong các doanh nghiệp khác nhau thì tỷ trọng, thành phần, cơ cấu các
loại vốn này cũng khác nhau. Chẳng hạn, trong doanh nghiệp thương mại, tỷ trọng
vốn lưu động chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh nhưng trong doanh nghiệp
sản xuất, tỷ trọng vốn cố định lại là chủ yếu.
Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài
chính, đưa ra những quyết định về huy động và sử dụng nguồn vốn trong tương lai
trên cơ sở xác định quy mô vốn cần thiết để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
1.1.4. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Một doanh nghiệp, dù với quy mô lớn hay nhỏ cũng cần phải có một lượng vốn
nhất định. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp
mở rộng quy mô, đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị. Nếu thiếu vốn, quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ. Vì vậy, vốn có vai trò hết sức
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp thể hiện qua các mặt sau:
Về mặt pháp lý: khi thành lập một doanh nghiệp, điều kiện đầu tiên là doanh
nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng
vốn mà pháp luật quy định đối với từng ngành nghề sản xuất kinh doanh (vốn pháp

điều kiện nhất định.
Nếu ký hiệu:
K: là kết quả nhận được,
C: là chi phí bỏ ra,
E: là hiệu quả.
Ta có công thức tính hiệu quả chung là:
E = K-C (1) Hiệu quả tuyệt đối,
E = K/C (2) Hiệu quả tương đối.
Từ công thức, ta có thể thấy, kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu
trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra thì càng có lợi. Hiệu qua rlà một
chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án hành động.
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả
doanh nghiệp, được xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản
ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhân được và chi phi mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế. Hiệu quả tài chính là mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Thông qua đó mà doanh nghiệp có thể lập được
hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài trong khoảng thời gian nhất định.
Đề án môn học
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục
tiêu tối đa hoá khả năng sinh lời của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn. Một doanh
nghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp được xem là sử dụng vốn có
hiệu quả. Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hàng hóa,
thanh toán,... và nhiều yếu tố khách quan khác như chính sách kinh tế nhà nước.
Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội. Hiệu quả
sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng công cộng
thì ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn phải quan tâm tới môi

nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp
tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ khi đất nước chuyển sang nền
kinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Cạnh tranh là
quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu
quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất
lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao,….
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó
còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội.
1.2.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhưng trong thực tế
người ta thường dùng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp so sánh: để thực hiện phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các
điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống nhất về không gian, nội dung,
tính chất và đơn vị tính toán,…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.
Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được
lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số
tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân; nội dung so sánh bao gồm:
_So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay
thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đề án môn học
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
_So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh
nghiệp.
_So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của
các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp mình tốt

giữa lợi nhuận sau thuế và giá trị tài sản bình quân trong kỳ.
Số đồng lợi nhuận thu được trên một đồng vốn càng lớn thể hiện hiệu quả sử
dụng vốn cố định càng cao.
Tỷ suất đầu tư: tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định (giá trị còn lại)
với giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư theo chiều sâu, tình trạng trang bị, xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu
dài của doanh nghiệp.
1.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: là vòng quay của vốn lưu động trong kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc thời gian của một vòng quay của vốn lưu động. Để
đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu dộng ta dùng hai chỉ tiêu sau:
_Vòng quay vốn lưu động: phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp trong kỳ.

_Thời gian của một vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian
trung bình một vòng quay của vốn lưu động.

Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đồi thành tiền của các
khoản phải thu.
.
Vòng quay hàng tồn kho: hàng tồn kho là một tài sản lưu động được dự trữ
nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường. Mức
Đề án môn học
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
độ dự trữ hàng tồn kho phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại hình sản xuất kinh
doanh, tình hình cung cấp đầu vào, tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,….
Vòng quay hàng tồn kho được tính bằng công thức:

1.2.5.1. Cơ cấu vốn.
Cơ cấu vốn là một thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn
vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó.
Các doanh nghiệp khác nhau sẽ có cơ cấu vốn khác nhau, do đó chi phí vốn sẽ
khác nhau. Cơ cấu vốn có liên quan đến việc tính chi phí vốn. Để sử dụng hiệu quả
nguồn vốn thì nhà quản lý tài chính phải tìm ra một cơ cấu vốn phù hợp với tình hình
cụ thể của doanh nghiệp mình.
1.2.5.2. Chi phí vốn.
Cũng như tất cả các yếu tố đầu vào khác, để có vốn sử dụng thì doanh nghiệp
phải trả chi phí. Như vậy, chi phí vốn là chi phí phải trả cho việc huy động và sử
dụng vốn. Nó được đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạt được
trên nguồn vốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lợi cần thiết dành cho
cổ đông cổ phiếu thường hay vốn tự có của doanh nghiệp. Nguồn vốn huy động cho
các doanh nghiệp khác nhau sẽ có chi phí vốn khác nhau. Chi phí bình quân gia
quyền của vốn được xác định theo công thức sau:
WACC = Wd.Kd.(1-t) + Ws.Ks + Wp.Kp

Trong đó:
Wd, Ws, Wp: là tỷ trọng của nợ vay, lợi nhuận giữ lại và cổ phiếu
ưu tiên
t: là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kp: là chi phí của nợ vay trước thuế.
Ks: là chi phí của lợi nhuận giữ lại.
Đề án môn học
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kp: là chi phí của cổ phiếu ưu tiên.
WACC ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Trong
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tạo ra được tỷ suất lợi nhuận lớn hơn hoặc
bằng WACC. Doang nghiệp phải xác định cho mình một cơ cấu vốn tối ưu (là cơ cấu

Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Sơ lược về công ty.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần Trường Yến là một doanh nghiệp trẻ nằm trên địa bàn thị trấn
Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Công ty cổ phần Trường Yến có tiền
thân là một xưởng cơ khí. Qua 15 năm với sự phát triển của một cơ sở nhỏ với chức
năng kinh doanh ngành nghề chuyên cung cấp các sản phẩm cơ khí từ các loại: sắt,
thép, nhôm, kính, nhựa, nhà phân phối cửa cuốn thuỷ lực AUSIDOOR,…. Trải qua
nhiều năm lỗ lực hoạt động, nâng cao trình độ quản lý và kỹ thuật, xưởng sản xuất
chính thức thành lập công ty cổ phần Trường Yến.
2.1.2. Hoạt động của công ty.
Giấy phép đăng kí kinh doanh: Số 5701239525 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh
Quảng Ninh cấp ngày 06/03/2004, Cho phép công ty kinh doanh những ngành nghề
sau:
_Gia công cơ khí,
_Xử lý và tráng phủ kim loại,
_Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các
cửa hàng chuyên doanh,
_Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng,
_Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác,
_Bán lẻ dầu ga, than nhiên liệu cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh,
_Sản xuất máy khai thác và xây dựng,
_Xây dựng nhà các loại,
_Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh,
_Vận tải hàng hóa bằng đường bộ,
_Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương.
Ngay từ những ngày đầu chính thức di vào hoạt động độc lập, Công ty cổ phần
Trường Yến đã tiếp tục khẳng định năng lực và uy tín của mình, góp phần kiến thiết
các cơ sở hạ tầng, đem lại lợi ích về kinh tế cho đất nước nói chung và doanh nghiệp
nói riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status