Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần giám định Vinacontrol chi nhánh Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề Tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần giám
định Vinacontrol Chi nhánh Hà Nội .
Lời mở đầu
Sự đổi mới sâu sắc và mạnh mẽ của nền kinh tế theo hớng nhiều thành phần, có
sự quản lý vĩ mô của nhà nớc đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một h-
ớng đi hợp lý để theo kịp xu thế phát triển đất nớc nói riêng và theo kịp tiến bộ thế
giới nói chung. Do vậy, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho việc
đầu t phát triển là ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động cao
độ cả nguồn vốn trong nớc lẫn nguồn vốn nớc ngoài, đồng thời phải đảm bảo sử
dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính,
tín dụng.
Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định và
đáp ứng đợc nhu cầu vốn thờng xuyên, cần thiết, tối thiểu; phải xác định đợc doanh
nghiệp mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn; hiệu quả sử dụng vốn ra sao và các
giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
mình. Đây cũng chính là những vấn đề rất đáng quan tâm hiện nay và thu hút sự
chú ý của các nhà đầu t tài chính doanh nghiệp.
Từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn nêu trên, trong thời gian thực tập, em đã dần tiếp
cận với thực tiễn và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã đợc trang bị trong suốt quá
trình học tập. Đồng thời, khi đi sâu tìm hiểu thực tế và nghiên cứu về Công ty Cổ
phần Giám định Vinacontrol chi nhánh Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo Phan Hữu Nghị và các phòng ban của công ty, đặc biệt là phòng hành
chính kế toán, em càng thấy rõ đợc tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty
Cổ phần Giám định Vinacontrol nói riêng. Do đó, em đã chọn đề tài Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần giám định
Vinacontrol Chi nhánh Hà Nội làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận, bao gồm:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1

cụ thể. Từ đó có thể hiểu, vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp đợc sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời.
Các đặc tr ng cơ bản của vốn :
Vốn là một quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là
mục đích tích luỹ của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp có trớc khi diễn ra hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vốn phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn thay đổi hình
thái biểu hiện, vừa tồn tại dới hình thái tiền, vừa tồn tại dới hình thái vật t hoặc tài
sản vô hình, nhng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.
Chúng ta cần phân biệt ở đây giữa tiền và vốn. Tiền đợc gọi là vốn phải đồng
thời thoả mãn những điều kiện sau:
Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định (tiền phải đợc
đảm bảo bằng một lợng tài sản có thực).
Thứ hai, tiền phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định, đủ sức để
đầu t cho một dự án kinh doanh.
Thứ ba, khi đã đủ về số lợng, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời.
Cách vận động và phơng thức vận động của tiền lại do phơng thức đầu t kinh doanh
quyết định. Trong thực tế, các doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng thức đầu t
vốn theo các mô hình khác nhau miễn sao đạt đợc mục tiêu có mức doanh lợi cao
và nằm trong khuôn khổ của pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trờng, giá trị thực của một doanh nghiệp không phải chỉ
là phép cộng giản đơn các loại vốn cố định và vốn lu động hiện có mà còn tính đến
giá trị của những tài sản khác có khả năng sinh lời của doanh nghiệp nh vị trí địa lý
của doanh nghiệp, bí quyết về công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn
hiệu sản phẩm trên thị trờng, uy tín của ngời lãnh đạo doanh nghiệp, trình độ tay
nghề công nhân... Những tài sản trên đợc gọi là tài sản vô hình. Những tài sản này
có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Vì
thế, khi góp vốn liên doanh, các hội viên có thể góp bằng tiền, vật t, máy móc thiết
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3

Website: Email : Tel : 0918.775.368
cao, sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu vốn cho hoạt
động kinh doanh và nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu t
phát triển ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ
nguồn vốn bên trong đồng thời phải tìm cách huy động nguồn vốn bên ngoài để đáp
ứng nhu cầu đầu t phát triển.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh,
vốn của doanh nghiệp làm phát sinh lợi nhuận, tức là hoạt động kinh doanh phải có
lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh
nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng;
từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể
sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
I.3/ Phân loại vốn của doanh nghiệp.
I.3.1/ Phân loại theo nguồn hình thành
a) Nguồn vốn chủ sở hữu
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm các bộ phận chủ yếu sau:
* Vốn góp ban đầu:
Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số
vốn ban đầu nhất định do các cổ đông chủ sở hữu góp. Khi nói đến nguồn vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của
doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn
của bản thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà n-
ớc. Chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà nớc. Hiện nay, cơ chế quản lý
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5

6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp Nhà nớc thì việc tái đầu t phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh lợi
của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích tái đầu
t của Nhà nớc.
Tuy nhiên, đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến
một số yếu tố rất nhạy cảm. Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho
tái đầu t, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không
đợc nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức) nhng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần
tăng lên của công ty.
Nh vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng
nguồn vốn nội bộ. Điều này một mặt, khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài,
nhng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trớc mắt (ngắn
hạn) do cổ đông chỉ nhận đợc một phần cổ tức nhỏ hơn. Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức
thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bị giảm sút.
Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu t, chính sách phân phối cổ tức của công
ty cổ phần phải lu ý đến một số yếu tố có liên quan nh:
- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ.
- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trớc.
- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trờng và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của
công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó.
- Hiệu quả của việc tái đầu t.
* Phát hành cổ phiếu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở
hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới.
Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng là phát hành cổ phiếu để huy động
vốn cho doanh nghiệp. Phát hành cổ phiếu đợc gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của
doanh nghiêp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7

8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc huy động các nguồn vốn này là rất quan trọng đối với doanh nghiệp để
đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh. Với sức ép về chi
phí sử dụng vốn vay, thời hạn hoàn trả vốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn
tiết kiệm và hiệu quả. Mặt khác, việc tranh thủ chiếm dụng sử dụng các khoản nợ
phải trả trong thời hạn cho phép cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn trong kinh doanh.
Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này cũng có những mặt trái của nó. Doanh
nghiệp phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tốn kém về chi phí, về thời gian. Mặt khác,
nếu không tính toán chính xác và thận trọng, hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của
doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng bởi lãi suất tiền vay. Vì vậy, doanh nghiệp khi vay cần
phải cân nhắc xem xét kỹ:
- Nếu hiệu quả thực tế của khoản vay không đủ để trả giá cả khoản vay thì
không nên vay.
- Nếu hiệu quả thực tế của khoản vay tơng đơng với giá cả khoản vay thì cân
nhắc kỹ, nhất là phải tính tới các rủi ro có thể xảy ra.
- Nếu hiệu quả thực tế các khoản vay cao hơn giá cả các khoản vay thì nên vay
vì vay tốt hơn là phát hành cổ phiếu (bán bớt quyền sở hữu tài sản).
Mỗi một loại hình doanh nghiệp cũng chỉ có thể khai thác huy động vốn trên
một số nguồn nhất định. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,
doanh nghiệp t nhân ngoài nguồn vốn tự có của mình thì có thể vay của các tổ chức
tài chính trung gian để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh nhng không thể sử dụng
giải pháp phát hành chứng khoán. Trong khi đó, đối với các công ty cổ phần, để
huy động vốn cho sản xuất kinh doanh thì thông qua việc phát hành chứng khoán
lại là chủ yếu. Việc nghiên cứu các nguồn vốn không chỉ giúp cho các doanh
nghiệp lựa chọn nguồn vốn và khai thác các nguồn vốn đó phục vụ quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tạo cho doanh nghiệp có biện pháp huy
động vốn nhanh, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của doanh nghiệp với chi phí (giá
cả) thấp nhất, đồng thời có phơng hớng sử dụng hợp lý số vốn đã huy động đợc từ

Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản
xuất kinh doanh nh sau:
Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết
định.
Hai là, vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợc luân chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng
với phần giá trị hao mòn của TSCĐ.
Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần
dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến
khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản
phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn
cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ
của doanh nghiệp.
Từ những phân tích nêu trên có thể đa ra khái niệm về vốn cố định nh sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất
và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
b) Vốn l u động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các t liệu lao động (TLLĐ) các doanh
nghiệp còn cần có các đối tợng lao động (ĐTLĐ). Khác với các TLLĐ, các ĐTLĐ
(nh nguyên, nhiên, vật liệu; bán thành phẩm...) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản

Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a) Vốn chủ sở hữu:
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm
các bộ phận chủ yếu sau:
Vốn góp ban đầu:
Khi doanh nghiệp đợc thành lập, chủ doanh nghiệp bao giờ cũng phải có một số
vốn nhất định gọi là vốn pháp định. Loại hình doanh nghiệp sẽ quyết định tính
chất và hình thức tạo vốn góp ban đầu:
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc,
chủ sở hữu doanh nghiệp là Nhà nớc.
Đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp. Mỗi cổ đông là một chủ
sở hữu công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm giữ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các loại hình doanh nghiệp khác nh công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài , cũng t ơng tự nh trên; tức là vốn có thể do chủ đầu
t bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác góp Tỷ lệ và quy mô góp vốn của
các bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:
Đây là bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng để tái đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện đợc nếu doanh nghiệp đã - đang
hoạt động, có lợi nhuận, và đợc phép tiếp tục đầu t.
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia-nguồn vốn nội bộ là một phơng thức tạo
nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh
nghiệp giảm đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát hành cổ phiếu:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu

Phát hành trái phiếu công ty:
Trái phiếu là tên chung của giấy vay nợ dài và trung hạn. Trái phiếu doanh nghiệp
có nhiều loại, do đó, trớc khi phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và u nhợc điểm của
mỗi loại (chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành, và tính hấp dẫn của trái
phiếu).

II/ Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
II.1/ Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ: Hiệu
quả kinh tế và xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu quan
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất.
Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động
rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với doanh
nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động
kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ, năng lực khai thác và sử dụng nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí. Nói một cách cụ thể, hiệu
quả sử dụng vốn chính là sự so sánh giữa lợi ích và chi phí, giữa lợi nhuận thu đợc
và vốn bỏ ra để thu đợc lợi nhuận đó.
Ngời ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng nhiều phơng pháp khác nhau và
thờng đợc lợng hoá thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh
lời, tốc độ luân chuyển vốn,... Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá

Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý điều tiết của Nhà nớc thì cạnh tranh
là quy luật của thị trờng, nó cho phép tận dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh
nghiệp và của toàn xã hội; buộc doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành
sản phẩm để có thể đứng vững trên thơng trờng và làm tăng giá trị tài sản của chủ
sở hữu. Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu của
doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trờng với những rủi ro tiềm tàng về tài chính đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính.
Đây là vấn đề có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động
các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán đợc bảo đảm, doanh nghiệp
có tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trờng. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản
phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm,... doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó
vốn của doanh nghiệp lại có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần
thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu tăng giá
trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh nâng cao uy
tín sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao động...Vì khi hoạt
động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể nâng cao đợc uy tín
của mình trên thị trờng, mở rộng quy mô sản xuất tạo, thêm công ăn việc làm cho
ngời lao động và mức sống của ngời lao động cũng ngày càng đợc cải thiện. Điều
đó góp phần làm tăng năng suất lao động, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các
ngành liên quan. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách
Nhà nớc.

nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ là có hiệu quả.
Bên cạnh đó, ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu: hệ số đổi mới TSCĐ và hệ số
loại bỏ TSCĐ để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sản xuất của TSCĐ.
- Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ cuối kỳ
- Hệ số loại bỏ TSCĐ = Giá trị TSCĐ lạc hậu giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ đầu kỳ
Hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về TSCĐ mà còn
phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của
doanh nghiệp.
Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ), doanh nghiệp sử
dụng hai chỉ tiêu sau:
+ Hiệu suất sử dụng = Doanh thu trong kỳ
VCĐ trong 1 kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị VCĐ đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem
lại bao nhiêu đơn vị doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
VCĐ càng cao.
VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của VCĐ có ở đầu kỳ
và cuối kỳ.
VCĐ đầu (hoặc cuối kỳ) là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ có ở đầu (hoặc cuối
kỳ) với khấu hao luỹ kế trong kỳ.
Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở cuối kỳ trớc chuyển sang.
Khấu hao luỹ kế = Khấu hao luỹ kế + Khấu hao tăng Khấu hao giảm
cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
+ Hiệu quả sử dụng = Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
VCĐ trong 1 kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị VCĐ đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem

chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay = Doanh thu
VLĐ VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động, nó cho biết vốn lu động
đợc quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn lu động tăng và ngợc lại.
+ Thời gian của 1 vòng quay = Thời gian của 1 kỳ phân tích
VLĐ Số vòng quay VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay đợc một vòng, thời gian
của một vòng quay VLĐ càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và làm ngắn chu
kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.
+ Vòng quay = Giá vốn hàng hoá
dự trữ, tồn kho Tồn kho bình quân trong kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất
định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t, hàng
hoá hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật t, hàng hoá dự trữ đầu và
cuối kỳ.
Mặt khác, VLĐ thể hiện dới nhiều dạng TSLĐ khác nhau nh tiền mặt, nguyên
vật liệu, các khoản phải thu,... nên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ chính là đánh
giá hiệu quả sử dụng TSLĐ. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh chất l-
ợng của công tác quản lý ngân quỹ và các khoản phải thu:
+ Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tổng số TSLĐ
Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán
trong vòng một năm, hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay
thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán

Tổng tài sản Tổng tài sản
+ Hệ số doanh lợi vốn = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất, đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một
đồng vốn đầu t. Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu t, nó cho biết một
đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử dụng
vốn của ngời quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Trên đây các chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
các doanh nghiệp.
III/ Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh
quản lý và sử dụng vốn nói riêng, doanh nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều
các nhân tố. Do vậy khi phân tích, đánh giá để đa ra các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố khách quan cũng
nh chủ quan ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình.
III.1/ Các nhân tố khách quan
Môi trờng tự nhiên
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp và đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: khí hậu, thời tiết, môi trờng,... Các điều
kiện làm việc trong môi trờng tự nhiên thuận lợi sẽ góp phần làm tăng năng suất lao
động và tăng hiệu quả công việc, từ đó sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Môi trờng kinh tế
Bao gồm hệ thống pháp luật về kinh tế, các chủ trơng chính sách của Nhà n-

thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Môi trờng khoa học công nghệ
Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệ phát triển với tốc độ chóng mặt,
các tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng nhiều, thị trờng công nghệ biến động
không ngừng và chênh lệch trình độ công nghệ giữa các nớc là rất lớn, làn sóng
chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng một mặt nó tạo điều kiện cho doanh
nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trờng
cạnh tranh gay gắt. Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp phải xem xét
đầu t vào công nghệ phù hợp, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng phơng thức sản
xuất hiện đại và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển của khoa học kỹ thuật.
III.2/ Các nhân tố chủ quan
Loại hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp là một trong những yếu tố đầu tiên quyết định việc tổ
chức hoạt động của từng doanh nghiệp, quyết định quy mô cũng nh cơ cấu vốn của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25

Trích đoạn 1831212 2209867 15.49694 20.67784 3Nguyên giá bình Nhìn chung hoạt động của công ty có những chuyển biến rõ rệt trong một vài năm gần đây Tuy nhiên,bên cạnh những thành tựu đạt đợc, việc sử dụng vốn của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status