Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu........................................................................................................1
I. Lý luận chung về xuất khẩu thủy sản Việt Nam
vào Nhật Bản....................................................................................................2
1. Khái niệm và vai trò thị trờng xuất khẩu thủy sản Việt Nam.......................2
2. Nghiên cứu và phát triển thị trờng xuất khẩu thủy sản.................................3
3. Nhân tố ảnh hởng đến phát triển thị trờng xuất khẩu thủy sản....................5
4. Kinh nghiệm phát triển thị trờng xuất khẩu.................................................7
II. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trờng Nhật...............10
1. Đặc điểm thị trờng Nhật Bản......................................................................10
2. Tình hình xuất khẩu thủy sản vào thị trờng Nhật Bản................................11
3. Đánh giá tình hình xuất khẩu thủy sản vào thị trờng Nhật Bản.................20
III. Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Nhật Bản............24
1. Mục tiêu và phơng hớng phát triển thị trờng xuất khẩu.............................24
2. Các giải pháp...............................................................................................25
3. Các điều kiện để thực hiện..........................................................................31
Kết luận...........................................................................................................33
Tài liệu tham khảo..........................................................................................34
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Sau những năm tháng hòa nhập hoạt động trong nền kinh tế thị trờng,
ngành thủy sản đã có bớc chuyển biến đáng kể trong sản xuất kinh doanh và
giao lu thơng mại quốc tế. Hàng thủy sản đã có mặt ở 50 nớc trên thế giới.
Thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực có quy mô và tốc độ
tăng trởng nhanh nhất trong 25 năm qua. Cơ cấu thị trờng tơng đối hợp lý,
không lệ thuộc quá nhiều vào một thị trờng nào giảm hẳn tỷ trọng vào các thị
trờng trung gian và bắt đầu dành đợc vị trí quan trọng trên các thị trờng lớn có
yêu cầu khắt khe về chất lợng và an toàn vệ sinh thực phẩm nh EU, Hoa Kỳ,
Nhật Bản. Có khả năng chủ động điều chỉnh đợc cơ cấu mặt hàng và thị trờng,
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất
phát triển ổn định.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc trong nớc.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi
- Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng
lực sản xuất trong nớc. Tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài
vào Việt Nam. Thông qua xuất khẩu hàng hóa, ta có thể tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Do đó, xuất khẩu đòi hỏi
các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất
kinh doanh.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Xuất khẩu có tác động đến công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
nớc ta.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa
đất nớc.
2. Nghiên cứu và phát triển thị trờng xuất khẩu thủy sản:
Những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2000, sản xuất và xuất khẩu
thủy sản có sự tăng trởng vợt bậc. Kết thúc cuối thế kỷ, chúng ta đã đạt hơn
1,4 tỷ USD giá trị xuất khẩu, tăng gần 14,38% so với năm 1999. Về cơ cấu thị
trờng, đã có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hớng vững chắc, với sự gia tăng
nhanh chóng vào thị trờng Mỹ và Trung Quốc. Từ năm 1997 đến năm 2000
trong cơ cấu thị trờng xuất khẩu thủy sản, Nhật giảm từ 50 xuống 33%, trong
khi Mỹ tăng 5 lên đến 21,2%, Trung Quốc Hồng Kông tăng từ 2% đến 19,3%.
EU dao động từ 10 đến 7%, các nớc Châu á khác từ 19 đến 20%. Năm 1999,
Việt Nam đợc công nhận vào danh sách các nớc xuất khẩu sang EU với 18
doanh nghiệp. Năm 2000, số lợng này tăng đến 49 doanh nghiệp, đồng thời
Việt Nam đợc EU công nhận vào danh sách các nớc nhuyễn thể. Hiện nay,
cha đẩy mạnh đợc xuất khẩu trực tiếp vào các thị trờng chính mà vẫn xuất qua
trung gian môi giới và các trung tâm tái xuất nh Singapo, Hồng Kông. Cha sử
dụng hình thức đại lý nh Nhật Bản, EU, Bắc Mỹ. Nếu không tận dụng đợc cơ
hội để đẩy mạnh xuất khẩu. Tiếp tục đa dạng hóa thị trờng xuất khẩu, tăng thị
phần ở thị trờng EU, Bắc Mỹ, tận dụng cơ hội để mở rộng thị trờng EU, Bắc
Mỹ, tận dụng mở toàn cầu.
Thực tế thị trờng Nhật Bản nhìn chung đã ở mức bão hòa và đang trong
thời kỳ suy thoái về kinh tế. Trung Quốc là thị trờng hứa hẹn nhiều tiềm năng,
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
có khả năng tiêu thụ nhiều hàng khô giá thấp phù hợp với khả năng chế biến
của doanh nghiệp Việt Nam.
3. Nhân tố ảnh hởng đến phát triển thị trờng xuất khẩu thủy sản
3.1. Nhân tố thuận lợi
- Đờng lối của Đảng và nhà nớc thông thoáng tạo điều kiện cơ hội tốt nhất cho
các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy
mạnh xuất khẩu ra thị trờng thế giới. Nhà nớc đã cung cấp nguồn vốn tín dụng
u đãi và chính sách u đãi cho các chủ đầu t tham gia vào chơng trình phát triển
xuất khẩu thủy sản cụ thể: trong 5 năm đầu nuôi trổng thủy sản đợc miễn các
loại thuế (đất, doanh thu, lợi tức), giảm 50% cho 5 năm tiếp theo kể từ khi dự
án đi vào sản xuất kinh doanh. Đối với chơng trình đánh bắt hải sản xa bờ, ng
dân đợc vay vốn với lãi u đãi 0.81%/tháng, thời hạn hoàn vốn 7 năm, vốn đối
ứng của dân là 15%. Bên cạnh đó, nhà nớc còn có sự hỗ trợ, nâng cấp cơ sở hạ
tầng, đầu t khoa học kỹ thuật. Bộ thủy sản đã tập trung ban hành các tiêu
chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm tơng đơng với các nớc nhập khẩu, nâng cao
năng lực cơ quan kiểm soát an toàn vệ sinh và tập trung trung tâm cơ sở sửa
chữa, nâng cấp nhà xởng.
- Đến nay đã có 61 doanh nghiệp nằm trong danh sách xuất khẩu đi EU, gần
100 đơn vị áp dụng HACCP, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào Mỹ, Nhật Bản.
Những cơ sở nâng cấp, mở rộng sản xuất, trên 40 cơ sở sản xuất mới có công
một số loại thủy sản khác cũng đợc giá cha đợc phát triển. Ngời sản xuất, kinh
doanh mới quan tâm tới số lợng cha quan tâm đến chất lợng sản phẩm. Cha có
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhiều loại thủy sản tiêu biểu, đặc sản mang tính đặc sắc của Việt Nam. Công
nghệ đánh bắt và nuôi trồng, bảo quản và chế biến, mẫu mã bao bì, giống thủy
sản vẫn cha tốt.
- Bốn tháng đầu năm 2004, giá nguyên liệu thủy sản phục vụ sản xuất hàng
xuất khẩu tăng 10-20% gây nhiều khó khăn cho các nhà máy chế biến thủy
sản nên một số nhà máy chế biến thủy sản đã giảm công suất, giảm nhập khẩu
nguyên liệu thô.
- Chi phí cho sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản có xu hớng tăng nhanh,
làm tăng giá sản phẩm nên giảm khả năng cạnh tranh của thủy sản Việt Nam.
- Tỷ lệ thủy sản xuất khẩu ở dạng chế biến sâu và xuất khẩu tới thị trờng tiêu
thụ trực tiếp cha cao.
- Tình trạng thiếu vốn ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, doanh nghiệp
phải tự lo vay vốn ngân hàng làm ảnh hởng giá thành xuất khẩu. Trình độ học
vấn và tay nghề của công nhân ngành thủy sản cha cao làm ảnh hởng xây dựng
uy tín cho doanh nghiệp, đến chất lợng tiêu chuẩn. Mặt khác, trình độ quản lý
ở một số cán bộ còn cha khoa học. Điều này thể hiện rõ ở nhiều mặt từ quy
hoạch xây dựng dự án, kế hoạch đến các phơng thức, biện pháp quản lý, cần
điều chỉnh cho phù hợp:
Đó là những khó khăn chúng ta cần khắc phục để làm cho kim ngạch
xuất khẩu thủy sản ngày một cao hơn.
4. Kinh nghiệm phát triển thị trờng xuất khẩu
- Kinh nghiệm về thị trờng và hội nhập
Thị trờng tiêu thụ quan trọng của chúng ta là thị trờng nớc ngoài, bất cứ
sự biến động nào của thế giới có thể ảnh hởng đến sản xuất trong nớc nếu ta
không chủ động hội nhập. Thực tế chứng minh rằng, trớc hết cơ quan nhà nớc,
bao gồm cả hệ thống tổ chức, năng lực cán bộ cũng nh luật pháp, chính sách,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp lẫn cơ quan quản lý nhà nớc. Vì vậy, trong điều kiện hội nhập và xu thế
toàn cầu hóa mỗi bộ ngành cần thiết phải tổ chức để nghiên cứu dự báo các
vấn đề chiến lợc phát triển.
Bớc vào thế kỷ XXI, thế và lực của ngành thủy sản đã thay đổi, điều đó
đòi hỏi chúng ta phải tìm ra những bài học kinh nghiệm của thời kỳ vừa qua và
tiếp tục không ngừng đổi mới để tìm ra những con đờng phát triển mới. Đổi
mới không ngừng là bài học lớn dẫn đến thành công.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản
1. Đặc điểm thị trờng Nhật Bản
Thị trờng Nhật Bản tăng tỷ trọng các mặt hàng thuỷ sản tinh chế và
hàng đóng gói nhỏ cho siêu thị, tôm sống, cá ngừ. Thị trờng Nhật Bản có
nhiều dấu hiệu khả quan hơn. Giá trị xuất khẩu thuỷ sản sáu tháng đầu năm
2004 đạt 108 triệu USD đa tỷ trọng xuất khẩu vào thị trờng lên trên 26%, tiếp
tục đứng vị trí thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của cả nớc,
nhng đã có sự thu hẹp khoảng cách so với thị trờng Mỹ. Điều này cho thấy sự
nỗ lực chuyển hớng thị trờng này tăng 78% khối lợng và trên 80% giá trị. Tuy
nhiên việc đa hàng vào thị trờng này cũng đang tiềm ẩn một số khó khăn đòi
hỏi nguồn gốc, tình trạng nhiễm khuẩn. Tôm của Việt Nam đợc khách hàng
Nhật Bản quan tâm còn vì chất lợng. Nếu mức thuế DOC kết luận sơ bộ cho
tôm của ấn Độ và Thái Lan cũng thấp thì tôm của Việt Nam sẽ đợc các nhà
nhập khẩu Nhật quan tâm. Nhìn chung xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng Nhật
Bản so với thị trờng khác có sự khác biệt.
Thị trờng Sản lợng (tấn) Giá trị (đô la Mỹ)
2002 2003 2002 2003
Châu á (không kể Nhật)
134744.06 90503,71 497803341 290925817
Châu Âu 28612,78 38186,88 73719852 116739138
tăng19% so với cùng kỳ năm 2003, tháng 10 đã đạt đợc mức 80 triệu USD gấp
2,5 lần những tháng đầu năm. Tuy tỷ trọng xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản
có giảm nhng về giá trị tăng đáng kể.
Các loại thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật đều có chất lợng
cao đang đợc bạn hàng a thích nhất là tôm, mực tơi. Do đó giá cũng cao, đã
mang lại nguồn ngoại tệ quan trọng và ổn định những năm qua. Hiện nay, Việt
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nam là một trong 4 nớc xuất khẩu thủy sản lớn vào Nhật Bản, sau Thái Lan,
ấn Độ, Inđônêxia. Mục tiêu tăng trởng tiêu tăng trởng bình quân hàng năm là
10%. Năm 2005 dự kiến Việt Nam sẽ xuất khẩu đợc 600-700 triệu USD. Đây
là mục tiêu có khả năng đạt đợc.
Kim ngạch thủy sản xuất khẩu sang Nhật Bản không những tăng liên
tục mà ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam vào Nhật Bản. Điều này thể hiện qua số liệu sau:
Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam-Nhật Bản
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị
(triệu USD)
363,19 395,2 482,16 490,76 537,46 578,42
% tăng +10,9 +12,2 +10,1 +10,95 +10,76
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Tỷ trọng mặt hàng thủy sản xuất khẩu
trong tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng Nhật Bản
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng KNXK 1.740 1.962 2.621 2.509 2.438 2.910
Giá trị XKTS 363,19 395,2 482,16 490,76 537,46 578,42
Tỷ trọng (%) 20,87 20,14 18,39 19,56 22,05 19,86
Nguồn: JETRO; Hải quan Việt Nam
Hiện nay, có hơn 600 doanh nghiệp của Việt Nam đang trực tiếp hoặc