TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----oOo-----
LÊ VIỆT HẢI YẾN
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN VŨNG LIÊM
CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 523400201
Tháng 12 - Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ VIỆT HẢI YẾN
MSSV: 4094655
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN VŨNG LIÊM
CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
kiến thức chuyên ngành quý báu cho tôi, trong suốt thời gian theo học tại
trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô tham gia trong Hội đồng Phản
biện đã dành thời gian đọc và đóng góp ý kiến cho bài luận văn này. Đặc biệt,
để hoàn thành luận văn này, xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trung Tính
là giáo viên hướng dẫn tôi. Cám ơn sự nhiệt tình và những góp ý của thầy giúp
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Và tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, cũng như các anh chị nhân
viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội Vũng Liêm đã tạo điều kiện và nhiệt
tình giúp đỡ để tôi được nghiên cứu, học hỏi và tiếp cận thực tế tại đây. Chúc
quý ngân hàng gặt hái được nhiều thành công trong thời gian tới.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô, Ban Lãnh đạo
và toàn thể nhân viên Ngân hàng Chính sách Xã hội Vũng Liêm. Kính chúc
mọi người sức khỏe, cùng thành công.
Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
LÊ VIỆT HẢI YẾN
ii
- -
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU.................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài .....................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................1
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............3
2.1. Cơ sở lý luận ...........................................................................................3
2.1.1. Đặc điểm chung của tín dụng ngân hàng..............................................3
2.1.2. Tín dụng cho hộ nghèo .......................................................................4
2.1.3. Một số chỉ tiêu phân tích .....................................................................8
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 12
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 12
Chương 3. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
VŨNG LIÊM ............................................................................................... 14
3.1. Giới thiệu PGD NHCSXH huyện Vũng Liêm....................................... 14
3.1.1. Lịch sử hình thành ngân hàng ............................................................. 14
3.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động ................................................................... 14
3.2. Sơ lược về công tác tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn 2010-2012 15
3.3. Một số thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng hộ nghèo
..................................................................................................................... 21
3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................ 21
iv
v
- -
6.2.2. Đối với NHCSXH cấp trên ................................................................. 58
6.2.3. Đối với đơn vị nhận ủy thác................................................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
vi
- -
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Dư nợ cho vay theo chương trình tại NHCSXH Vũng Liêm......... 16
Bảng 3.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo chương trình tại NHCSXH Vũng Liêm
..................................................................................................................... 16
Bảng 3.3: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm về dư nợ cho vay theo chương trình
tại NHCSXH Vũng Liêm ............................................................................ 20
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng (2010-2012)............................. 25
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn (2010-2012) ............................... 27
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn (6Th/2012-6Th/2013)................. 28
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo điểm giao dịch (2010-2012) ..................... 30
Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo điểm giao dịch (6Th/2012-6Th/2013) ...... 32
Bảng 4.6: Doanh số cho vay ủy thác theo từng cấp hội (2010-2012) ............ 33
Bảng 4.7: Doanh số cho vay ủy thác theo từng cấp hội (6Th/2012-6Th/2013)
..................................................................................................................... 34
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xét thủ tục duyệt cho vay hộ nghèo........................6
Hình 3.1: Cơ cấu sơ đồ tổ chức NHCSXH huyện Vũng Liêm ...................... 15
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng (2010-2012) ............................. 26
ix
- -
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTTS ...................................................................................... Dân tộc thiểu số
ĐVT................................................................................................ Đơn vị tính
HĐQT ................................................................................... Hội đồng quản trị
NHCSXH ........................................................... Ngân hàng Chính sách Xã hội
NV ....................................................................................................Nhân viên
PGD ........................................................................................ Phòng giao dịch
TK&VV ...........................................................................Tiết kiệm và vay vốn
UBND................................................................................... Ủy ban Nhân dân
x
- -
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xóa đói giảm nghèo là vấn đề cấp thiết được quan tâm, tại huyện Vũng
1
- -
tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo,
xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình nguồn vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn theo thời hạn tín dụng, theo đơn vị ủy thác, theo điểm giao dịch tại
huyện Vũng Liêm đối với hộ vay qua 3 năm 2010 – 2011 – 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013.
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh
Long.
Mục tiêu 3: Thông qua các chỉ tiêu đánh giá và đề xuất các biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian nghiên cứu của đề tài là tại huyện Vũng Liêm.
Đề tài phân tích thực trạng tín dụng hộ nghèo theo số liệu 3 năm gần
nhất (2010-2012) và số liệu 6 tháng đầu năm 2013, do Ngân hàng chính sách
xã hội huyện Vũng Liêm cung cấp. Thời gian thực hiện đề tài là 12/08/2013 –
18/11/2013.
Đối tượng nghiên cứu là về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo.
2
- -
gian trong quá trình huy động và cho vay vốn.
3
- -
2.1.2. Tín dụng cho hộ nghèo
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng hộ nghèo
Nghị định số 78/2002 NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ ký ngày
04/10/2002 “Tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là
việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người
nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh
doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục
tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội”.
2.1.2.2. Chính sách cho vay hộ nghèo
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cho vay ưu đãi đối với hộ
nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, ổn định
xã hội.
a) Nguyên tắc vay vốn
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
b) Điều kiện cho vay
Hộ vay phải có các điều kiện sau:
Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay.
Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã (phường, thị trấn) sở tại theo
chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ.
Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa
chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát. Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua
nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài.
Cho vay điện sinh hoạt
Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của nông thôn, xã
đến hộ vay như cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng…
Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió,
năng lượng mặt trời: máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có
điện lưới quốc gia.
Cho vay nước sạch
Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ.
Những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vay làm
giếng khơi giếng khoan, xây bể lọc nước, chứa nước…
Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập
Các chi phí học tập như học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập
(sách, bút, mực…) của con em hộ nghèo đang học tại các trường.
5
- -
2.1.2.3. Quy trình và thủ tục cho vay
Cho vay hộ nghèo được thực hiện theo quy trình thủ tục sau:
(1)
Tổ Tiết kiệm
và vay vốn
Hộ nghèo
(4) Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải
ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã.
(5). UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ chức chính
trị - xã hội.
(6) Tổ chức chính trị - xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ Tiết kiệm và
vay vốn.
(7) Tổ Tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của
ngân hàng, thông báo lịch và địa điểm giải ngân đến các hộ được vay vốn.
(8) Ngân hàng cùng Tổ Tiết kiệm và vay vốn giải ngân đến từng hộ gia đình
được vay vốn.
Toàn bộ quy trình được mô tả như sau:
Đối với hộ nghèo
Tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
6
- -
Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) gởi tổ trưởng tổ
TK&VV.
Khi giao dịch với Ngân hàng cho vay, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp
pháp được ủy quyền phải có chứng minh nhân dân, nếu không có chứng minh
nhân dân thì phải có ảnh dán trên sổ tiết kiệm và vay vốn để phát tiền vay
đúng tên người đứng vay.
Khi được vay, Ngân hàng sẽ cấp sổ TK&VV cho hộ nghèo để sử dụng
lâu dài khi giao dịch với Ngân hàng. Sổ này thay thế hợp đồng vay vốn và
kiêm theo dõi tiền gửi tiết kiệm. Sổ TK&VV có các điều khoản cam kết về
cho vay, trả nợ và gởi tiết kiệm, có một số tiêu chí kê khai tình trạng sản xuất
kinh doanh và khả năng tài chính của hộ vay làm cơ sở để xác định mức cho
vay. Hết số trang sổ được đổi sổ khác. Mỗi hộ vay chỉ được cấp 1 sổ. Dư nợ
dụng vốn vay sai mục đích…
Kiến nghị, đề xuất với chính quyền, ngân hàng và cấp trên về những
vấn đề liên quan đến chính sách tín dụng hộ nghèo.
Đối với Ngân hàng cho vay
Cán bộ tín dụng tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách theo mẫu
số 03/TD từ các xã (phường, thị trấn) gởi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp
của bộ hồ sơ vay vốn để trình thủ trưởng xem xét, phê duyệt cho vay. Bước
này tổ chức thực hiện không quá 5 ngày làm việc.
Trường hợp người vay không có đầy đủ thủ tục vay vốn theo qui định
thì cán bộ tín dụng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người vay làm lại hồ sơ và thủ
tục theo qui định.
Sau khi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn theo mẫu số 03/TD được
phê duyệt, Ngân hàng gởi thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã (mẫu
số 04/TD).
Ngân hàng cùng với hộ vay lập sổ vay vốn.
Cùng với tổ TK&VV tổ chức giải ngân trực tiếp đến hộ nghèo tại trụ
sở ngân hàng hoặc xã (phường, thị trấn) theo thông báo của ngân hàng.
2.1.3. Một số chỉ tiêu phân tích
Phân tích tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông
tin chính xác. Ngoài những thông tin từ các bảng báo cáo tổng kết tài sản, còn
có thể dùng một số chỉ số sau đây để phân tích rõ hơn về hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội mà chương trình cho vay hộ nghèo mang lại cho địa phương:
2.1.3.1. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng phát vay trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó đã thu
hồi hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm. [4, tr.185]
2.1.3.2. Doanh số thu nợ
Doanh thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó, thường
được xác định theo tháng, quý hoặc năm. [4, tr.185]
x 100%
(2.1)
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ
của khách hàng. Nó cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được trong một
thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng lớn thì công
tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại. [1, tr.139]
2.1.3.6. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ
Tổng
nợhạn
xấu
Nợ quá
lệ nợ nợ
quá(%)
hạn ==
Tỷ lệ nợTỷ
xấu/Dư
(%)
x 100%
(2.2)
Dưdư
nợnợ
Tổng
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng
nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn. [1, tr.140]
2.1.3.9. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn
Dư nợ/Tổng nguồn vốn(%) =
Dư nợ
x 100%
(2.5)
Tổng nguồn vốn
Tỷ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn. Nó giúp cho nhà
phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng đối với tổng nguồn vốn. [2,
tr.140]
2.1.3.10. Tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo (%) =
Số hộ nghèo
x 100%
(2.6)
Tổng số hộ dân cư
Theo công thức từ “Kho dữ liệu mức sống hộ gia đình”, của Tổng cục
nghìn đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chính
sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác theo từng giai đoạn phát
triển của đất nước.
2.1.3.11. Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn
Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn (%) =
Số hộ nghèo được vay vốn
x 100%
(2.7)
Tổng số hộ nghèo
Đây là chỉ tiêu phản ánh số hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH so với
tổng số hộ nghèo trên toàn quốc, hay từng địa phương. Chỉ tiêu này cao hay
11
- -
thấp sẽ phản ánh tầm ảnh hưởng, độ tín nhiệm, năng lực hỗ trợ của NHCSXH
đối với người nghèo trên toàn quốc, hay ở một địa phương cụ thể nào đó. Mặt
khác nó phản ánh trình độ nhận thức của người nghèo về vai trò của vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế gia đình, về khả năng tiếp
cận dịch vụ tài chính chính thức của nhà nước. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
vì như vậy sẽ có nhiều hộ nghèo có cơ hội để thoát khỏi ngưỡng nghèo để tiến
tới cuộc sống khá giả hơn.
2.1.3.12. Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo nhờ vay vốn
Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo
kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế
hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này với kỳ trước.
y y1 y 0
12
- -
(2.9)
Trong đó:
y0 là chỉ tiêu kinh tế kỳ trước
y1 là chỉ tiêu kinh tế kỳ này
y là khoảng chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp so sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của
con số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
y
Trong đó:
y1
100
y0
(2.10)