báo cáo thực tập tốt nghiệp tại NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội – PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN HIỆP hòa bắc GIANG - Pdf 24

GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
LỜI CÁM ƠN
Trong bối cảnh nền kinh tế đã có nhiều bước phát triển, tuy nhiên tỷ lệ hộ
nghèo và cận nghèo, số lượng học sinh, sinh viên cần vay vốn vẫn chiếm tỷ lệ lớn
thì ngân hàng chính sách chính là chỗ dựa tin cậy, là người bạn đồng hành thân thiết
với cộng đồng người nghèo, giúp các em học sinh, sinh viên có điều kiện để học
tập. Dẫu đồng vốn vay còn ít ỏi nhưng đã trở thành cứu cánh giúp họ trong những
lúc khó khăn, tạo được công ăn việc làm, duy trì việc học tập của con cái, cải thiện
cuộc sống gia đình. Chính vì vậy, ngân hàng chính sách xã hội đóng một vai trò rất
quan trọng trong quá trình xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân.
Do đó, em đã chọn ngân hàng chính sách xã hội- Phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa
là nơi tích lũy kinh nghiệm thực tế trước khi ra trường.
Trong quá trình hoàn thành báo cáo, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú và anh chị tại đơn vị, và đặc biệt là
Ths.Vũ Ngọc Diệp-giáo viên trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể các anh chị trong cơ quan, Ths. Vũ Ngọc
Diệp và các thầy cô trong khoa Tài Chính Ngân Hàng của trường đại học Thương
Mại đã giúp em tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn.
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – PHÒNG
GIAO DỊCH HUYỆN HIỆP HÒA- BẮC GIANG
1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách
Tên đầy đủ: Ngân hàng Chính sách xã hội, viết tắt là NHCSXH.
Tên quốc tế: Vietnam bank for Social Policies.
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-
TTG ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại
Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Loại hình: Ngân hàng chính sách

tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo.
Hai là: Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và
các giấy tờ có giá khác. Vay các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, vay tiết
kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội, vay Ngân hàng Nhà nước.
Ba là: Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc
không hoàn trả gốc của cá nhân, các tổ chức kinh tế tài chính, tín dụng và tổ chức
chính trị xã hội, các hiệp hội các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
Bốn là: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và
ngoài nước.
Năm là: Ngân hàng CSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ
thống liên ngân hàng trong nước.
Sáu là: Ngân hàng CSXH được thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh
toán và ngân quỹ.
- Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Bảy là: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh
doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống góp phần thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia về XĐGN ổn định xã hội.
Tám là: Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia và
cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác.
1.2 Giới thiệu chung về đơn vị thực tập
Tên đơn vị: Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa
Trụ sở: Thị trấn Thắng, Huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0240-3-873-988
Cơ cấu tổ chức:
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
Trong đó:

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho
chương trình xóa đói giảm nghèo và các chương trình khác.
- Tiếp cận nguồn vốn tài trợ ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa
phương, các tổ chứng, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các
chương trình dự án ở địa phương.
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
PHẦN II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
2.1 Một số bảng biểu phản ánh tình hình hoạt động của đơn vị
2.1.1 Bảng 1: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: vnđ)
Chi tiêu 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số tuyệt đối Số tương
đối
Số tuyệt đối Số tương
đối
A TÀI SẢN
III Tiền gửi tại các TCTD
khác
198.541.830 62.586.503 12.248.460 (135.955.327) 31,52% (50338043) 19,57%
VI Cho vay khách hàng 227.906.191.627 290.575.423.726 313.037.161.010 62.669.212.099 127,50% 22.461.737.284 107,73%
IX Tài sản cố định 1.985.608.953 1.718.327.870 1.408.553.625 (267.281.083) 86,54% (309.774.245) 81,97%
XI Tài sản có khác 75.421.017 75.641.392 73.705.525 220.375 100,29% (1.935.867) 97,44%
Tổng cộng tài sản 230.165.763.448 292.431.979.491 314.531.668.620 62.266.216.043 127,05% 22.099.688.129 107,56%
B NỢ PHẢI TRẢ VÀ
VỐN CHỦ SỞ HỮU
III Tiền gửi của khách hàng 1.404.668.881 3.303.585.265 6.092.657.518 1.898.916.384 235,19% 2.789.072.253 184,43%
V Vốn tài trợ, ủy thác đầu
tư, cho vay TCTD chịu
rủi ro

62.501.249 127.572.265 209.123.818 65.071.016 204,11% 81.551.553 163,93%
4 Chi phí hoạt động dịch
vụ
2.387.860.704 3.191.733.706 3.736.285.212 803.873.002 133,66% 544.551.506 117,06%
II Lãi lỗ thuần từ hoạt
động dịch vụ
(2.325.359.455
)
(3.064.161.441) (3.527.161.394) (738.801.986) 131,77% (462.999.953) 115,11%
5 Thu nhập từ các hoạt
động khác
315.041 885.386 12.638.023 570.345 281,04% 11.752.637 1427,4%
6 Chi phí hoạt động khác 2.535.066 790.784 2.535.066 100% (1.744.282) 31,19%
VI Lãi lỗ thuần từ hoạt
động khác
315.041 (1.649.680) 11.847.239 (1.964.721) (523,64%) 13.496.919
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
VIII Chi phí hoạt động 1.963.158.251 2.647.095.534 2.723.133.533 683.937.283 134,84% 76.037.999 102,87%
IX Lợi nhuận từ HĐKD
trước chi phí DP rủi ro
TD
5.171.936.138 7.130.580.357 12.177.181.713 1.958.644.219 137,87% 5.046.601.35
3
170,77%
X Chi phí dự phòng rủi ro
tín dụng
1.783.550 319.697 813.829 (1.463.853) 17,92% 494132 254,56%
XI Tổng lợi nhuận trước
thuế

với năm 2010.
Trong đó tỷ trọng lớn nhất vẫn là khoản cho vay khách hàng là hơn 290 tỷ vnđ, chiếm
99,36% trong cơ cấu tài sản. So với năm 2010, tỷ trọng này đã tăng 0,34%. Tổng
khoản cho vay khách hàng đã tăng 127,50% so với năm 2010, tương đương hơn 62 tỷ
đồng.
Tài sản cố định chiếm tỷ trọng 0,59% tương đương hơn 1,7 tỷ vnđ. Giảm 86,54%
( tương đương hơn 267 triệu đồng) so với năm 2010. Năm 2011 là năm kinh tế chìm
sâu vào khủng hoảng, do đó để duy trì ổn định hoạt động của ngân hàng thì phòng giao
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
dịch đã cắt giảm chi tiêu, phù hợp với tình hình nền kinh tế chung nhằm duy trì tốt
hoạt động của phòng giao dịch.
Các tài sản còn lại là tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác là hơn 62tr vnđ, tương
đương 0,021%, giảm 31,52% so với năm 2010; tài sản khác ước tính hơn 75 triệu
đồng, tương đương 0,029% trong tổng cơ cấu tài sản.
• Năm 2012
Tổng tài sản của phòng giao dịch ước tính hơn 314 tỷ đồng, tăng 7,56% so với năm
2011, tương đương khoảng hơn 22 tỷ đồng. Tăng ít hơn so với mức tăng của năm 2011
so với 2010 gần 40 tỷ.
Các khoản cho vay khách hàng ước tính hơn 313 tỷ đồng, tăng hơn 22 tỷ so với năm
2011. Đây vẫn là tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng tài sản. Năm 2012,
khoản cho vay khách hàng chiếm 99,52%.
Tài sản cố định năm 2012 tiếp tục giảm so với năm 2011 là 81,92%, tương đương với
mức giảm hơn 309 triệu đồng. Năm 2012, phòng giao dịch không mua sắm thêm tài
sản cố định, trong khi vẫn thực hiện khấu hao, do đó tài sản cố định tiếp tục giảm trong
cơ cấu tài sản.
Tài sản tiền gửi các tổ chức tín dụng khác đạt hơn 12,3 triệu đồng, giảm hơn 50 triệu
so với năm 2011, tương đương 19,57%.
Tài sản có khác giảm gần 2 triệu so với năm 2011, đạt mức hơn 73 triệu đồng.
Nhận xét chung về tình hình tài sản:

Tổng nợ phải trả đạt khoảng 284 tỷ đồng, tăng hơn 60 tỷ so với năm 2011, tương
đương gần 27%.
Phần tăng chủ yếu vẫn là các khoản nợ khác, tăng hơn 58 tỷ so với năm 2010, đạt mức
279 tỷ, tăng 26,32% so với 2010. Trong năm 2011, phần tăng này chủ yếu là do các
công nợ và lãi phải trả mà phòng giao dịch phải thanh toán.
Tiền gửi khách hàng tăng lên mức 1,21 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2010.
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro đạt 1,43 tỷ. Tăng 22 triệu đồng,
tương đương 18,18% so với năm 2010.
• Năm 2012
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
Tổng nợ phải trả là hơn 300 tỷ đồng. Tăng hơn 17 tỷ so với năm 2011, và 77 tỷ
so với năm 2010. Trong đó:
Các khoản nợ khác tăng lên 293 tỷ đồng, tăng hơn 14 tỷ (tương đương 5,04%)
so với năm 2011. Năm 2012, tiếp tục là một năm tăng lên của các khoản nợ công, lãi
và phí phải trả.
Tiền gửi khách hàng cũng tăng vọt lên mức hơn 6 tỷ đồng, tăng hơn 84% so với
năm 2011.
Nhận xét chung về nợ phải trả:
Tổng nợ phải trả tăng nhanh từ 2010 đến 2011 ( từ hơn 223 tỷ đến hơn 283 tỷ)
và tăng chậm lại từ 2011 sang năm 2012 (lên mức 300 tỷ đồng). Do chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu nợ phải trả, nên khoản tăng này chủ yếu là do các khoản nợ khác (bao
gồm các khoản lãi, phí phải trả; thuế TNDN hoãn lại phải trả; các khoản phải trả và
công nợ khác; dự phòng rủi ro khác). Cụ thể, khoản này tăng qua các năm là 221 tỷ
đến hơn 279 tỷ năm 2011 và hơn 293 tỷ năm 2012. Do tính đặc thù nên tiền gửi khách
hàng của ngân hàng chính sách chủ yếu là khoản tiền gửi tiết kiệm của cộng đồng
người nghèo, vì thế tiền gửi khách hàng chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu nợ phải
trả.
Có thể nói cơ cấu nợ phải trả của phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa cũng giống
như tất cả các phòng giao dịch khác của ngân hàng chính sách xã hội. Phù hợp với

(Nguồn tham khảo: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
NHCSXH huyện Hiệp Hòa qua 2 năm 2010 – 2011)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2011, ta thấy: Tổng thu năm
2011 là 116.825 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 100%, tổng chi cũng không nhỏ với số tiền
là 90.379 triệu đồng. Hoạt động thu - chi cụ thể như sau:
- Thu từ NSNN năm 2011 là 112.163 triệu đồng, chiếm 96,0% trong tổng thu của
năm 2011, tăng so với năm 2010 là 43.410 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 63,1%. Nguyên
nhân tăng trưởng là do NSNN cấp nhiều hơn so với năm 2010.
- Thu được từ các hoạt động khác như: thu từ lãi suất cho vay, lãi suất quá
hạn, của năm 2011 là 4.662 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 399 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 9,4%.
- Ngoài các khoản thu từ NSNN và các khoản thu khác, tại Ngân hàng CSXH
huyện còn phát sinh các khoản chi lớn về NSNN, chi thường xuyên, chi phí khác,
Tổng chi năm 2011 là: 90.397 triệu đồng, tăng 36.890 triệu đồng so với năm 2010,
chiếm tỷ trọng 61,8%.
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
- Trong đó, chi về NSNN năm 2011 là: 83.225 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 89,8%
tổng chi năm 2011, tăng so với năm 2010 là: 33.578 triệu đồng, tăng 61,8%. Nguyên
nhân tăng trưởng là do các khoản chi thường đi đôi với các khoản thu, các khoản thu
năm 2011 tăng lên, đồng thời các khoản chi cũng tăng theo.
- Các khoản chi khác năm 2011 là: 7.154 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là:
3.312 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 86,2%.
Chênh lệch tăng của năm 2011 so với năm 2010 là: 6.919 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng 35,4%. Phần chênh lệch của hoạt động thu – chi là lợi nhuận của Ngân hàng
CSXH huyện. Mặc dù, Ngân hàng CSXH hoạt động không vì mục têu lợi nhuận
nhưng để phát triển được thì phần chênh lệch đó là cần thiết, nhằm duy trì hoạt động
của bộ máy tổ chức, và có thể duy trì tốt các chương trình cho vay chính sách, thực
hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6

thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong khoa để em có nhiều
kinh nghiệm hơn cho bài khóa luận của mình.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các anh chị công tác tại phòng giao dịch
ngan hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa, Thạc sĩ Vũ Ngọc Diệp, và toàn thể các
thầy cô trong khoa Tài Chính Ngân Hàng đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status