Rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh lớp 3 theo mô hình trường học mới (KL07201) - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC
CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO MÔ HÌNH
TRƢỜNG HỌC MỚI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

HÀ NỘI, 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC
CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO MÔ HÌNH
TRƢỜNG HỌC MỚI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM QUANG TIỆP

Sinh viên

Nguyễn Thị Hải Yến


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung chữ viết tắt

TT

Chữ viết tắt

1

Học sinh

HS

2

Giáo viên

GV

3

Phụ huynh học sinh

PHHS



MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ........................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 4
7. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 5
NỘI DUNG....................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA RÈN LUYỆN KĨ
NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO MÔ HÌNH
TRƢỜNG HỌC MỚI ..................................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm kĩ năng ........................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm học tập ........................................................................... 8
1.1.3. Kĩ năng học tập hợp tác .................................................................. 9
1.2. Các nguyên tắc học tập hợp tác .............................................................. 9
1.2.1. Nguyên tắc 1: Sự phụ thuộc tích cực .............................................. 9
1.2.2. Nguyên tắc 2: Sự tương tác trực diện ........................................... 10
1.2.3. Nguyên tắc 3: Trách nhiệm và công việc cá nhân ........................ 10
1.2.4. Nguyên tắc 4: Sử dụng những kĩ năng cộng tác trong nhóm ....... 11
1.2.5. Nguyên tắc 5: Xử lý tương tác nhóm ............................................ 12



cầu tất yếu của cuộc sống. Từ thuở sơ khai, sự tồn tại và phát triển của loài
người đã thúc đẩy con người liên kết, hợp tác với nhau như: săn bắt, hái lượm
cho đến chống lại thú dữ… Cuộc sống ngày càng hiện đại, con người càng
cần đến sự hợp tác và dường như chỉ có sự hợp tác mới mang lại một kết quả
tốt đẹp, từ những điều thuộc về công việc của mỗi cá nhân cũng như của
nhiều người như môi trường, các mối quan hệ xã hội,… Có thể nói, hợp tác là
con đường tiêu biểu cho sự phát triển các quốc gia cũng như của mỗi cá nhân.
Hợp tác không chỉ cần thiết trong cuộc sống thường ngày mà ngay cả
trong học tập, nó cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Dạy học theo hướng
hợp tác là hình thức đặt HS vào môi trường học tập tích cực, trong đó HS
được phân thành các nhóm để cùng hợp tác học tập lẫn nhau. Học hợp tác
giúp các em rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc, kĩ năng giao tiếp, tạo
điều kiện cho HS học hỏi lẫn nhau, phát huy vai trò trách nhiệm, tích cực xã
hội trên cơ sở làm việc hợp tác. Nhờ có hoạt động hợp tác mà các em HS có
thể cùng nhau làm những công việc mà một mình bản thân các em không tự
làm được trong một thời gian nhất định. Đối với bậc tiểu học, việc giáo dục
và rèn luyện các kĩ năng hợp tác cho HS là hết sức cần thiết, tạo điều kiện để
các em có nhiều cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau và đặc
biệt là góp phần vào việc rèn luyện kĩ năng cho HS.
Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp
ứng nguồn nhân lực trẻ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển người học
thì nền tảng giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo
dục thế kỉ XXI do UNESCO xác định là: “Học để biết – học để làm – học để

1


tự khẳng định mình – học để chung sống”. Đổi mới giáo dục ở đây có nghĩa là
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

mô hình VNEN còn tập trung chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng sống
cho HS, đặc biệt là kĩ năng hợp tác. Học tập theo mô hình này giúp HS phát
huy tích cực, tính tự học, tính sáng tạo, tự quản, sự tự tin và hứng thú trong
quá trình học.
Mô hình trường học mới được áp dụng với nhiều môn học ở tiểu học
trong đó có môn Tự nhiên và Xã hội. Môn Tự nhiên và Xã hội là môn bắt
buộc và quan trọng ở tiểu học. Nó cung cấp cho các em những kiến thức về tự
nhiên, xã hội và con người. Môn Tự nhiên và Xã hội được dạy ở chương trình
học lớp 1, lớp 2 và lớp 3. Môn học này tích hợp rất nhiều kiến thức ở nhiều
lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, việc dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo mô
hình trường học mới rất phù hợp.
Vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Rèn luyện kĩ năng học tập
hợp tác cho học sinh lớp 3 theo mô hình trƣờng học mới” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh lớp 3
trong mô hình trường học mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng học
tập hợp tác cho HS lớp 3 theo mô hình trường học mới.
- Đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho HS
lớp 3 theo mô hình trường học mới.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Việc rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho HS lớp 3 trong dạy học theo
mô hình trường học mới.

3




cường cơ hội hình thành, phát triển năng lực cho người học. Chính vì thế
trong giai đoạn hiện nay, nếu sử dụng đúng các biện pháp rèn luyện kĩ năng
học tập hợp tác cho HS lớp 3 theo mô hình trường học mới góp phần nâng
cao chất lượng dạy học ở tiểu học theo hướng tăng cường năng lực cho học
sinh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của rèn luyện kĩ năng học tập hợp
tác cho học sinh lớp 3 theo mô hình trường học mới
Chương 2. Biện pháp rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh
lớp 3 theo mô hình trường học mới

5


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA RÈN LUYỆN KĨ NĂNG HỌC
TẬP HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO MÔ HÌNH TRƢỜNG
HỌC MỚI
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm kĩ năng
Theo từ điển Tiếng Việt thì kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến
thức thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế. Với cách hiểu này,
nhóm tác giả sử dụng “khả năng” để làm rõ nghĩa cho kĩ năng.
Theo tác giả Vũ Dũng thì kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri
thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những
nhiệm vụ tương ứng. Ở khái niệm này, tác giả Vũ Dũng đã sử dụng “năng

năng.
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, chúng tôi cũng đồng tình với cách định
nghĩa của tác giả Đặng Thành Hưng về kĩ năng như sau: “Kĩ năng là một
dạng hành động học được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, kĩ
năng vận động và những điều kiện sinh học – tâm lý khác của cá nhân như
nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân… để đạt được kết quả theo
mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay theo
quy định”.
Mỗi kĩ năng đều có cấu trúc như nhau. Ngoài ra, sự phát triển kĩ năng
có thể chia thành 3 bước rõ rệt:
- Thứ nhất, nắm vững những tri thức về hành động hay hoạt động.
- Thứ hai, thực hiện có kết quả hành động theo tri thức đó. Để thực hiện
hành động có hiệu quả thì GV phải làm mẫu trước hành động để HS quan sát,
sau đó cho HS làm thử theo mẫu nhiều lần. Các hoạt động càng phức tạp thì

7


càng phải thực hành cũng như luyện tập nhiều thì mới có thể trở thành kĩ
năng, kĩ xảo.
- Thứ ba, những cảm xúc, tình cảm cũng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình
hình thành kĩ năng của HS.
1.1.2. Khái niệm học tập
Theo từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà
Nẵng) định nghĩa: “Học tập là học và luyện tập để hiểu biết, để có kĩ năng,
làm theo gương tốt” [12, tr 476].
Theo từ điển Tâm lý học (2002): Học tập là quá trình tiếp thu nhwuxng
thông tin mới và tương đối lâu bền, mô hình hành vi như là kết quả của thực
tế, học tập và kinh nghiệm [28, tr 333].
Theo Từ điển Bách khoa thì: “Học tập là sự quan sát, nhận thức và bắt

sống.
Người có kĩ năng học tập hợp tác vừa là người hoàn thành tốt nhiệm vụ
cá nhân trong nhóm khi được giao vừa biết phối hợp, chia sẻ, hỗ trợ các thành
viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm hợp tác.
1.2. Các nguyên tắc học tập hợp tác
Học tập hợp tác rất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của
con người tuy nhiên để học tập hợp tác đạt hiệu quả cao thì mỗi cá nhân cần
phải nắm được các nguyên tắc học tập hợp tác cơ bản, gồm 5 nguyên tắc:
1.2.1. Nguyên tắc 1: Sự phụ thuộc tích cực
Sự phụ thuộc tích cực giữa các cá nhân trong nhóm sẽ giúp cho HS tự
giác thực hiện nhiệm vụ của mình, hỗ trợ bạn hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn
học để hoàn thành nhiệm vụ được giao, nỗ lực cùng với các thành viên khác
đạt mục đích chung.
Sự phụ thuộc tích cực trong nhóm học tập có thể bao gồm: sự phụ
thuộc về mục đích – nhằm tạo ra một sản phẩm chung; sự phụ thuộc về phần

9


thưởng – cho điểm hoặc đánh giá chung cả nhóm; sự phụ thuộc về nguồn học
liệu; sự phụ thuộc về vai trò của các thành viên trong nhóm – người ghi chép,
người nghiên cứu, người quản lí thời gian, người báo cáo…; sự phụ thuộc về
môi trường – tổ chức môi trường vật lí thuận tiện cho làm việc hợp tác [7].
1.2.2. Nguyên tắc 2: Sự tương tác trực diện
Sự tương tác trực diện sẽ giúp kích thích sự giao tiếp, sự chia sẻ những
tư tưởng, nguồn lực và đáp án; nâng cao cảm giác và ý thức đoàn kết, sự phụ
thuộc và gắn bó với nhau; làm cho mọi thành viên đều tập trung vào hoạt
động nhóm…
Những nhân tố bảo đảm cho tương tác trực diện thành công: sử dụng
nhóm nhỏ có quy mô 2 – 4 thành viên; tổ chức vị trí học tập kề nhau và đối

- Mỗi người hãy luôn ở lại và làm việc với nhóm một cách gắn bó.
- Hãy biết giữ im lặng, nói năng, phát biểu đúng lúc, đúng giọng, ôn
hòa.
- Biết chờ đợi để nghe hết ý kiến người khác và chờ đợi đến lượt mình
phát biểu ý kiến cá nhân.
- Biết sử dụng chính xác tên của tất cả những bạn khác trong nhóm.
- Chú ý động viên nhau, lắng nghe những lời nhận xét của nhau.
- Tìm hiểu những khó khăn của người khác và chia sẻ kinh nghiệm.
- Biết tỏ thái độ phù hợp với quan hệ của các thành viên trong nhóm.
- Biết chủ động hỗ trợ bạn và yêu cầu bạn hỗ trợ mình một cách tự tin,
chân thực, cởi mở.
- Biết trao đổi ý kiến, thảo luận, hỏi han và trả lời đúng với những tình
huống giao tiếp hay học tập.
Trong quá trình làm việc của nhóm, giáo viên cần hướng dẫn trẻ thực
hiện và rèn luyện những kĩ năng cộng tác, làm việc cùng với người khác. Điều
cần chú ý là phân biệt được những kĩ năng nhận thức, kỹ năng học tập, kĩ

11


năng thực hiện các hành vi tổ chức, kỷ luật, kĩ năng thực hành bài học… với
kĩ năng cộng tác, hợp tác hay kĩ năng xã hội. Cần lựa chọn kĩ năng để nhấn
mạnh nó trong từng bài học [7].
1.2.5. Nguyên tắc 5: Xử lý tương tác nhóm
Xử lý tương tác nhóm cần được xem như một bộ phận hữu cơ của mỗi
bài hay chủ đề học hợp tác. Sau khi kết thúc công việc, học sinh phải thảo
luận để đánh giá nhóm mình làm việc với nhau có tốt không, nên tiếp tục thế
nào để đạt hiệu quả cao hơn. Việc này giúp học sinh học được kĩ năng hợp tác
với người khác một cách hiệu quả. Có thể tiến hành xử lý tương tác nhóm
trong khi hoạt động hoặc lúc gần kết thúc hoạt động học nhóm.

xét về các ý kiến của bạn mình xem ý kiến đó đã đúng hay chưa, còn thiếu
những gì… và bổ sung, góp ý cho bạn. Chính điều này đã giúp HS phát triển
kĩ năng giao tiếp và tương tác với các bạn trong nhóm học, trong lớp.
- Kĩ năng tạo môi trường hợp tác: Kĩ năng này thể hiện qua sự ảnh
hưởng, sự tác động qua lại giữa các thành viên cũng như sự gắn kết giữa các
thành viên trong nhóm hợp tác [8].
Ví dụ: Trong nhóm hợp tác, nếu tất cả các thành viên trong nhóm đều
hiểu rõ nhiệm vụ của bản thân mình trong nhóm và phối hợp một cách tích
cực với các thành viên khác trong nhóm khi làm việc thì sẽ tạo ra được môi
trường hợp tác để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập mà giáo viên giao.
- Kĩ năng xây dựng niềm tin: Đây là một kĩ năng đặc biệt quan trọng
bởi vì niềm tin là linh hồn của quá trình hợp tác. Nếu không có niềm tin thì tất
cả mọi thành viên trong nhóm hợp tác không thể cùng nhau làm việc để hoàn
thành mục tiêu chung của nhóm. Hơn nữa, niềm tin còn giúp tránh đi sự mặc
cảm, nhất là đối với những học sinh khó khăn trong quá trình học tập [8].
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn: Đây cũng là một trong những kĩ năng
quan trọng nhằm giúp HS tránh được sự mất đoàn kết. Chính vì thế mà trong

13


quá trình hợp tác làm việc, HS phải chú ý đến ngôn từ trong giao tiếp hay
trong tranh luận để tránh gây mâu thuẫn giữa các thành viên trong nhóm [8].
Ví dụ: Khi thấy các thành viên trong nhóm bất đồng quan điểm trong
quá trình trao đổi nội dung học tập thì người nhóm trưởng phải là người tháo
gỡ, hòa giải sự bất đồng đó và phải tạo dựng được niềm tin trong nhóm.
- Kĩ năng chia sẻ đồ dùng học tập: GV nên khuyến khích tất cả thành
viên trong nhóm chia sẻ đồ dùng học tập trong nhóm hoặc nhóm bạn để cùng
gắn chặt tình bạn, tình đoàn kết giữa nhóm và cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ
học tập được giao [8].

hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập [8].
Ví dụ: Khi được thầy, cô giáo giao cho một nhiệm vụ học tập khó hoặc
khi các em không biết cách giải quyết một bài toán thì các em có thể nhờ các
bạn khác trong nhóm, trong lớp hướng dẫn hoặc nhờ đến sự giúp đỡ của cô
giáo và người thân để hoàn thành thật tốt nhiệm vụ đó.
Từ những phân tích về các loại kĩ năng hợp tác nói trên, chúng tôi nhận
thấy: Để rèn luyện kĩ năng hợp tác cho HS học tập theo mô hình VNEN hiện
nay thì tất cả các kĩ năng trên đều cần thiết. Người GV nên rèn luyện một
cách toàn diện các kĩ năng trên cho HS để các em có thể học hợp tác một cách
hiệu quả nhất và hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập được giao.
1.4. Đặc trƣng học tập của học sinh trong mô hình trƣờng học mới
Mô hình trường học mới là kiểu mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại.
Mô hình này dục trên kết quả và thành tựu đổi mới giáo dục của quốc tế; vận
dụng cách làm giáo dục của Colombia một cách sáng tạo, phù hợp với mục
tiêu phát triển và đặc điểm của giáo dục Việt Nam. Mô hình này đã được
UNICEF, UNESCO, Ngân hàng Thế giới (WB) ủng hộ và đánh giá [5].
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, mô hình VNEN tăng cường sự hợp tác
giữa GV và HS, tạo không khí học tập nhẹ nhàng, thân thiện. Mô hình này

15


được xây dựng dục trên quan điểm đổi mới giáo dục: “lấy HS là trung tâm”.
Trường học mới VNEN là nơi HS cùng nhau học tập để lĩnh hội những kiến
thức liên quan mật thiết đến cuộc sống của các em. Ở đó, GV là người tổ
chức, hướng dẫn và khích lệ các em trong việc tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức
và hình thành, phát triển kĩ năng giao tiếp, ứng xử dân chủ, bình đẳng. Hơn
thế nữa, GV phải trau dồi, nâng cao trình độ của chính bản thân mình. Trong
mô hình học tập mới này, phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia tích cực
vào việc chăm sóc và giáo dục con em mình. Đặc biệt nổi bật trong mô hình

- Phương pháp trò chơi
Bản chất của phương pháp này là dạy học thông qua việc tổ chức hoạt
động của HS. Thông qua trò chơi, GV truyền tải những nội dung, mục tiêu
của bài học. Đây là một phương pháp học tập có sự hợp tác và sự đánh giá rất
cao giữa các HS với nhau.
Khi sử dụng phương pháp này, GV cần lưu ý:
+ Lựa chọn hoặc tự thiết kế trò chơi đảm bảo các yêu cầu như: mục
đích của trò chơi phải thể hiện được mục tiêu của bài học hoặc của chương
trình học; hình thức chơi đa dạng giúp HS phối hợp các hoạt động trí tuệ với
các hoạt động vận động; luật chơi đơn giản để HS dễ nhớ, dễ thực hiện và cần
huy động nhiều HS tham gia để tăng cường kĩ năng hợp tác giữa các cá nhân
với nhau…
+ Chọn người quản trò có năng lực phù hợp với yêu cầu của trò chơi:
GV cần tổ chức trò chơi vào thời gian thích hợp của bài học để vừa làm cho
HS hứng thú học tập, vừa hướng cho HS tiếp tục tập trung học các nội dung
khác của bài một cách hiệu quả [7].
- Phương pháp dạy học theo nhóm
Phương pháp dạy học theo nhóm là phương pháp dạy học hợp tác,
trong đó GV tổ chức cho HS hoạt động hợp tác với nhau trong các nhóm nhỏ
để giải quyết một vấn đề đặt ra nhằm đạt được mục tiêu học tập.

17


Dạy học theo phương pháp này đối với mô hình VNEN hiện nay là rất
phù hợp và mang lại nhiều hiệu quả tối ưu như:
+ Giúp hình thành và phát triển cho HS những năng lực của người lao
động hiện đại, trong đó hoạt động lao động hợp tác theo nhóm, hoạt động giao
tiếp, có tính tích hợp là những đặc điểm nổi bật của công việc lao động trong
tương lai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status