Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Long - Pdf 30

 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế, là một
đơn vị hoạch toán độc lập, tiến hành quá trình sản xuất và kinh doanh để tạo ra sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nhằm thực hiện
các mục tiêu về lợi nhuận. Tối đa hóa lợi nhuận là kim chỉ nan cho mọi hoạt động
của doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải có quyết sách, chiến lược phù
hợp kịp thời đối với các hoạt động kinh tế của mình.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh
nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định
được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Báo cáo tài chính là tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp phản ảnh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản các
chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp vẫn chưa đủ
vì điều đó không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt
động tài chính, những rủi ro cũng như triển vọng và xu hướng phát triển của doanh
nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ sung khuyết điểm cho sự thiếu hụt này.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với
sự phát triển của doanh nghiệp đồng thời qua thời gian thực tập và nghiên cứu, tìm
hiểu thực tế ở Công ty. Đó là lý do khiến em thực hiện đề tài “Phân tích tình hình
tài chính tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Long” làm khóa
luận tốt nghiệp. Thông qua đề tài này, hy vọng sẽ đóng góp một số giải pháp nhằm
góp phần giúp cho Công ty đánh giá chính xác tiềm lực của mình, đồng thời tránh
được một số thiếu sót để quá trình hoạt động hiệu quả hơn.
PHẦN MỞ ĐẦU
 SVTH: Lê Thị Thương - 1- Lớp: 09HQT2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh

 SVTH: Lê Thị Thương - 2- Lớp: 09HQT2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình sử dụng phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý hay không?
- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của Công ty.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, cũng như những hạn chế về mặt tài chính của
Công ty để nhằm đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của
Công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Bước 1: Tìm hiểu lý thuyết về phân tích tài chính và những vấn đề có liên
quan đến tài chính của Công ty.
- Bước 2: Thu thập tất cả những thông tin và số liệu về tài chính tại Công ty.
- Bước 3: Phân tích đánh giá những thông tin và số liệu thu thập được thông qua
bảng báo cáo tài chính và các số liệu cần thiết phục vụ cho công tác phân tích, từ đó
đưa ra những nhận xét về ưu, nhược điểm trước hiện trạng tài chính của Công ty.
- Bước 4: Trao đổi với cán bộ của Công ty để xác nhận lại thông tin cũng như
kết quả đã được phân tích.
- Bước 5: Đưa ra những đề xuất giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro về mặt tài
chính mà Công ty đã gặp phải, đồng thời nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu:
Sau khi bài nghiên cứu hoàn tất trước tiên sẽ giúp cho bản thân em hiểu rõ hơn
về việc phân tích tình hình tài chính của Công ty đóng vai trò rất quan trọng trong
việc phát triển của Công ty trong hoàn cảnh hiện nay. Bên cạnh đó, em cũng hy vọng
thông qua bài nghiên cứu này, cụ thể là những đề xuất mà em đã nêu ra sẽ nhằm góp
phần giúp cho Công ty đánh giá chính xác tiềm lực tài chính của Công ty, đồng thời
tránh được một số hạn chế về mặt tài chính của Công ty nhằm giúp nâng cao hiệu quả
tài chính của Công ty.
7.Kết cấu của đề tài:
Đề tài này gồm có 3 chương:

những động lực kinh tế tác động tăng năng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu
hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn, kích thích tiêu dùng xã hội.
* Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp: Tài chính doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đồng tiền thường xuyên, liên tục
thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể là: chỉ tiêu về kết cấu tài chính- khả
năng thanh toán, chỉ tiêu hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, chỉ tiêu đặc
trưng về khả năng sinh lời….Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép các
doanh nghiệp đưa ra các giải pháp kịp thời để tối ưu hoá tình hình tài chính - kinh
doanh của doanh nghiệp.
 SVTH: Lê Thị Thương - 5- Lớp: 09HQT2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
1.2. Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.2.1. Khái niệm:
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối
chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua việc phân tích
này, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, rủi ro cũng như hiệu quả cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Ý nghĩa:
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý biết được tình hình tài
chính của doanh nghiệp mình. Từ đó, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài
chính và lựa chọn những biện pháp nhằm ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động tài
chính tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển.
Phân tích tình hình tài chính không chỉ cần thiết đối với bản thân doanh nghiệp
mà còn cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài có liên quan trực tiếp hoặc
gián tiếp đến doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ, các nhà cho vay
tín dụng, các công ty bảo hiểm, các cổ đông, cơ quan chính phủ và người lao động,…
để họ có đủ thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc ra quyết định hợp tác với các chủ
doanh nghiệp.
1.2.3. Nhiệm vụ:
Với những ý nghĩa trên nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính gồm:

Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể
hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức
nhất định.
Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý:
+ Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau.
+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau.
+ Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.
- Xác định ảnh hưởng của các nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của nhân tố
trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.
1.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số chủ yếu:
Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ số trên báo cáo tài chính,
giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp.
Sau đây là các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài chính:
 SVTH: Lê Thị Thương - 7- Lớp: 09HQT2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn.
+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.
+ Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời….
1.3.4. Phương pháp cân đối – liên hệ:
Là cơ sỡ cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh.
Giữa tổng số với tổng số nguồn vốn, giữa nhu cầu với khả năng thanh toán, giữa thu
với chi, chi phí với kết quả và kết quả hoạt động kinh doanh đến các chỉ tiêu phân
tích….Mối liên hệ cân đối vốn có số lượng của các yếu tố dẫn đến sự cân bằng về
mức biến động (chênh lệch) về số lượng giữa các mặt của các yếu tố và các chỉ tiêu
phân tích
1.4. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
1.4.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng

qua đó đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn, v..v… của doanh nghiệp, phải thực
hiện phân tích kết cấu và biến động kết cấu.
1.5.2. Phân tích tài chính thông qua phân tích các tỷ số tài chính:
1.5.2.1. Các tỉ số về khả năng thanh toán:
* Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành:
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành dùng để đo lường khả năng trả các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp như: tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho). Công thức
như sau:
Khả năng thanh toán hiện hành(CR) = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn

* Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:
Tỷ số giữa các tài sản dễ quy đổi ra thành tiền mặt trên nợ ngắn hạn , phản ảnh
năng lực thanh toán nhanh các khoản nợ hiện hành bằng số tài sản khả hoán có trong
tay mà không buộc bán đi hàng tồn kho. Tài sản quay vòng nhanh bao gồm: Tiền,
chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh
được xác định bằng cách lấy tài sản lưu động trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ
ngắn hạn.Công thức như sau:
Khả năng thanh toán nhanh(QR) = (TS lưu động – Tồn kho) / Nợ ngắn hạn
1.5.2.2. Các tỷ số về cơ cấu vốn:
 SVTH: Lê Thị Thương - 9- Lớp: 09HQT2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
* Tỷ số nợ trên vốn( D/A): Tỷ lệ vốn vay dưới mọi hình thức (có lãi và
không có lãi) trong tổng số vốn được đưa vào sử dụng trong sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp. Công thức như sau:
D/A= Tổng nợ /Tổng vốn
* Tỷ số nợ dài hạn:
Tỷ lệ vốn vay dài hạn so với vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp.

thức tính:
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
* Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Hiệu quả sử dụng của tài sản cố định phản ảnh với một đồng nguyên giá (giá trị
còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất). Công thức tính:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Nguyên giá bình quân
Sức sản xuất của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao
và ngược lại.
1.5.2.6. Các tỷ số về khả năng sinh lãi:
Có thể khẳng định rằng, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp khi đầu tư vốn
vào kinh doanh là để tìm kiếm và thu được nhiều lợi nhuận. Vì lợi nhuận thu được
càng nhiều chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn kinh doanh càng cao. Điều đó sẽ phản
ánh chất lượng của nhà quản lý khá tốt, hoạt động đầu tư đúng mục đích và hiệu quả.
Do đó, phân tích khả năng sinh lời của vốn là nhiệm vụ quan trọng nhất của phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì nó phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình
hoạt động đạt lợi nhuận hay không và khả năng sinh lời như thế nào. Để làm được
điều đó ta phân tích dựa vào các chỉ tiêu sau đây:
* Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm(ROS):
Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt
của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản
xuất kinh doanh và khả năng quản lý doanh nghiệp. Công thức như sau:
ROS = Thu nhập sau thuế/ Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trăm đồng doanh thu.
* Suất sinh lời của tổng tài sản (ROA):
Hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn tài sản của một doanh nghiệp. Tỷ số ROA
đo lường sức sinh lợi của cả vốn chủ sở hữu và cả của nhà đầu tư. Công thức tính:
 SVTH: Lê Thị Thương - 11- Lớp: 09HQT2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
Vậy, ROE của chủ doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách sử dụng hiệu
quả tài sản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,
gia tăng tỷ lệ TS/VCSH.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
 SVTH: Lê Thị Thương - 13- Lớp: 09HQT2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THANH LONG
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Long
2.1.1 Giới thiệu về công ty :
Tên công ty : Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Long
Tên tiếng Anh: Thanh Long Manufacture-Trade Company Limited
Địa chỉ công ty: 643/9B ấp Tân Long, Xã Tân Đông Hiệp, Huyện Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương- Việt Nam.
Điện thoại: 0650. 2214410
Giấy phép thành lập số: 0303147562 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương
cấp ngày 25/05/2004.
Tại ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu ACB tại hội sở chính
442 Nguyễn Thị Minh Khai Q3 TPHCM.
Logo của công ty:
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập theo quyết định số 3487/GP/TLDN ngày 25/05/2006 do
Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Đứng đầu công ty là ông Bùi Quang Vinh,
đại diện pháp luật.
Nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng và
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nên Công ty đã thành lập cơ sở sản xuất tại
Bình Dương và văn phòng đại diện tại Thành Phố Hồ Chí Mnh Minh. Ngoài ra, Công
ty còn có các hệ thống Showrom để phục vụ khách hàng tận tụy và chu đáo
- Showroom 1: 388 Ngô Gia Tự F4 Q10.

không biết mệt mỏi, nhờ đó mà công ty đã dạt được những thành quả lớn lao:
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
- Đạt lợi nhuận cao trong nhiều năm qua.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
- Giữ vững thị phần và ngày càng mở rộng trên thị trường.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức tại Công ty:
 SVTH: Lê Thị Thương - 15- Lớp: 09HQT2
Phòng
Kinh
doanh-
tiếp thị
Phòng
Kế toán

tài vụ
Phòng
Tổ chức
- Hành

chính
Phòng

Kỹ
thuật
KẾ TOÁN TRƯỞNG
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
Hiện nay công ty có 85 người hầu hết đều có năng lực và trình độ. Đó chính là
yếu tố giúp công ty đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty.
Chú thích : : Mối quan hệ trực tuyến.

tài vụ
Phòng
Tổ chức
- Hành

chính
Phòng

Kỹ
thuật
Vật

Bộ
phận
bán
hàng
Bộ
phận
kho
Bộ
phận
tổng
hợp
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
thanh toán

Thủ
quỹ
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương


 SVTH: Lê Thị Thương - 17- Lớp: 09HQT2
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán kho
NVL, CCDC
Kế toán doanh
thu, công nợ
Kế toán
thanh toán

Thủ
quỹ
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến.
: Quan hệ chức năng.
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung trước Ban Giám đốc, tham mưu
cho Ban Giám đốc về chiến lược kinh tế tài chính, tham gia kiểm kê, đánh giá TSCĐ,
đôn đốc giám sát các nhân viên dưới quyền.
- Kế toán NVL, CCDC: Theo dõi tình hình biến động NVL, CCDC, là người
chịu trách nhiệm về khâu vật tư cho sản xuất.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tiền mặt, tiền gửi, tiền
vay của Công ty, thực hiện việc chi trả lương, tạm ứng lương cho CBCNVC Công ty,
lập báo cáo quỹ hàng ngày và định kỳ cho kế toán.
- Kế toán doanh thu, công nợ: Có nhiệm vụ hạch toán chi tổng hợp quá trình
bán hàng, mua hàng đôn đốc thu hồi các khoản nợ bán hàng và theo dõi hoa hồng trả
cho các đại lý.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi và đảm bảo thu chi đúng quy định.
* Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán:

 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Ngọc Cương

Bảng: 2.3 : Quy cách, chủng loại và màu sắc của Tủ

Bảng: 2.4 : Quy cách, chủng loại và màu sắc của Thiết bị khác
2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản Xuất Thương
Mại Thanh Long
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty thông qua báo
cáo tài chính.
 SVTH: Lê Thị Thương - 20- Lớp: 09HQT2
STT TÊN SẢN PHẨM QUY CÁCH MÀU
1 GHẾ TOMMY Mặt gỗ MH + ST
2 GHẾ TOYO Mặt gỗ MH + ST
3 GHẾ TRUNG QUỐC Mặt gỗ MH + ST
4 GHẾ HÀN QUỐC Mặt nệm MH + ST
5 GHẾ YOKOHAMA Mặt nệm MH
6 GHẾ DIVA Mặt nệm MH + ST
7 GHẾ MONACO Mặt nệm 301
STT TÊN SẢN PHẨM QUY CÁCH MÀU
1 TỦ HANA 6.3* 3.3* 10.0 MH + ST
2 TỦ LÁ XÁCH 6.3* 3.3* 10.0 MH + ST
3 TỦ LÁ XÁCH 3 CÁNH MH + ST
STT TÊN SẢN PHẨM QUY CÁCH MÀU
1 GIƯỜNG ĐẦU CONG 1,6 16.0 * 20.0 MH + ST
2 GIƯỜNG ĐẦU CONG 1,4 14.0 * 20.0 MH + ST
3 GIƯỜNG ĐẦU CONG 1,2 12.0 * 20.0 MH + ST
4 TỦ ĐẦU GIƯỜNG 4.0 * 4.0 * 4.5 MH + ST

Trích đoạn Cách thức thực hiện giải pháp tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh doanh: Cách thức thực hiện sử dụng nguồn nhân lực cho công tác phân tích tài chính: Một số giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status