KẾ HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA QUẬN THANH XUÂN - Pdf 30

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ XÃ HỘI......................................................................................................5
I . Khái niệm,đặc điểm,bản chất kế hoạch phát triển kinh tế xã hội......5
1 . Khái niêm :...........................................................................................5
2. Đặc điểm của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội..................................5
3. Bản chất của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội....................................6
II. Quy trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội......................................6
1. Xây dựng kế hoạch................................................................................6
2. Thực hiện kế hoạch...............................................................................7
3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch..................................................7
4. Điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết........................................................8
III. Vai trò của kế hoạch.............................................................................9
1. Vai trò của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.......................................9
2. Vai trò thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.............................9
CHƯƠNG II: KẾ HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CỦA QUẬN THANH XUÂN.......................................................................10
I.Giới thiệu về quận Thanh Xuân............................................................10
1. Qúa trình hình thành quận Thanh Xuân..............................................10
2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên:..........................................................11
2.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................11
2.2. Tài nguyên thiên nhiên:...............................................................11
2.3. Kết cấu hạ tầng:..........................................................................12
2.4. Tiềm năng du lịch:......................................................................13
2.5. Nguồn nhân lực...........................................................................14
II. Kế hoạch phát triển kinh tế quận Thanh Xuân đến năm 2010........15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
1. Mục tiêu và các chỉ tiêu......................................................................15

thành quận phát triển toàn diện về kinh tế - văn hoá - xã hội, cơ cấu kinh tế
công nghiệp - dịch vụ, có vai trò động lực phát triển của Thành phố Hà Nội ở
cửa ngõ phía Tây Nam . Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi
quận Thanh Xuân không ngừng vươn lên theo kịp tiến trình lớn mạnh của
Thủ Đô, để thực hiện được điều này không thể không kể đến những đóng góp
của ngành kế hoạch. Đặc biệt , đối với cấp quận huyện thì vai trò này càng trở
nên quan trọng và không thể thiếu , trong đó bản kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội cấp quận , huyện là một công cụ vô cùng quan trọng góp phần làm cho
bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Mặc dù có tàm quan trọng như vậy nhưng hiện nay công tác thực hiện
kế hoạch ở cấp quận Thanh Xuân đang bộ lộ một số hạn chế , yếu kém không
đáp ứng được yêu cầu phát triển của địa phương trong tình hình mới. Vì vậy,
việc tìm ra những giải pháp thiết thực , tối ưu nhất để nâng cao chất lượng
thực hiện bản kế hoạch thực sự đang trở thành một yêu cầu tất yếu. Với việc
thực hiện đề tài “ Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của quận Thanh Xuân đến năm 2010” em hy vọng sẽ đáp ứng một phần yêu
cầu đó.
Dựa trên sự phát triển kinh tế xã hội của quận,mục đích chính của việc
thực hiện đề tài này là do em hy vọng có thể đóng góp những suy nghĩ, quan
điểm cũng như những tìm hiểu,nghiên cứu của mình cho việc đổi mới công
tác thực hiện kế hoạch phát triển kế hoạch tại Quận. Từ đó,có thể đưa ra một
số giải pháp giúp cho việc thực hiện các bản kế hoạch thực sự có thể đi vào
cuộc sống.
Ngoài phần mở đầu, danh mục , bảng biểu , kết luận ,tài liệu tham khảo
thì kết cấu của bài bao gồm ba chương :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3
Chương một : Lý luận chung về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Chương hai : Kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch Quận Thanh Xuân
Chương ba : Những giải pháp thực hiện kế hoạch

ta dự định được những mục tiêu , mà những mục tiêu này thường được biến
thành các chỉ tiêu cụ thể.
3. Kế hoạch được thể hiện bằng một loạt các nguyên tắc và chính sách
được phối hợp từ Trung ương, cos nhất quán về nội dung được xem như là
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
phương tiện tối ưu đẻ thực hiện các mục tiêu,chỉ tiêu và được sử dụng như
một khuôn mẫu để hướng dẫn các quyết định cụ thể.
4. Kế hoạch bao hàm toàn bộ nền kinh tế. Việc lập kế hoạch quốc gia
bắt đầu bằng việc xây dựng các chiến lược mục tiêu và các chỉ tiêu quốc gia.
Trên cơ sở đó, các ngành cụ thể hóa các chương trình và chiến lược trung
thành các kế hoạch của ngnahf trong đó bao gồm các hoạt động cụ thể. Các
ngành cụ thể các yếu tố của vùng và mối liên hệ giữa các ngành.
5. Để đảm bảo tính tối ưu và tính nhất quán,hệ thống kế hoạch phát triển
được cụ thể hóa bằng các chương trình,các dự án xem như là các hoạt động
kinh tế cụ thể trong tương lai.
6. kế hoạch phát triển thường kéo dài 5 năm và thể hiện như kế hoạch
trung hạn ,có thể kết hợp với kế hoạch viễn cảnh dài hạn và được bổ sung
bằng kế hoạch hàng năm.
3. Bản chất của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Bản chất của kế hoạch hóa trước hết được thể hiện là một loạt các mục
tiêu kinh tế xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian đã định sẵn. một kế
hoạch toàn diện đặt ra những mục tiêu bao hàm tất cả mọi mặt trong nền kinh
tế quốc dân. Một kế hoạch từng phần sẽ đề cập đến một phần của kinh tế. Kế
tiếp bản chất của kế hoạch hóa được đúc kết lại, đó là cách thức tác động,
hướng dẫn và điêu khiển của chính phủ.
II. Quy trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
1. Xây dựng kế hoạch
Trên cơ sở đánh giá một cách cụ thể,chính xác thực trạng thực hiện các
nhiêm vụ và các chỉ tiêu kế của thời kỳ trước,xem xét kết quả của việc thực

3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Cần phải xác định các dạng thức hoạt động triển khai công tác kế
hoạch,theo dõi tổ chức quá trình đánh giá và thực hiện kế hoạch.Để đánh giá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
7
tình hình thực hiện kế hoạch phải dựa trên các mục tiêu,các chỉ tiêu đã đề
ra,với các mục tiêu chỉ tiêu ấy kế hoạch đã hoàn thành,chưa hoàn thành hay
vượt mức đề ra.Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế -xã hội đảm bảo
các luận cứ quan trọng cho việc xây dựng các kế hoạch của các thời kỳ tiếp
theo. ví dụ các như các mục tiêu đinh hướng gắn kiền nhằm ổn định sự phát
triển vĩ mô của nền kinh tế như :
- Tăng trưởng kinh tế nhanh;
- Tăng thu nhập bình quân đầu ngươi;
- Giải quyết công ăn việc làm
- ổn đinh mức giá cả;
- Giảm thiểu đối nghèo và bất công trong thu nhập

4. Điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết
Để xử lý những bất cập trong quy trình kế hoạch hóa cần lưu ý các vấn
đè cơ bản:
- Phải khẳng định quá trình kế hoạch hóa là vô cùng quan trọng và các
nhà lãnh đạo chính trị tất yếu có một mối quan hệ áp đặt nhất định đối với quá
trình kinh tế. Điều đó đòi hỏi các nhà kế hoạch phải có tác động tích cực nhất
bằng cách lồng ghép những cân nhắc kinh tế một cách kiên quyết vào trong
các quyết định chính trị,lượng hóa các yếu tố mà các nhà kế hoạch có thể tính
toán được đẻ chứng minh tính chất đúng đắn của các vấn đề kinh tế.
- Tăng cường cho các nhà lãnh đạo chính trị các kiến thức về kinh té học
nói chung và lĩnh vực kinh tế của riêng họ. Điều đó sẽ giúp các nhà lãnh đạo
chính trị đưa ra các quyết định có căn cứ hơn, có hiệu quả hơn và đây cũng
chính là mục tiêu cuối cùng của kế hoạch hóa phát triển.

01/1/1997.
Quận Thanh Xuân nằm ở phía Tây Nam Thành phố Hà Nội: Bắc giáp
quận Đống Đa và Cầu Giấy, Đông giáp quận Hai Bà Trưng và Hoàng Mai,
Nam giáp huyện Thanh Trì, Tây giáp huyện Từ Liêm và Thị xã Hà Đông
(Tỉnh Hà Tây).Diện tích tự nhiên 913,2 ha. Dân số tính đến tháng 10/2004 là
192.377 người
Bộ máy hành chính Nhà nước của Quận được tổ chức thành 11 đơn vị
cấp phường: Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân
Trung, Nhân Chính, Thượng Đình, Hạ Đình, Khương Đình, Kim
Giang,Khương Trung,Khương Mai.
Trên địa bàn Quận có nhiều di tích lịch sử văn hóa, Học viện, Trường
Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp Nhà nước của
Thủ đô và Bộ ngành Trung ương.
Đường Nguyễn Trãi, vành đai 3, Trường Chinh là những trục giao
thông chính nối Quận với Trung tâm Thành phố, các quận huyện và tỉnh bạn.
Nhân dân Quận Thanh Xuân đã có nhiều đóng góp sức người, sức của
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Thủ đô, bảo vệ đất nước góp phần làm
nên truyền thống lịch sử Cách mạng, văn hóa và lối sống mang bản sắc riêng
của người Hà Nội.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
8 năm qua, Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc , các đoàn thể và
nhân dân trong quận đoàn kết, ra sứ thi đua xây dựng quận trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội và giành được những kết quả quan trọng.
2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên:
2.1. Điều kiện tự nhiên
Quận Thanh xuân được thành lập theo Nghị định 74/CP của chính phủ
và đi vào hoạt động từ 1/1/1997 với 11 đơn vị hành chính cấp phường, có
diện tích tự nhiên 913,2ha. Nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của Thủ đô. Có các
đường giao thông huyết mạch đi qua đó là Quốc lộ số 1, Quốc lộ số 6 và 2

trên địa bàn quận có một số trạm cấp nước cục bộ của các cơ quan đơn vị
doanh nghiệp có công suất từ 800-6000m3/ngày đêm.
Hiện tại đa số các phường còn khó khăn về nước sinh hoạt, một số
phường hệ thống đường ống dẫn xuống cấo chậm được sửa chữa nên nguồn
nước yếu và thiếu nhất là vào mùa hè, một số khu dân cư đến nay vẫn phải
dùng giếng nước khoan.
+Giao thông:
Mô hình mạng lưới giao thông đường bộ của quận Thanh Xuân chưa
hoàn chỉnh và đồng bộ do quận mới thành lập. Trên địa bàn quận có 2 đường
quốc lộ chính ra vào trung tâm Thành phố là quốc lộ 6 và quốc lộ 1A; đường
vành đai gồm có Vành đai2 và Vành đai 3. Một số đường khu vực được hình
thành từ lâu xuấ phát trên cơ sở tuyến đường liên xã, liên huyện hoặc đến các
khu nhà ở đều được xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế quy hoạch. Đến nay
các tuyến đường ngõ xóm cơ bản được cải tạo nâng cấp bê tông hoá.
Nút giao thông quận có nhiều nút giao thông cắt, hiện có 2 nút đồng
mức là Ngã tư vọng và Ngã tư sở.
Đường sắt tuyến đi phía nam chạy qua địa bàn quận Thanh Xuân từ
Ngã tư vọng đến đường Định Công dài 1350m.
+Thông tin liên lạc:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
12
Quận Thanh Xuân có các tổng đài: Đại La dung lượng 4024 số,
Thương Đình dung lượng 4756 số, Thanh Xuân Nam dung lượng 1008 số,
Thanh Xuân Bắc dung lượng 1264 số. Ngoài tổng đài Thanh Xuân Bắc sử
dụng 100% công suất, còn lại mới chỉ sử dụng khoảng 70% công suất.
Tuyến thông tin bưu điện phục vụ thuê bao chủ yếu đi nổi treo cùng các
loại dây khác không đảm baỏ an toàn và làm mất mỹ quan đô thị.
2.4. Tiềm năng du lịch:
Quận Thanh Xuân nắm tiếp giáp với các huyện ngại thành, khu vực
ngoại ô đang được đầu tư xây dựng thành khu du lịch của Hà nội tạo thành

Do là quận ven đô đang trong quá trình phát triển đô thị và xây dựng nên
dân số có xu hướng tăng nhanh. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế đã có
chuyển biến tích cực phù hợp với quá trình đô thị hoá toàn quận đến năm 2001:
lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp và có chiều hướng giảm rõ rệt ước tính
khoảng 0,93%; lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có chiều
hướng ổn định chiếm 36,31%; lao động các ngành thương mại dịch vụ chiếm
tỷ lệ rất cao và có chiều hướng tăng lên chiếm 62,75%. Về lao động đang làm
việc theo khu vực: khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất gần 2/3 lực
lượng lao động của quận; số lao động khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ lệ thấp
hơn khoảng 34,63%; lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài từ 2-3%.
Hiện tại tỷ lệ lao động của quận chưa được đào tạo chiếm tỷ lệ thấp so
với mức bình quân của Thành phố và giảm đáng kể qua từng năm. lao động
có trình độ công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao
gần 20%; Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 25%
đây là một lợi thế rất lớn của quận. Mặt khác trên địa bàn quận có nhiều
trường đại học, trung tâm, viện nghiên cứu khoa học đây là nguồn tiềm năng
rất lớn về chất xám, lao động kỹ thuật để tham gia vào công cuộc phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
14
Tuy nhiên do những điều kiện khách quan của một quận mới thành lập
hiện vẫn còn một số lượng tương đối lớn lao động không có việc làm, còn số
lượng không nhỏ học sinh phổ thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng,
trung học... đã tốt nghiệp nhưng chưa có việc làm ổn định. Đây là trở ngại
không nhỏ cho sự phát triển kinh tế đặt ra những vấn đề về quản lý nguồn lao
động đang có xu hướng tăng nhanh dưới tác động của quá trình đô thị hoá.
II. Kế hoạch phát triển kinh tế quận Thanh Xuân đến năm 2010
1. Mục tiêu và các chỉ tiêu
1.1. Mục tiêu

kế hoạch thực hiện các đề án của Quận ủy đã được UBND quận cụ thể hóa
bằng các kế hoạch số 32 về cải cách hành chính,kế hoạch số 34 về nâng cao
hiệu quả kinh tế,kế hoạch số 35 về cải thiện môi trường và tập trung cao thực
hiện kế hoạch số 19/KH – UB của UBND quận về tăng cường công tác quản
lý đầu tư xây dựng,quản lý xây dựng,quản lý đất đai,quản lý TTXD,đô thị.
Giữ vững ổn định về ANCT,TTATXH,tăng cường công tác quốc
phòng gắn với đẩy nhanh quá trình đô thị hóa,làm chuyển biến rõ các mặt đời
sống kinh tế,chính trị,văn hóa,xã hội trên địa bàn quận.
Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu lực của chính quyền.Phấn đấu hoàn
thành mục tiêu Đại hội Đảng bộ quận lần thứ 2 (2000 – 2005) đã đề ra.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu trong giai đoạn 2006 – 2010
- Tốc độ tăng GTSX bình quân 14.5% (TP là 14,5% - 15,5%).
- Tốc độ tăng bình quân TMDV 10,5 – 11%.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống < 1,05% ở năm 2010.
- Giải quyết việc làm bình quân 4000- 4500 lao động/năm.
- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 95% ở năm 2010
- Tỷ lệ trểm suy dinh dưỡng trong độ tuổi < 10% ở năm 2010.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến 2010 giảm còn dưới 1% so với hộ dân và bình
quân hàng năm giảm 30% số hộ hiện có.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
16
- Tỷ lệ phổ cập THPT và tương đương trong độ tuổi đến 2010 là 80%
- Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch 100% ở năm 2010.
- 100% trạm y tế đủ điều kiện CSVC và đội ngũ cán bộ hoạt động có
hiệu quả ở năm 2010.
- Hệ thống GTĐT cơ bản hoàn thành các tuyến đường chính giải quyết
cơ bản tình trạng ùn tắc giao thông.
2. Nội dung kế hoạch
2.1. Lĩnh vực kinh tế.
Tiếp tục đầu tư hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân,tăng cường công tác

2. Chi ngân sách quận 110,000 110,100
- Trong đó chi đầu tư XDCB 32 32
3. Tổng giá trị sản xuất (Gía 1994) 9572,732 10630,700
- Công nghiệp ngoài quốc doanh 727,315 909,144
4. Gía trị tăng them 1.203,62 1.057,97
- Công nghiệp ngoài quốc doanh 121,219 181,829
5. Vốn đầu tư ngân sách do quận quản lý 110,0 110,1
6. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo cơ
cấu ngành
159 111
a. Vốn do quận quản lý 32 32
a1. Vốn sự nghiệp có tính chất xây XDCB 17 17
a.2. Vốn phân cấp theo quyết định 116 15 15
b. Vốn do thành phố đầu tư trên địa bàn 127 79
- Giao thông đô thị 35 38
- Giáo dục đào tạo 10 8
- Văn hóa thể thao 70 21
- Nhà ở 10 10
- các lĩnh vực khác 2 2
Đơn vị : Tỷ đồng
• Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng:
- Duy trì tăng trưởng ổn định các cơ sở công nghiệp hiện có ở 3 khu
vực tập trung là Thượng Đình, Nhân Chính, Giáp Bát theo hướng đầu tư
chiều sâu, thay đổi thiết bị và công nghệ mới để nâng cấp chất lượng và hạn
chế ô nhiễm.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành địch vụ: thương mại, du lịch, đào tạo
nghề, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học công nghệ, pháp luật, dịch vụ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
18
đối ngoại... trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của quận, coi đó

Thượng Đình, Khương Đình, Thanh Xuân Bắc, Kim Giang.
- Hình thành khuôn viên các chợ đầu mối theo đúng vị trí quy hoạch.
+ Nông nghiệp thuỷ sản:
Từ 2005 trở đi, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và thuỷ sản sẽ không
đáng kể. Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế trên địa
bàn quận năm 2005 là 0,016% và năm 2010 là 0,006%
2.2. Lĩnh vực đầu tư xây dựng và quản lý đô thị:
Trên cơ sở kết quả của kế hoạch 19/KH- UB,UBND quận tiếp tục thực
hiện một số nhiệm vụ chính trong lĩnh vực đầu tư,triển khai xây dựng khu di
dân,hoàn thiện xây dựng một số trường theo quy hoạch đã được thành phố
phê duyệt. Cải tạo và quy hoạch lại một số trường học để đảm bảo các trường
đủ điều kiện về cơ sở vật chất ,phấn đấu được công nhận trường chuẩn quốc
gia.
Tăng cường đầu tư theo hướng xã hội hóa và phối hợp đầu tư xây dựng
các khu công viên cây xanh Nhân Chính,hồ điều hòa Khương Đình và Hạ
Đình. Phối hợp với sở giao thông công chính để cải tạo và mở rộng hệ thống
cấp nước sạch sinh hoạt cho nhân dân và đảm bảo cho việc cấp hoat nước
không ngập úng. Đầu tư cải tạo và hoàn thiện các công trình công cộng phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của người dân.. Tăng cường sử
dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đầu tư,chống thất thoát lãng phí và tham
nhũng trong đầu tư xây dựng.
Hoàn thành xây dựng quy hoạch chi tiết tất cả các phường,quản lý đô
thị theo quy hoạch được duyệt.
Quận cũng đã chú trọng đầu tư XDCB.Trong đó đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách được tổng hợp như sau:
- Tổng số vốn quản lý từ năm 2006 – 2010 là 157 tỷ đồng,được chia ra
các ngành giao thông đô thi 60 tỷ,giáo dục đào tạo 49 tỷ, y tế 1,9 tỷ, văn hóa
thể thao 22 tỷ, các ngành khác 24,1 tỷ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
20

dục.
Tiếp tục thực hiện các chương trình quốc gia về y tế,nâng cao trách nhiệm
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân,đảm bảo nâng cao chất lượng sống.
Công tác phòng bệnh ngày càng được chú trọng,không đẻ xảy ra các vụ dịch
nguy hiểm.
Đẩy mạnh có chiều sâu phòng trào toàn dân tham gia giữ gìn vệ sinh công
cộng,nâng cao chất lượng và duy tì vệ sinh đô thị,khắc phục tình trạng đổ phế
thải,không đúng nơi quy định,từng bước khắc phục ô nhiễm môi trường.
Đẩy mạnh công tác xây dựng đời sống văn hóa, lấy mục tieu chính là xây
dựng người Hà Nội văn minh – thanh lịch và hiện đại làm nông cốt.
Công tác giải quyết việc làm được chú trọng,quận phấn đấu bình quân mỗi
năm giải quyết từ 4000 – 4500 việc làm cho người lao động.
Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình,tuyên truyền
sâu rộng tromng nhân dân Pháp lệnh dân số,duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của
quận còn < 1,05% ở năm 2010.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân xuống dưới 1% so với số hộ dân hiện có ở giai
đoạn 2006-2010 và bình quân hàng năm giảm 30% số hộ nghèo hiện có. Giai
quyết tốt chính sách đối với người có công,gia đình chính sách,hộ nghèo,cô đơn.
LAO ĐỘNG – VĂN HOÁ – XÃ HỘI
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
23
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Thực
hiện
Thời kỳ 2001 – 2005 Giai đoạn 2006 - 2010
TH
2001
TH

văn hoá
% 0 9 18 36,3 45,5 45,5 54,5 63,6 72,7 81,8 90,9
Điểm văn hoá vui chơi
cho trẻ em
Điểm 10 14 13 3 15 15 10 5 6 4 3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
24
III. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quận đến
năm 2010
1. Các kết quả đã đạt được
1.1. Về kinh tế
Là quận nội thành của Thủ đô, quận Thanh Xuân có nhiều điều kiện
thuận lợi để đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội, đó là:
- Giá trị SXCN chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế 78,7% tổng giá trị
sản xuất trên địa bàn, trong đó có nhiều ngành sản xuất mũi nhọn của Thành
phố, đây là lợi thế quan trọng để thu hút lực lượng lao động và tạo đà thúc
đẩy các hoạt động dịch vụ.
- Vị trí địa lý của quận rất thuận tiện cho phát triển thương mại và dịch
vụ, mở rộng giao lưu hàng hoá, có thể trở thành trung tâm phát luồng, phục
vụ phần lớn nhu cầu hàng hoá cho các tỉnh phía bắc và phía nam.
- Trên địa bàn quận có khá nhiều di tích lịch sử văn hoá và có nhiều
trường đại học, viện nghiên cứu nên có lợi thế thúc đẩy phát triển văn hoá -
xã hội.
- Trong những năm tới phát triển Thủ đô đã được xác định là trọng
điểm trong chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc và sẽ được ưu tiên đầu tư;
là một bộ phận cấu thành của Thủ đô, quận Thanh Xuân sẽ có điều kiện thu
hút vốn đầu tư để đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội.
- Trong tương lai, do quá trình đô thị hoá nhanh, sản xuất nông nghiệp
của quận sẽ thu hẹp trong một số vườn trồng hoa, cây cảnh và nuôi trồng thuỷ
sản ở một số ao hồ lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status