Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại chi cục thuế huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
--------------

DƯƠNG MINH PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH
NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
--------------

DƯƠNG MINH PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH
NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành đào tạo : Quản trị kinh doanh
Mã số

: 60 34 01 02


đẳng nghề Du lịch-Thương mại Nghệ An, sự giúp đỡ và động viên từ phía gia đình,
bạn bè và các đồng nghiệp nơi tác giả công tác.
Tác giả cũng gửi lời cám ơn chân thành đến tập thể lãnh đạo, nhân viên các
phòng ban Chi cục Thuế huyện Quỳnh Lưu đã cung cấp thông tin, góp ý và tạo điều
kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thiện luận văn này.
Tuy đã có nhiều cố gắng và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu, nhưng chắc
chắn luận văn vẫn còn những thiếu sót và hạn chế. Tác giả kính mong Quý thầy cô,
bạn bè đồng nghiệp quan tâm đến đề tài tiếp tục góp ý, giúp đỡ để luận văn ngày càng
được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, ngày 15 tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn

Dương Minh Phương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ.. 4
1.1. Khái niệm, phân loại, tính chất và vai trò của thuế đối với nền kinh tế - xã hội .... 4
1.1.1. Khái niệm về thuế ....................................................................................... 4

2.3.1. Phương pháp khảo sát ............................................................................... 78
2.3.2. Kết quả điều tra khảo sát ........................................................................... 78
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Huyện Quỳnh Lưu ..... 88
2.4.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 88
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 91
Kết luận chương 2..................................................................................................... 94
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUỲNH LƯU ......................................... 95
3.1. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quỳnh Lưu đến
năm 2020 .................................................................................................................. 95
3.2. Mục tiêu và phương hướng nhiệm vụ quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quỳnh
Lưu đến năm 2020 .................................................................................................... 96
3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quỳnh Lưu...... 98
3.3.1. Hoàn thiện công tác tuyên truyền về thuế và hỗ trợ người nộp thuế........... 99
3.3.2. Nâng cao chất lượng kê khai thuế............................................................ 100
3.3.3. Đẩy mạnh công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế ............................. 101
3.3.4. Nâng cao công tác thanh tra kiểm tra thuế ............................................... 102
3.3.5. Nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ thuế
của Chi cục Thuế huyện Quỳnh Lưu....................................................................... 105
3.3.6. Tăng cường phối hợp với chính quyền, các ngành chức năng.................. 106
3.3.7. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế ................................................ 107
3.4. Một số kiến nghị .............................................................................................. 109
Kết luận chương 3................................................................................................... 110
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 112
PHỤ LỤC


v



: Hộ kinh doanh

KKT:

: Kê khai thuế

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

NNT

: Người nộp thuế

NS

: Ngân sách

QH

: Quốc hội

QLT

: Quản lý thuế

SD ĐNN

: Sử dụng đất nông nghiệp

Bảng 2.5 : Kết quả nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể ...............................................58
Bảng 2.6: Kết quả thu thuế, phí khác của Chi cục Thuế huyện Quỳnh Lưu giai đoạn
2012-2014 .................................................................................................................58
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế giai đoạn 2012 – 2014 tại Chi cục Thuế
Huyện Quỳnh Lưu .....................................................................................................60
Bảng 2.8: Số thuế thu theo dự toán và thực thu đối với Doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
Huyện Quỳnh Lưu .....................................................................................................61
Bảng 2.9. Số thuế thu theo dự toán và thực thu đối với Hộ kinh doanh cá thể tại Chi
cục Thuế Huyện Quỳnh Lưu......................................................................................62
Bảng 2.10: Một số nội dung trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế tại
Chi cục Thuế Quỳnh Lưu giai đoạn 2012 - 2014........................................................64
Bảng 2.11: Công tác kê khai thuế tại Chi cục Thuế Quỳnh Lưu 2012 -2014 ..............65
Bảng 2.12: Số thuế thu được qua các biện pháp cưỡng chế từ năm 2012 - 2014.........69
Bảng 2.13: Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế
Quỳnh Lưu giai đoạn 2012 - 2014 .............................................................................70
Bảng 2.14: Phân loại đối tượng nộp thuế năm 2014 tại Chi cục thuế Quỳnh Lưu.......72
Bảng 2.15: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kê khai ...................................72
Bảng 2.16: Số lượng doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng ........................................73
Bảng 2.17: Kết quả kiểm tra quyết toán thuế..............................................................74
Bảng 2.18: Kết quả điều tra một số hộ khoán năm 2014.............................................75
Bảng 2.19: Tổng hợp tình hình thanh tra thuế giai đoạn 2012-2014 ...........................77
Bảng 2.20: Thông tin sơ bộ của mẫu điều tra từ doanh nghiệp ...................................79
Bảng 2.21: Thông tin sơ bộ của mẫu điều tra từ hộ kinh doanh cá thể........................80
Bảng 2.22: Ý kiến của Doanh nghiệp, HKD về công tác quản lý thu thuế tại Chi cục
Thuế huyện Quỳnh Lưu .............................................................................................80


vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

thu thuế, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Quỳnh
Lưu, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi
cục Thuế huyện Quỳnh Lưu.
- Ý nghĩa: Những ứng dụng thực tế là kỳ vọng từ kết quả nghiên cứu này. Kết
quả nghiên cứu sẽ là một tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau về công tác quản
lý thu thuế, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế tại các chi cục thuế.
Đây là nghiên cứu đầu tiên về công tác quản lý thu thuế, phân tích thực trạng công tác
quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Quỳnh Lưu. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp
cho lãnh đạo chi cục thuế về thực trạng quản lý thu thuế hiện nay, từ đó có những


2
chính sách hợp lý nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác thu thuế đáp ứng yêu cầu thu
đúng, thu đủ và vượt kế hoạch cho Ngân sách Nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý
thu thuế khối Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Địa bàn huyện Quỳnh Lưu.
+ Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp Phân tích – Tổng hợp, so sánh được dùng trong phân tích thực
trạng công tác thu thuế tại Chi cục thuế Quỳnh Lưu.
- Sử dụng cả phương pháp định tính và phương pháp chuyên gia trong thu thập
và xử lý thông tin. Tuy nhiên phương pháp định tính được sử dụng chủ yếu qua việc
thu thập các dữ liệu thứ cấp để tổng hợp phân tích tình hình thu NSNN. Phương pháp
định lượng sử dụng là thống kê mô tả trên cơ sở số liệu khảo sát từ các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh trên địa bàn. Các thông tin được tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trên
nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo công khai trên các phương tiện

Trình bày thực trạng về tình hình quản lý thu thuế trên địa bàn huyện để từ đó
đánh giá những thành công cũng như hạn chế trong công tác này. Ngoài ra, để có kết
quả chính xác và khách quan tác giả cũng đã tiến hành khảo sát ý kiến của đối tượng
nộp thuế là các DN, HKD về công tác quản lý thu thuế tại Chi cục.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế
huyện Quỳnh Lưu
Trình bày những quan điểm, mục tiêu và phương hướng nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Quỳnh Lưu từ đó đưa ra các giải pháp
thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quỳnh Lưu.


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
1.1. Khái niệm, phân loại, tính chất và vai trò của thuế đối với nền kinh tế - xã hội
1.1.1. Khái niệm về thuế
Thời kỳ nguyên thuỷ con người sống chung và ăn chung, làm chung với nhau,
sản phẩm do mỗi cá nhân làm ra chỉ vừa đủ thậm chí có lúc còn thiếu hụt so với nhu
cầu tối thiểu của con người. Mối quan hệ giữa con người với nhau hình thành tự phát
nên không ai cai quản ai và không phải đóng góp cho ai một cái gì cả.
Cùng với thời gian, lực lượng sản xuất phát triển có sự phân công lao động
trong xã hội làm cho năng suất tăng lên xuất hiện sản phẩm thặng dư. Trong cộng
đồng có kẻ giàu, người nghèo hình thành các giai cấp khác nhau, giữa các giai cấp này
có mâu thuẫn về quyền lợi. Để giải quyết mâu thuẫn này cần thiết phải có một tổ chức
trung gian đứng ra điều hòa mâu thuẫn giai cấp. Sự ra đời của Nhà nước là một điều
tất yếu. Nhà nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có cơ sở vật chất nhất định để
nuôi sống bộ máy của mình và để thực hiện các chương trình, dự án theo ý đồ của
mình. Để có thể làm được điều đó nhất thiết phải có nguồn Ngân sách dự trữ, được
huy động từ các nguồn: người dân nộp thuế, vay của nhân dân thông qua phát hành trái

Tùy theo các góc độ nghiên cứu khác nhau về thuế mà có các khái niệm khác nhau:
- Đứng trên góc độ pháp luật: Thuế được định nghĩa là khoản đóng góp theo
quy định của pháp luật mà các tổ chức, doanh nhân phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nước. Mỗi Nhà nước ở mỗi giai đoạn lịch sử có bản chất, chức năng
và nhiệm vụ cụ thể không giống nhau, nhưng có nhiệm vụ về quốc phòng – an ninh,
môi trường pháp luật, tu sửa đê điều, phòng chống dịch bệnh…để đảm bảo lợi ích
chung của đất nước. Vì vậy, Nhà nước đã sử dụng quyền lực của mình, trước hết là
quyền lực chính trị, để quy định các khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước đối với
các thể nhân và pháp nhân trong xã hội nhằm bảo đảm điều kiện vật chất duy trì sự tồn
tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Một trong những khoản đóng
góp bắt buộc đó được gọi là Thuế.
Như vậy, có thể hiểu thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước
theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của
các thể nhân và pháp nhân vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
và phục vụ cho lợi ích công cộng.
- Đứng trên góc độ phân phối: Thuế được hiểu là quá trình phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất
của Nhà nước.
Từ các khái niệm trên ta thấy thuế có các đặc điểm chính là khoản đóng góp
mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế pháp lý cao, không mang tính hoàn trả trực tiếp.


6
1.1.2. Phân loại và tính chất thuế
Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính: nó
biểu hiện những thuộc tính chung vốn có của các quan hệ tài chính. Những đặc trưng
để phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác đó là: thuế mang tính chất bắt buộc,
tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao. Thuế thực hiện hai chức năng cơ
bản: chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế.

tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là nguồn thu quan trọng của NSNN, là công cụ quan
trọng thực hiện mục đích hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ được
coi là đặc biệt, thực hiện tái phân phối thu nhập của các tầng lớp có thu nhập cao, đảm
bảo công bằng xã hội.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu
thuế của các DN trong kỳ.
Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN, chiếm 1 tỷ trọng lớn trong cơ
cấu thu NSNN. Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN (trừ dầu
thô) năm 2010 là 26%, năm 2011 là 26,5%, năm 2012 là 24,2% (Nguồn: Tạp chí thuế
Nhà nước).
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của NN trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, NN thể hiện sự ưu đãi
của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự
khuyến khích của NN đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó.
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh (hiện nay là
22%), NN cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng,
lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của NN đối với
những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
Thuế TNDN là một công cụ của NN thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế, không
những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều
dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào
nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, cùng một ngành
nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp
thuế TNDN, Với mức thuế suất thống nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế
nhiều hơn (theo số tuyệt đối) DN có thu nhập thấp.
Đối tượng nộp thuế là tất cả các DN sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có
thu nhập chịu thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính bằng cách lấy thu nhập chịu

ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội. Đặc
điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN.
Thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia
mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang
tính trung lập. Khi tính thuế TNCN có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế
bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế.


9
Thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Thuế Môn bài: là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm. Mức thuế được
áp dụng theo số tuyệt đối và được phân biệt theo 2 nhóm: tổ chức kinh tế và hộ kinh
doanh cá thể. Đối với DN (tổ chức) thì mức môn bài được qui định từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng tuỳ theo vốn đăng ký.
Ngoài ra còn một số khoản thu khác đối với doanh nghiệp như thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp, tiền thuê đất. Những khoản thu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
thu từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Mỗi sắc thuế nêu trên có phương pháp quản lý cụ thể khác nhau, tuy nhiên
trong phạm vi luận văn không đi sâu vào quản lý của từng sắc thuế cụ thể mà chỉ đề
cập những vấn đề quản lý mang tính chất chung nhất của tất cả các sắc thuế thu của
DN, hộ kinh doanh [8].
1.1.3. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế - xã hội
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều
kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi
phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện
trên các khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần
của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước.
Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các

đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Thông qua việc ban hành và thực
hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền
kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội.
Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhà
nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Thông qua các quy định của pháp luật
thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm
thuế...Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế. Vai trò này của
pháp luật thuế được thể hiện ở chỗ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu
tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên
trong xã hội. Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu
tư, tiêu dùng.
Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động can thiệp đến
cung - cầu của nền kinh tế. Sự tác động của Nhà nước để điều chỉnh cung - cầu của
nền kinh tế một cách hợp lý sẽ có tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế.
Bằng các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước tác động tích cực đến cung - cầu của
nền kinh tế trong tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nước đối với nền kinh tế thị
trường. Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước tác động đến các quan


11
hệ tiêu dùng của xã hội. Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch
vụ, Nhà nước tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu...đối với việc
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hàng hóa đó.
Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến
khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến
khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa. Sự khuyến khích
hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với
các loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường tất

Hiện nay, xu hướng chung của các quốc gia là xây dựng các quy phạm pháp
luật thuế theo hướng hội nhập quốc tế, đơn giản hóa cơ cấu hệ thống thuế và thuế
suất...Tuy vậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm triệt tiêu vai trò của pháp
luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị
trường [8].
1.2. Nội dung công tác quản lý thu thuế
1.2.1. Khái niệm quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại
diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với
các đối tượng nộp thuế (ĐTNT) nhằm động viên nguồn thu vào NSNN.
- Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên
tiếp nhau: xác định ĐTNT, xác định số thuế phải nộp và thu thuế. Chức năng chủ yếu
của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuế để
răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm. Đồng thời, quản lý thu thuế cũng đảm bảo
bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuế phải báo
cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp NSNN theo qui định
của luật.
- Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế đối với ĐTNT là một quá trình
giống như quá trình sản xuất. Trong đó, đầu vào gồm nhân công (cán bộ thuế), tài liệu
và các thông tin, còn đầu ra là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp
thuế.
- Trên phạm vi cả nước, quản lý thu thuế đối với ĐTNT bao gồm các hoạt
động: hoạch định mục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục,
đề ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và
nhân sự để thực hiện các khâu công việc.
Như đã biết thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Trong quản lý thu NSNN thì
việc đảm bảo quản lý thu thuế là quan trọng nhất và mang tính quyết định, vì vậy quản
lý thu thuế có vai trò như sau:



1.2.2. Nội dung quản lý thu thuế
Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thực
hiện trong quá trình quản lý thu thuế.


14
Quản lý thu thuế là một trong những nội dung cơ bản của quản lý thuế, gồm các
nội dung cơ bản sau:
1.2.2.1. Công tác lập kế hoạch
Để thực hiện quản lý và thu thuế trên địa bàn, cơ quan quản lý thuế phải thực
hiện các công việc sau:
Lập dự toán thu thuế
Phân tích khả năng nguồn lực có thể huy động cho hoạt động quản lý thu thuế.
- Phân tích biến động kinh tế xã hội, sự thay đổi các chính sách thuế, tình hình
hoạt động trên thực tế của các đối tượng nộp thuế tại địa phương.
Xác định khả năng thu thực tế của năm Ngân sách và những năm tiếp theo.
Phân tích hành vi tuân thủ thuế của các đối tượng nộp thuế trong những năm qua.
Kế hoạch thu thuế
Để công tác quản lý thu thuế trên địa bàn được hiệu quả, đảm bảo nguồn thu
cho Ngân sách Nhà nước, Cơ quan quản lý thuế cần xây dựng kế hoạch thu thuế, tập
trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn
thuế, gian lận thuế, đảm bảo sự lành mạnh, bình đẳng của môi trường kinh doanh. Rà
soát, nắm chắc các đối tượng, nguồn thu trên địa bàn, khai thác các nguồn thu còn tiềm
năng, thực hiện tổng thế các giải pháp nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản
phát sinh vào NSNN. Ngoài ra cần phối hợp với công tác thanh tra, kiểm tra của các sở
ngành tại các doanh nghiệp phát hiện, xử lý đối với các đơn vị vi phạm pháp luật thuế;
trốn thuế, gian lận thuế, các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đa ngành nghề, các
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản, các doanh
nghiệp xây dựng vãng lai, các nhà thầu xây dựng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh
vật liệu xây dựng, khai thác cung cấp cát, đá sỏi trên địa bàn...

- Trình tự, thủ tục hành chính của các bước công việc: đảm bảo hoạt động đồng
bộ giữa các bước công việc cũng như về thời gian.
- Mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ: phối
hợp ngang giữa các bộ phận trong cơ quan, giữa các cơ quan trong ngành; kết hợp các
công việc của các cá nhân trong bộ phận.
Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các qui trình quản lý thu đối với doanh
nghiệp là nội dung cơ bản của quản lý thuế.
Qui trình quản lý thu đối với doanh nghiệp bao gồm các qui trình nhỏ như tuyên
truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế; đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, kiểm soát tính thuế,
thông báo thuế, thu thuế; cưỡng chế thu nợ thuế; thanh tra, kiểm tra, và xử lý vi phạm
pháp luật về thuế.
1.2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện quản lý thu thuế
* Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế
Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế là các hoạt động của CQT nhằm triển khai, phổ
biến chính sách thuế, thông tin, hướng dẫn để ĐTNT hiểu biết đầy đủ các qui định về
chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế.


16
- Cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế cho ĐTNT và
mọi tầng lớp dân cư trong xã hội để làm cho các cấp các ngành và mọi người dân hiểu
biết về thuế, thực hiện luật thuế và lên án những hành vi vi phạm pháp luật thuế, hỗ trợ
cơ quan thuế trong quản lý thu thuế.
- Cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho ĐTNT: nắm bắt nhu cầu và tổ chức
các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp sát với yêu cầu, đặc điểm của từng
nhóm đối tượng nộp thuế với những nội dung, hình thức phù hợp đảm bảo đáp ứng
được yêu cầu của doanh nghiệp nhanh nhất và đầy đủ nhất, nhằm hỗ trợ tối đa để
doanh nghiệp hiểu biết pháp luật thuế và kê khai thuế, nộp thuế đúng qui định của
pháp luật thuế.
* Quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status