Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................................2
Phần I: Những lý luận chung về dự phòng.................................................................................3
I. Khái niệm và nhiệm vụ hạch toán các khoản dự phòng:...................................................3
1. Khái niệm:......................................................................................................................3
2. Phân loại các khoản dự phòng:......................................................................................3
3. Chế độ lập và hoàn nhập dự phòng:...............................................................................3
3.1.1. Dự phòng và hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:.........................4
3.1.2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:....................................................................................6
3.1.3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi:........................................................................................7
4. Hạch toán các khoản dự phòng:.....................................................................................9
4.1.1. Tài khoản sử dụng:...........................................................................................................9
4.1.2. Phương pháp hạch toán:.................................................................................................10
4.2.1. Tài khoản sử dụng:.........................................................................................................11
4.2.2. Phương pháp hạch toán dự phòng phải trả:...................................................................12
II. Kế toán dự phòng trong hệ thống kế toán quốc tế:.........................................................12
1.Kế toán dự phòng được lập trong hệ thống kế toán Pháp:...........................................12
2.Các khoản dự phòng trong hệ thống kế toán Mỹ:........................................................16
Phần II: Thực trạng của vấn đề trích lập và hạch toán dự phòng được biểu hiện qua chế độ
tài chính Việt Nam hiện nay.....................................................................................................20
I . Ưu điểm:.........................................................................................................................20
1. Nhược điểm về hoàn nhập dự phòng và chưa nhận diện đầy đủ các khoản dự phòng:
...........................................................................................................................................20
2. Nhược điểm về các khoản dự phòng giảm giá tài sản: ...............................................23
3. Nhược điểm về Dự phòng phải trả: ......................................................................23
4. So sánh chế độ kế toán về trích lập dự phòng Việt Nam và các nước trên thế giới:..24
Phần III: Những đề xuất cho việc hoàn thiện chế độ trích lập dự phòng giảm giá tài sản và
dự phòng phải trả:.....................................................................................................................26
I.Về hoàn nhập các khoản dự phòng và nhận diện đầy đủ các khoản dự phòng................26
II.Đề xuất đưa ra cho những bất cập trong vấn đề dự phòng giảm giá trị tài sản và dự
qua chế độ tài chính Việt Nam hiện nay.
Phần III: Những đề xuất cho việc hoàn thiện chế độ trích lập dự phòng giảm giá
tài sản và dự phòng phải trả.
Trong quá trình làm đề án do có những hạn chế về trình độ, kinh nghiệm nên bài
làm của em không thể tránh được các sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp
của Cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
SV: Trần Phương Lan MSSV: CQ491473
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần I: Những lý luận chung về dự phòng
I. Khái niệm và nhiệm vụ hạch toán các khoản dự phòng:
1. Khái niệm:
Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực
ghi vào chi phí kinh doanh, chi phí đầu tư tài chính của niên độ báo cáo để có nguồn
tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ lần sau hay là
khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị và thời gian. Dự phòng làm tăng tổng số
chi phí, do vậy nó đồng nghĩa với sự tạm thời giảm thu nhập ròng của niên độ báo
cáo – niên độ lập dự phòng.
2. Phân loại các khoản dự phòng:
Dự phòng bao gồm 2loại:
Dự phòng giảm giá tài sản:
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng nợ phảithu khó đòi
Dự phòng phải trả:
Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng đồng có rủi ro lớn.
Dự phòng bảo hành sản phẩm
Dự phòng bảo hành công trình xây lắp
3. Chế độ lập và hoàn nhập dự phòng:
3.1. Chế độ lập và hoàn nhập Dự phòng giảm giá tài sản:
o Dự phòng giảm giá chứng khoán: Số dự phòng phải lập cho niên độ liền
sau niên độ báo cáo được tính toán trên 2căn cứ: thực tế diễn biến giá chứng khoán
xảy ra trong niên độ báo cáo ( niên độ N) và dự báo giá thị trường chứng khoán
doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ xảy ra trong năm liền sau ( năm N+1). Trên cơ sở đã
biết doanh nghiệp xác định số dự phòng cần lập cho năm tiếp theo bằng các bước
công việc sau:
Bước 1: Kiểm kê số chứng khoán hiện có theo từng loại.
SV: Trần Phương Lan MSSV: CQ491473
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bước 2: Lập bảng kê chứng khoán về số lượng và giá trị mua vào, đối chiếu với
giá thị trường vào ngày kiểm kê( ngày cuối niên độ báo cáo – niên độ xảy ra việc lập
dự phòng).
Bước 3: Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo loại chứng khoán nào
có mức giá thị trường tại ngày kiểm kê thấp hơn giá ghi sổ thời điểm mua vào của
chứng khoán.
Mức dự
phòng
giảm giá đầu
tư chứng
khoán
=
Số lượng chứng
khoán bị giảm giá
tại thời điểm lập báo
cáo tài chính
*
Giá chứng khoán
hạch toán trên sổ kế
Vốn góp thực tế
của các của các
bên tại tổ chức
kinh tế
_
Vốn chủ
sở hữu
thực có *
Vốn đầu tư của
doanh nghiệp
Tổng vốn góp thực
tế của các bên tại tổ
chức kinh tế
Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên bảng cân đối
kế toán cảu tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và
412 Bảng cân đối kế toán)
Còn vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổ chức
kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán).
Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế
lớn hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế.
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính có tổn thất
và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.Bảng kê là
căn cứ để hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được hạch toán vào chi phí tại
chính, nếu hoàn nhập hạch toán giảm chi phí tài chính.
3.1.2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Mục đích: Đề phòng vật tư giảm giá so với giá gốc trên sổ đặc biệt khi chuyển
nhượng, cho vay, xử lý, thanh lý (xác định giá thực tế của hàng tồn kho trên hệ thống
báo cáo kế toán)
Xác định dự phòng và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cơ bản
Xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu trên lập các báo cáo tài chính
năm báo cáo.
Phương pháp xác định:
Khi có bằng chứng về khoản nợ phải thu có thể thất thu phù hợp với quy định
trong chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp tính toán số dự phòng cần phải lập
theo một trong các cách sau:
Cách 1: Có thể ước tính một tỷ lệ nhất định (theo khinh nghiệm) trên tổng doanh
số thực hiện bán chịu:
Số dự phòng phải lập = Doanh số phải thu * tỉ lệ ước tính
Cách 2: Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách
hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách
hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báp cho khách hàng và trên cơ sở
thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, dể xác định số
dự phòng cần lập theo số % có khả năng mất (thất thu):
Dự phòng phải thu khó
đòi cần lập =
Nợ phải thu khó
đòi *
Số % có khả năng
mất
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
SV: Trần Phương Lan MSSV: CQ491473
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6tháng đến dưới 1năm
+50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1năm đến dưới 2năm.
+70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2năm đến dưới 3năm.
+100%giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3năm trở lên.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi hạch toán là chi phí quản lý doanh nghiệp, nếu
hoàn nhập hạch toán giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn.
Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
Dư có: Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn hiện có đã lập.
Tài khoản 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn:
Bên Nợ Bên Có
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài
hạn
Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Dư có: dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
hiện có đã lập
Tài khoản 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Bên Nợ Bên Có
Hoàn nhập số dự phòng HTK Lập dự phòng giảm giá HTK
Dư Có: Dự phòng giảm giá HTK hiện có
SV: Trần Phương Lan MSSV: CQ491473
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi:
Bên Nợ Bên Có
-Hoàn nhập dự phòng NPT khó đòi
-Xử lý NPT khó đòi
Lập dự phòng NPT khó đòi ghi vào chi phí
QLDN
Dư có: Dự phòng NPT khó đòi đã lập hiện
có
4. 1.2. Phương pháp hạch toán:
a. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài
chính.
-Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát
sinh chi phí.
-Hoàn nhập dự phòng phải trả khi doanh
nghiệp chắc chắn không còn phải chi trả
cho nghĩa vụ nợ.
-Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay
nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm
trước chưa sử dụng hết.
- Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập
tính vào chi phí.
Dư có: Phản ánh số dự phòng phải trả
hiện có cuối kỳ.
SV: Trần Phương Lan MSSV: CQ491473
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4.2.2. Phương pháp hạch toán dự phòng phải trả:
Nếu số dự phòng phải trả cần lập kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã
lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng phải trả cần lập
thêm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ kế toán đó.
Nếu số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã
lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập
ghi giảm chi phí sản xuát, kinh doanh của kỳ kế toán đó.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu
mới được bù dắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phòng phải trả được lập một năm một lần vào cuối mỗi niên độ kế toán.
II. Kế toán dự phòng trong hệ thống kế toán quốc tế:
1.Kế toán dự phòng được lập trong hệ thống kế toán Pháp:
1.1. Dự phòng giảm giá tài sản bất động:
Có một số loại bất động sản không phải trích khấu hao mà chỉ lập dự phòng giảm