ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ THỊ CHI LĂNG
QUY HOẠCH SẢN XUẤT NGÀNH CHÈ
TẠI HUYỆN HOÀNG SU PHÌ, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ THỊ CHI LĂNG
QUY HOẠCH SẢN XUẤT NGÀNH CHÈ
TẠI HUYỆN HOÀNG SU PHÌ, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI ĐẠI DŨNG
Tác giả: Đỗ Thị Chi Lăng
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Bùi Đại Dũng
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Mục đích:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu tình hình
thực tế quy hoạch phát triển sản xuất ngành chè của huyện từ đó đƣa ra một
số ý kiến nhằm xây dựng việc quy hoạch tổng thể sản xuất ngành chè của
huyện đến năm 2020.
+ Nhiệm vụ:
- Hệ thống 1 cách khái quát các yếu tố liên quan đến quy hoạch, quản
lý, sản xuất chè của huyện Hoàng Su Phì.
- Đánh giá thực trạng quy hoạch phát triển chè của huyện Hoàng Su phì
trong thời gian vừa qua.
- Xây dựng quy hoạch phát triển cây chè và đƣa ra một số giải pháp cụ
thể từ nay đến năm 2020.
Những đóng góp mới của luận văn:
- Luận văn chỉ rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất chè, thực trạng
tình hình quản lý, tổ chức sản xuất, chế biến, quy hoạch phát triển ngành chè
của huyện Hoàng Su Phì.
- Sử dụng công cụ SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức của ngành chè trong thời gian tới.
- Đƣa ra một số giải pháp về quy hoạch vùng nguyên liệu, cơ sở chế
biến, huy động nguồn vốn, kỹ thuật, chính sách phát triển, sử dụng nguồn
nhân lực nhằm xây dựng một bản quy hoạch phát triển ngành chè của huyện
đến năm 2020.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NGÀNH CHÈ ................................................................................................. 27
2.1 Thực trạng phân bố cây chè, các cơ sở chế biến của huyện và mối quan
hệ giữa chúng .................................................................................................. 27
2.1.1. Thực trạng phân bố cây chè .................................................................. 27
2.1.2. Các cơ sở chế biến................................................................................. 34
2.1.3. Tổ chức sản xuất và tiêu thụ chè: .......................................................... 37
2.1.4. Mối quan hệ giữa vùng nguyên liệu và các cơ sở chế biến. ................. 42
2.2 Đánh giá chung về hiện trạng quy hoạch phát triển của huyện ................ 43
2.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu theo công cụ SWOT ............................. 45
2.3.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 45
2.3.2. Điểm yếu ............................................................................................... 46
2.3.3 Cơ hội ..................................................................................................... 47
2.3.4 Nguy cơ .................................................................................................. 48
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NGÀNH CHÈ TRONG THỜI GIAN TỚI 2015 – 2020 ................................ 49
3.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch vùng nguyên liệu...................................... 49
3.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch cơ sở chế biến .......................................... 51
3.3 Nhóm giải pháp về đầu tƣ nguồn vốn ....................................................... 53
3.4 Nhóm giải pháp về kỹ thuật trồng chè ...................................................... 54
3.5 Nhóm giải pháp về chính sách .................................................................. 55
4.3.6 Về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ: ..................................... 57
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 58
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 63
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Hình
Nội dung
So sánh sản lƣợng cây chè với các cây công
Trang
1
Hình 1.1
2
Hình 3.1
3
Hình 3.2
Hình ảnh về giống chè Shan tuyết
28
4
Hình 3.3
đời nhất nƣớc ta. Ngay từ những năm đầu thế kỷ 20, ngƣời Pháp đã tiến hành
điều tra chè ở Hà Giang và đặc biệt chú ý những cây chè cổ thụ vùng cao. Đó
là thứ chè Shan lá to, búp và lá non có nhiều lông trắng nhƣ tuyết, sinh trƣởng
khoẻ, chịu ẩm, chịu lạnh, năng suất cao và chất lƣợng tốt. Vì vậy, ngƣời ta
còn gọi là chè Shan tuyết. Ở Hà Giang, chè shan phân bố hầu khắp các huyện,
trong đó các vùng chè cổ thụ đều có độ cao từ 300-1000m. Cho đến nay, một
số vùng trong tỉnh có tính đặc trƣng cao cho các tiểu vùng sinh thái có chè
shan nhƣ: Lũng Phìn- Đồng Văn đại diện cho vùng cao núi đá vôi; Phìn HồHoàng Su Phì đại diện cho vùng cao núi đất; Tham Vè, Bó Đƣớt- Vị Xuyên
đại diện cho vùng chè cổ nhất Việt Nam. Đây cũng chính là những địa
phƣơng có sản phẩm chè shan tuyết thơm ngon nổi tiếng. Danh tiếng của chè
shan tuyết Lũng Phìn hay Phìn Hồ, Cao Bồ, Thƣợng Sơn không chỉ chinh
1
phục đƣợc ngƣời tiêu dùng mà cả với những ngƣời sành thƣởng thức trà. Cây
chè đƣợc trồng nhiều ở các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Xín
Mần và Hoàng Su Phì. Đến năm 2011 toàn tỉnh có 20.239,8ha. Riêng đối với
huyện Hoàng Su Phì ngƣời dân trồng chè từ rất lâu đời để phục vụ cho nhu
cầu làm đồ uống hàng ngày, cũng là cây công nghiệp mũi nhọn đem lại thu
nhập cao cho ngƣời dân đồng thời trồng chè để phủ xanh đất trống, đồi trọc,
giữ đất, giữa nƣớc. Cây chè là cây ƣa ẩm cần lƣợng mƣa trên 1.200mm, tầng
đất canh tác dày trên 1m, độ PH phù hợp từ 4-5, cây chè ƣa ánh sáng tán xạ,
độ cao so với mặt nƣớc biển trên 600 mét, chè càng có vị đậm. Hoàng Su Phì
hội tủ đầy đủ các yếu tố về đất đai, khí hậu để cây chè sinh trƣởng và phát
triển. Sản phẩm chè xanh Hoàng Su Phì có mầu nƣớc xanh, vị đậm, vị chát
đậm chè pha đƣợc nhiều nƣớc và do chè trồng hoàn toàn tự nhiên nên có sản
phẩm chè sạch. Chè Shan tuyết là loại chè nổi tiếng của huyện Hoàng Su Phì.
Theo số liệu thống kê năm 2011 của huyện thì tổng thu nhập từ cây
chè đạt trên 50 tỷ đồng, năm 2012 đạt 66 tỷ đồng, trong đó: bình quân thu
chủ yếu các hộ trồng chè là ngƣời dân tộc đặc biệt có một số hộ nông dân
chƣa nghe, nói đƣợc tiếng kinh, hạn chế trong việc áp dụng kỹ thuật vào sản
xuất. Chính quyền địa phƣơng chƣa đầu tƣ đúng mức các cơ sở hạ tầng vùng
chè, nhất là điện, đƣờng giao thông, đây là những yếu tố cơ bản quyết định
đến chất lƣợng sản phẩm chè. Việc chỉ đạo kỹ thuật thâm canh, chế biến,
nâng cao năng suất chè chƣa đƣợc chú trọng thƣờng xuyên. Chƣa kết hợp hài
hoà giữa ngƣời trồng chè với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ và các nhà
khoa học. Tổ chức quản lý Ngành chè còn yếu, chƣa có hệ thống quản lý,
giám sát thƣờng xuyên trong sản xuất, chế biến.
Từ thực tế nêu trên, để khắc phục những hạn chế, nâng cao đƣợc giá trị
và thƣơng hiệu của sản phẩm chè Hoàng Su Phì, việc nghiên cứu đề tài “ Quy
hoạch sản xuất ngành chè tại huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang” là cấp
3
thiết và có ý nghĩa về quản lý phát triển kinh tế tại địa phƣơng trong bối cảnh
hiện nay để trả lời đƣợc câu hỏi nghiên cứu: Tại sao một sản phẩm có chất
lƣợng tốt và lợi thế cạnh tranh nhƣ chè Hoàng Su Phì nhƣng chƣa trở thành
mặt hàng đem lại nhiều thu nhập cho nhân dân ở đây, và để làm đƣợc điều
này thì cần có những giải pháp về mặt quản lý nhƣ thế nào từ phía chính
quyền?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục tiêu:
Nghiên cứu thực trạng quy hoạch phát triển sản xuất ngành chè của
huyện và đƣa ra một số ý kiến nhằm xây dựng việc quy hoạch tổng thể sản
xuất ngành chè của huyện đến năm 2020.
+ Nhiệm vụ:
- Hệ thống 1 cách khái quát các yếu tố liên quan đến quy hoạch, quản
lý, sản xuất chè của huyện Hoàng Su Phì.
Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển ngành chè của
huyện
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quy hoạch phát triển ngành chè trong
thời gian tới 2015 - 2020
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu.
Chè là cây công nghiệp dài ngày đƣợc nhân dân các dân tộc của tỉnh Hà
Giang trồng từ lâu đời. Cây chè rất thích hợp với khí hậu và đất đai tại địa
bàn, trồng một lần thu hoạch nhiều năm do tuổi thọ kéo dài hàng chục năm
đến vài trăm năm. Cây chè cho sản phẩm nƣớc uống đƣợc thị trƣờng ngày
càng ƣa chuộng, có tiềm năng và giá trị xuất khẩu cao. Đồng thời trồng chè
cũng chính là giải pháp phủ xanh đồi núi trọc, cải thiện môi trƣờng sinh thái ở
địa phƣơng. Đến năm 2015 toàn tỉnh ổn định diện tích chè ở mức 20,5 nghìn
ha và tăng lên 24,3 nghìn ha vào năm 2020, trong đó có 21 nghìn ha cho sản
phẩm, năng suất bình quân đạt 59,4 tạ/ha, nâng sản lƣợng chè búp tƣơi lên
trên 124 nghìn tấn/năm; tập trung đẩy mạnh thâm canh nâng cao năng suất,
sản lƣợng, cải tạo diện tích chè già, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, cải tiến công nghệ chế biến để nâng cao chất lƣợng, đa dạng hoá sản
phẩm chè.
Đối với huyện Hoàng Su Phì, cây chè đã đƣợc huyện xác định là cây
công nghiệp mũi nhọn, cây xóa đói giảm nghèo bền vững, tạo việc làm cho
ngƣời lao động, tăng thu nhập cho nhân dân, chè là cây truyền thống và có giá
trị kinh tế cao của huyện Hoàng Su Phì. Một trong những thuận lợi cho việc
trồng chè là nhân dân các dân tộc trong huyện có kinh nghiệm về trồng, chế
chính sách về phát triển cây chè, nhƣ hỗ trợ trồng mới, trồng dặm chè, hỗ trợ
một lần cho các Hợp tác xã chế biến chè nhƣ: Hợp tác xã chế biến chè Phìn
Hồ; Hợp tác xã chế biến chè Chiến Hảo; Hợp tác xã chế biến chè Thuận An;
Hợp tác xã chế biến chè Hồ Thầu, nhƣng chƣa đủ mạnh để tăng diện tích năng xuất - sản lƣợng chè tƣơng ứng với tiềm năng thế mạnh. Công tác xây
7
dựng thƣơng hiệu, quảng bá sản phẩm đã có nhƣng mới chỉ tập trung ở một số
doanh nghiệp lớn. Nhiều cơ sở sản xuất chƣa thực sự chú trọng trong việc đầu
tƣ công nghệ và xây dựng thƣơng hiệu và nhãn mác của sản phẩm dẫn đến
sản phẩm sản xuất đơn điệu. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu chè xanh, chè vàng
và chè đen ở dạng thô có giá trị xuất khẩu thấp. Công tác quy hoạch của
huyện chƣa thực hiện, việc quản lý giống còn hạn chế, chƣa chủ động trong
việc sản xuất giống, cung ứng giống nên ảnh hƣởng nhiều đến chất lƣợng
nguyên liệu chè. Chính vì vậy xác định việc phát triển chè là hƣớng quan
trọng nhằm thúc đẩy tăng thu nhập cho nông dân nông thôn
Trong những năm qua, Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang
cũng nhƣ UBND huyện Hoàng Su Phì có nhiều quyết định, chỉ thị, công văn
về định hƣớng phát triển cho cây chè. Cụ thể là:
- Quyết định 198/QĐ-UBND ngày 22/1/2013 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện
Hoàng Su Phì đến năm 2020. Trong đó có tập trung phát triển cây chè với quy
mô lớn, tập trung quy hoạch các cơ sở chế biến. Mục tiêu phân đấu mỗi năm
trồng 300ha, đến năm 2020 diện tích chè toàn huyện đạt 4.530 ha (trong đó
diện tích chè shan tuyết 1.500 ha, 1 số giống chè năng suất cao 500ha) năng
suất 45 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc đạt khoảng 20.385 tấn búp tƣơi/năm.
- Quyết định 996/QĐ-UBND tỉnh ngày 29/5/2013 của UBND tỉnh Hà
Giang về phê duyệt quy hoạch phát triển cây chè tỉnh Hà Giang từ 2013 năm
2020. Với mục tiêu tổng quát là xác định lại quy mô diện tích phù hợp cho
khoa học về sự phát triển của ngành trên phạm vi cả nƣớc hoặc một vùng lãnh
thổ một cách hợp lý nhằm thực hiện có hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.2 Những yêu cầu cơ bản của quy hoạch
9
- Thời gian quy hoạch cần thống nhất với thời gian quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Thời gian để thực hiện quy hoạch
là 10-15 năm cũng có thể thời gian kéo dài hơn nữa.
- Nội dung của quy hoạch là căn cứ xây dựng kế hoạch, đƣa ra những
định hƣớng cơ bản, mềm dẻo và giải pháp thực hiện làm căn cứ để xây dựng
kế hoạch phát triển.
- Nội dung quy hoạch ngành không đƣợc nghiên cứu đơn lẻ tách rời
nhau mà phải xem xét trong mối quan hệ qua lại, tác động, bổ sung, phù hợp
với nhau trong định hƣớng chung phát triển kinh tế xã hội đồng thời đạt đƣợc
sự hài hoà trên từng vùng lãnh thổ nhất định.
- Quy hoạch ngành là một quá trình động nên cần đƣợc nghiên cứu bổ
sung thƣờng xuyên số liệu và giải pháp tiến hành cho phù hợp với sự thay đổi
của từng thời kỳ.
1.2.3 Các bƣớc để lập quy hoạch
- Bước 1:Thu thập các yêu cầu quy hoạch: thực trạng vùng nguyên liệu,
các cơ sở chế biến, áp dụng khoa học kỹ thuật…Phân tích các thông tin kết
hợp với mục tiêu và các chính sách phát triển kinh tế xã hội của huyện đặc
biệt là các chính sách liên quan đến ngành chè.
- Bƣớc 2: Phác thảo sơ đồ quy hoạch, đƣa ra chƣơng trình tổng quát để
thực thi đề án, một bản dự toán tổng thể về các nguồn lực cần sử dụng, đặc
biệt là vấn đề tài chính.
- Bƣớc 3: Cùng với các cán bộ, chuyên viên có kiến thức về quy hoạch
bàn bạc và đƣa ra bản quy hoạch cuối cùng.
thế giới ngày càng nhiều. Chính vì vậy mà huyện phải quy hoạch để đáp ứng
đƣợc hiệu quả kinh tế, tăng năng suất và đảm bảo chất lƣợng.
11
Hiệu quả kinh tế - xã hội luôn là mục tiêu mong muốn hàng đầu của
huyện. Để đáp ứng đƣợc các mục tiêu mang tầm vĩ mô ngành chè của huyện
Hoàng Su Phì phải giải quyết đƣợc các mục tiêu cụ thể nhƣ: Tăng diện tích trồng
chè, tăng năng suất và sản lƣợng chế biến góp phần làm tăng thu nhập và nâng
cao mức sống cho ngƣời dân trồng chè, đồng thời giải quyết đƣợc một lƣợng lao
động thất nghiệp ở địa phƣơng và công nhân trong các hợp tác xã chế biến chè,
thu đƣợc lợi nhuận tăng thu nhập cho địa phƣơng. Tổ chức, sắp xếp lại các cơ sở
chế biến, các dây chuyền sản xuất tiên tiến để tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất
lƣợng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc.
+ Tăng năng suất: Do đặc tính của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc
rất nhiều vào đất đai và các điều kiện tự nhiên nhƣ thời tiết, khí hậu. Nhƣng
trong đó đất đai thì có hạn, diện tích đất dùng trong nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp, do sử dụng đất là nhà ở và cho sản xuất công nghiệp. Thời tiết luôn
biến động bất thƣờng thiên tai hạn hánh thƣờng xuyên xảy ra. Vì vậy cần phải
đầu tƣ thâm canh có chiều sâu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào các khâu trồng,
chăm sóc, chế biến để tăng năng xuất trên một đơn vị diện tích.
+ Nâng cao chất lượng:Chất lƣợng chè là một trong những yếu tố hàng
đầu trực tiếp tác động tới giá và việc thâm nhập thị trƣờng. Muốn có sản
phẩm đạt chất lƣợng đòi hỏi khâu chế biến phải tốt, chất lƣợng tốt sẽ hấp dẫn
và cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng. Hơn nữa sẽ đƣa sản phẩm thâm nhập đƣợc
vào các thị trƣờng khó tính đòi hỏi khắt khe nhất. Biện pháp để nâng cao chất
lƣợng là nâng cấp các nhà máy hiện có, lắp đạt dây truyền sản xuất hiện đại
đảm bảo chế biến hết chè búp tƣơi đƣợc thu hái.
+ Tăng thu nhập cho người dân: Không ai hết chính những ngƣời trồng
tham gia vào lao động sản xuất sẽ giảm bớt đƣợc các tệ nạn xã hội trong địa bàn
dân cƣ. Ngoài ra quy hoạch còn là căn cứ để dự báo cho kế hoạch kỳ sau.
1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quy hoạch
1.3.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Nhân tố điều kiện tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn đến phát triển sản xuất
chè. Các yếu tố nhƣ lƣợng mƣa, khí hậu, nhiệt độ, đất đai...là các yếu tố quan
trọng tác động đến chất lƣợng và năng suất của cây chè. Huyện Hoàng Su Phì
nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung là nơi có điều kiện tự nhiên hoàn toàn
thích hợp với sự sinh trƣởng và phát triển của cây chè đặc biệt là giống chè
Shan tuyết lá to.
14
- Vị trí địa lý
Hoàng Su Phì là một huyện miền núi cao, thuộc tiểu vùng II (vùng cao
núi đất) của tỉnh Hà Giang và nằm về phía tây của tỉnh. Trung tâm huyện là
thị trấn Vinh Quang cách thị xã Hà Giang hơn 100 km theo đƣờng quốc lộ số
2 và tỉnh lộ 177.
- Phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam - Trung Quốc.
- Phía nam giáp huyện Bắc Quang.
- Phía đông giáp huyện Vị Vuyên.
- Phía tây giáp huyện Xín Mần.
Huyện Hoàng Su Phì có diện tích tự nhiên là 63.281,8 ha, gồm 25 xã
(trong đó có 01 thị trấn và có 04 xã giáp danh giới với Trung Quốc (theo tài
liệu “Quy hoạch phát triển tổng thể của huyện từ 1997 - 2010”). Nằm ở độ
cao 1.500 mét so với mực nƣớc biển, không khí nơi đây luôn trong lành và
lạnh quanh năm . Huyện Hoàng Su Phì là 1 trong 5 huyện có diện tích trồng
chè lớn nhất của tỉnh Hà Giang.
Vì vậy Hoàng Su Phì là một huyện thuộc huyện biên giới (có khoảng