Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Kinh t
iBộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Nguyễn kiên trung Phát triển sản xuất và tiêu thụ chè shan
tại huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang Luận VĂN THạC Sĩ kinh tế Chuyên ngành : kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.62.01.15 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hoàn thành luận văn, ngoài sự lỗ lực, sự cố gắng của bản
thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các cơ quan, các thầy cô giáo và bạn
bè ñồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn
Hữu Ngoan ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tới tập thể giáo viên, cán bộ Bộ môn Phân tích
ñịnh lượng, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ðại học
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn UBND, các phòng ban huyện Hoàng Su Phì, tỉnh
Hà Giang, UBND xã Nậm Ty, UBND xã Thông Nguyên và bà con trong huyện
ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình ñiều tra, lấy số liệu ñược nhanh gọn và
chính xác.
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu về vật chất cũng
như tinh thần của những người thân trong gia ñình, bạn bè tạo ñiều kiện cho tôi
hoàn thành tốt luận văn Thạc sỹ này.
Tác giả luận văn Nguyễn Kiên Trung
2.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ lý luận và thực tiễn 42
2.4. Các công trình ñã công bố liên quan ñến ñề tài 43
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
44
3.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nhiên cứu 44
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 56
3.2.3 Công cụ xử lý số liệu 59
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 59
3.2.5. Phương pháp ma trận SWOT 59
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 61
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè Shan của huyện Hoàng Su
Phì tỉnh Hà Giang
63
4.1.1. Khái quát tình hình sản xuất và chế biến chè Shan tại huyện
Hoàng Su Phì 63
4.1.2. Tình hình tiêu thụ chè Shan Hoàng Su Phì 66
4.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè của các hộ ñiều tra 71
4.2.1. ðầu tư chi phí sản xuất chè búp tươi 72
4.2.2. ðầu tư chi phí chế biến các loại sản phẩm chè 74
4.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Hiện trạng cơ cấu giống chè các tỉnh trồng chè trọng ñiểm phía
Bắc*
27
Bảng 2: Mục tiêu cơ cấu giống chè ñến năm 2010 các tỉnh 28
trồng chè trọng ñiểm phía Bắc và khu 4 cũ
**
28
Bảng 15: Tình hình tiêu thụ một số loại chè của huyện trên các kênh tiêu thụ 69
Bảng 16: Thị trường tiêu thụ chè của huyện năm 2012 70
Bảng 17: Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 71
Bảng 18: ðầu tư chi phí sản xuất chè búp tươi ở các hộ ñiều tra 73
Bảng 19: ðầu tư chi phí chế biến các loại sản phẩm chè 74
Bảng 20: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè búp tươi, chè sấy và chè vàng ở các
hộ nông dân trồng chè (Tính cho 1 ha/năm)
76
Bảng 21: Hiệu quả kinh tế chế biến các sản phẩm chè ở các cơ sở chế biến 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii
Bảng 22: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè búp tươi của với mức ñầu tư chi phí
sản xuất khác nhau 82
Bảng 23: Kết quả và HQKT trồng chè của hộ ñược tập huấn kỹ thuật và hộ
không ñược tập huấn (Tính cho 1ha)
84
Bảng 24: Kết quả, HQKT chế biến chè xanh tại xưởng chế biến mini và hợp
tác xã chế biến (Tính cho 1 tấn chè búp tươi) 86
khí hậu thích hợp cho cây chè Shan sinh trưởng, phát triển. Chè là cây công
nghiệp truyền thống và là cây có giá trị kinh tế cao. Nhân dân huyện Hoàng Su
Phì ñã có nhiều năm sản xuất và chế biến chè và ñã biết tận dụng lợi thế về ñất
ñai, khí hậu cho nên cây chè ñã góp phần tăng thu nhập kinh tế và xoá ñói giảm
nghèo. ðây là một ñiểm mạnh ñể có thể khai thác và mang lại lợi ích kinh tế cao
từ cây chè Shan tại huyện Hoàng Su Phì.
Tuy vậy, năng suất và chất lượng chè của huyện còn thấp, sản xuất và tiêu
thụ chè mang tính hàng hóa chưa cao, chủ yếu là chè mọc tự nhiên, không ñược
ñầu tư chăm sóc, chưa có qui hoạch vùng nguyên liệu, các cơ sở chế biến nhỏ lẻ,
công nghệ chế biến ñơn giản và bị ảnh hưởng nhiều bởi tập quán canh tác và chế
biến của người dân. Bên cạnh ñó thương hiệu mạnh của chè chưa có, do ñó giá
bán sản phẩm chè xanh Hoàng Su Phì hiện nay chỉ ñạt 55.000 - 100.000
ñồng/kg, trong khi chè Shan Suối Giàng và chè xanh của các vùng khác từ
80.000 - 120.000 ñồng/kg.
Vì vậy, việc thực hiện ñề tài “Phát triển sản xuất và tiêu thụ chè Shan tại
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang” với mục ñích ñánh giá thực trạng sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2
xuất và tiêu thụ chè Shan trên ñịa bàn huyện, tìm ra những vấn ñề thuận lợi, khó
khăn ñể từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu
thụ chè Shan, phát huy lợi thế trong việc khai thác có hiệu quả cây chè Shan giúp
người dân sản xuất và kinh doanh chè Shan ñúng hướng và ñem lại lợi ích cao.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè Shan của huyện Hoàng Su Phì,
tỉnh Hà Giang trong thời gian gần ñây, từ ñó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ñến
hiệu quả sản xuất và tiêu thụ, làm cơ sở ñề xuất những giải pháp phát triển sản
xuất và tiêu thụ chè Shan của huyện trong thời gian tới.
hoặc các yếu tố sản xuất ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ (ñầu ra). Nếu giả
thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ sử dụng ñầu vào hợp
lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X
1
,X
2
…X
n
)
Trong ñó:
Q: số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh
X
1
,X
2
…X
n:
lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng trong quá
trình sản xuất.
Ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðây là sự biến ñổi
lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị bằng ñơn vị
riêng của nó. Khi sản phẩm cận biên bằng không thì tổng sản phẩm là lớn nhất.
+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðem chia tổng
sản phẩm cho số lượng yếu tố ñầu vào thay ñổi ta sẽ có AP. Khi một yếu tố ñầu
vào ñược sử dụng ngày một nhiều hơn, mà các yếu tố ñầu vào khác không thay
ñổi thì mức tăng tổng sản phẩm ngày càng nhỏ ñi.
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất
+ Vốn sản xuất: là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện
mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng như các tổ chức
kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn ñề kinh tế cơ bản
ñó là:Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? và sản xuất như thế nào ? những vấn ñề
này liên quan ñến việc xác ñịnh thị trường và phân phối sản phẩm ñúng ñắn ñể
kích thích sản xuất phát triển.
Phát triển sản xuất cũng ñược coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,
trong ñó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5
trường chấp nhận.
Như vậy các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp. Trong
ñó các chiến lược về sản phẩm: Phải xác ñịnh ñược số lượng cũng như chất
lượng của sản phẩm, xác ñịnh chu kỳ sống của sản phẩm. Phải có chiến lược ñầu
tư mua sắm máy móc thiết bị và lựa chọn công nghệ thích hợp, trong ñó có
chiến lược ñi tắt ñón ñầu trong công việc ñầu tư công nghệ hiện ñại.
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay ñổi cơ cấu sản xuất về
sản phẩm. ðồng thời làm thay ñổi về quy mô sản xuất, về hình thức tổ chức sản
xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bước về cơ
cấu, ñể tạo ra một cơ cấu hoàn hảo.
Chú ý trong phát triển sản xuất phải ñảm bảo tính bền vững, tức là sản
xuất tìm nguồn ñầu vào, ñầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh hưởng
ñến nguồn tài nguyên.
2.1.2. Lý luận về tiêu thụ sản phẩm
a. Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng
hóa. Quá trình tiêu thụ thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái
giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành.
ñược người tiêu dùng và thị trường chấp nhận không? chủng loại và chất lượng
sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng như thế nào? nếu không thì phải tiến hành ña dạng
hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng giảm chi phí.
+ Chiến lược thị trường là phải xác ñịnh ñược ñặc ñiểm chủ yếu của thị
trường tiêu thụ, xác ñịnh ñược những thuận lợi và khó khăn, giá cả chủng loại
sản phẩm và những chi phí có liên quan ñến thị trường.
- Công tác hỗ trợ tiêu thụ
Bên cạnh việc tổ chức nghiên cứu thị trường, lựa chọn chiến lược sản
phẩm… thì việc tổ chức các hoạt ñộng hỗ trợ trong công tác tiêu thụ có ý nghĩa rất
lớn ñối với tiêu thụ sản phẩm. ðó là các hình thức giới thiệu sản phẩm, tham gia
hội chợ triển lãm, quảng cáo, tiếp thị và nhiều hoạt ñộng khác.
- Lựa chọn phương án tiêu thụ
Phương án tiêu thụ sản phẩm thực chất là hệ thống các phương pháp và
biện pháp kỹ thuật nhằm tối ña hóa khối lượng sản phẩm bán ra. Có nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7
phương pháp tiêu thụ sản phẩm khác nhau như:
+ Tiêu thụ trực tiếp: Hàng hóa ñược tiêu thụ trực tiếp từ tay người sản
xuất ñến tay người tiêu dùng.
+ Tiêu thụ gián tiếp: Hàng hóa ñược chuyển qua trung gian là các nhà
buôn, người thu gom, người bán lẻ… rồi mới ñến tay người tiêu dùng. Hình thức
tiêu thụ gián tiếp có thể một hoặc nhiều khâu trung gian.
+ Tiêu thụ hỗn hợp: Là hình thức phối hợp hai hình thức tiêu thụ trên
Mục ñích của sự phân tích này là mô tả sự vận ñộng của cung và cầu ñối
với một mặt hàng cạnh tranh cụ thể trên thị trường cạnh tranh. Từ ñó sẽ thấy ñược
giá cả cân bằng ñược xác ñịnh ở giao ñiểm của ñường cung và ñường cầu. Tại
ñiểm này số lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản xuất bằng với số
lượng người tiêu dùng sẵn sàng mua. Do ñó giá cả và khối lượng không có xu
* Kênh gián tiếp
Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ
thống trung gian.
- Kênh 1 cấp: Gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu dùng cuối cùng
trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ.
Kênh này có nhiều ñiểm tương ñồng với kênh tiêu thụ trực tiếp. Tuy
nhiên có hạn chế là quy mô hàng hóa ít, phân bố trong kênh chưa cân ñối.
- Kênh 2 cấp: Gồm 2 người trung gian trên thị trường tiêu dùng, thành phần
trung gian là nhà bán buôn hoặc bán lẻ. Kênh này có thể áp dụng với một số nhà
bán buôn hoặc bán lẻ.
Kênh này có ưu ñiểm là do mua bán theo từng giai ñoạn nên có tổ chức
kênh chặt chẽ, quy mô hàng hóa lớn và quay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên có
nhiều rủi ro do phải qua các khâu trung gian.
- Kênh 3 cấp: Bao gồm 3 người trung gian, kênh này dễ phát huy tác dụng tốt
nếu người sản xuất kiểm soát ñược và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi ích
một cách hợp lý (xem sơ ñồ 1).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9
Sơ ñồ 1: Các kênh tiêu thụ hàng hóa sản phẩm
Kênh trực tiếp Kênh 1 cấp
Người
bán buôn
Người
bán lẻ
Người
tiêu dùngNgười
sản xuấtðại lý
Người
bán buônNgười
bán lẻ
Người
tiêu dùngTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10
giá cả các loại hàng hóa tiêu thụ trên thị trường theo các kênh cũng khác nhau.
11
luật cầu và nhiều yếu tố khác. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thì hành vi
người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn.
+ Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng tác ñộng
trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường.
Mức ñộ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào
sản xuất kinh doanh các mặt hàng ñó. Do ñó từng doanh nghiệp phải có ñối sách
phù hợp trong cạnh tranh ñể tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình.
2.1.3 Lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ chè
2.1.3.1. Ý nghĩa và vai trò của việc phát triển chè Shan
Lịch sử tồn tại của cây chè ở Việt Nam ñã ñược phát hiện từ lâu nhưng
cây chè mới chỉ trồng và phát triển với quy mô lớn từ khoảng 100 năm nay và
nó cũng ñã nhanh chóng trở thành cây công nghiệp mũi nhọn có giá trị kinh tế
cao tham gia vào thị trường xuất khẩu. Hiện nay Việt Nam là một trong 10 nước
có diện tích trồng và sản lượng chè cao nhất thế giới. Sản phẩm chè Việt Nam
có mặt trên thế giới với các thị trường xuất khẩu chính là ðài Loan, Liên Bang
Nga, Trung Quốc, Irac…và gần ñây ñã bước ñầu ñưa vào thị trường khó tính
như Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ. Do ñó sẽ ñem lại nguồn kim ngạch xuất khẩu
ñáng kể cho ñất nước.
Ngoài hiệu quả kinh tế, nghề trồng và chế biến chè còn ñem lại hiệu quả
lớn về xã hội, tạo công ăn, việc làm và ñảm bảo thu nhập cho hàng triệu người.
ðồng thời phân bố lại nguồn lao ñộng giữa các vùng nông thôn và thành thị,
ñảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ñồng ñều, nâng cao ñời sống vật
chất, văn hoá cho nhân dân. ðặc biệt nghề trồng chè ñã giúp cho ñồng bào dân
tộc vùng cao ñịnh canh, ñịnh cư, ổn ñịnh cuộc sống, giảm bớt nạn chặt phá rừng,
ñốt nương rẫy, bảo vệ sinh thái góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, cải
thiện môi trường.
2.1.3.2 Nội dung của hoạt ñộng tiêu thụ chè Shan
Chè Shan là cây chè sống ở vùng núi cao ở các tỉnh miền núi phía Bắc,
với ñộ cao thích hợp, biên ñộ ngày ñêm lớn phù hợp cho cây chè Shan sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13
trưởng và phát triển, ñiều kiện sinh sống tự nhiên nên thuận lợi cho việc trồng và
chăm sóc. Tuy nhiên ñể khai thác có hiệu quả loại chè này còn nhiều câu hỏi ñặt
ra với các nhà khoa học ñặc biệt trong lĩnh vực trồng trọt.
Hiện nay, ở miền núi phía Bắc, hệ thống chế biến trên các vùng chè shan
ñã hình thành nhưng phân bố chưa hợp lý, ñặc biệt công nghệ và thiết bị nhìn
chung chưa ñồng bộ và còn lạc hậu. ðời sống và thu nhập của ñồng bào vùng
chè shan chủ yếu dựa vào lúa nương, cây rừng và cây chè shan trong ñó vùng
chè Suối Giàng (Yên Bái), vùng chè Nậm Ty, Thượng Sơn (Hà Giang), nhân
dân sống chủ yếu dựa vào chè shan, ñã có những hộ thoát nghèo trở nên giàu có.
Sản phẩm chè shan hiện nay chưa ña dạng (chè xanh là chủ yếu; chè vàng và có
một lượng nhỏ chè ñen) giá cả nhìn chung là thấp chưa tương xứng với giá trị
của chè shan do chưa có công nghiệp và thiết bị thích hợp, chất lượng sản phẩm
ñã chế biến còn kém, tiếp thị cũng chưa tốt.
Mặt khác, các giải pháp kỹ thuật chưa ñược áp dụng do ñó năng suất, chất
lượng sản phẩm chè còn thấp.
Hiện tại ở các vùng chè Shan núi cao miền núi phía Bắc, giá chè tươi biến
ñộng từ 6.000 – 10.000 ñ/kg tuỳ theo chất lượng búp chè. Giá chè thành phẩm:
Chè xanh: 55.000 – 120.000 ñ/kg (tại xưởng mini); 65.000 – 400.000 ñ/kg (tại
các HTX, công ty chế biến lớn); chè xanh thô (chè sấy): 30.000 ñ/kg; Chè vàng:
40.000 – 80.000 ñ/kg.
Tuỳ theo từng năm và theo nhu cầu thị trường mà các xưởng chế biến chè
với tỷ lệ sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, chè xanh thô vẫn ñược chế biến nhiều
nhất, chiếm khoảng 40%, sau ñó là chè xanh và chè vàng.
Vào vụ thu hoạch chính giá chè khô thường thấp hơn, giá chè tăng cao
biến chủng chè phổ biến ở Việt Nam. ðặc ñiểm nổi bật của biến chủng chè Shan
là cây gỗ lớn, lá có diện tích lớn, răng cưa sâu, búp chè lớn, tôm chè có lông
trắng (tuyết) năng suất búp cao, chất lượng tốt.
Chè shan ở Việt Nam ñược phân bố ở vùng núi cao trên 600m, chiếm tỷ lệ
khoảng 22% diện tích chè cả nước. Chè shan có 2 dạng canh tác khác nhau:
Canh tác theo kiểu thâm canh như các giống chè khác và canh tác theo kiểu cây
rừng (chè rừng). ðây là loại hình canh tác ñộc ñáo, chủ yếu phân bố trên vùng
núi cao, mật ñộ cây trồng khoảng 1.500 - 2.500 cây/ha (thậm chí có 4.000
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
15
cây/ha), chè sống chung với cây rừng, tán cao, cây thu búp cao từ 2,5 - 4m, cây
không thu hái cao 10 - 20m, tán rộng trung bình 4 - 6m, có những cây ñường
kính tán 8 - 10m - 70cm. Năng suất búp ñạt 6-8kg/cây (16-18 tấn/ha), chất lượng
chè Shan rất cao, ñặc biệt hàm lượng axit amin cao 30-35mg/100g. Catesin ñơn
giản cũng cao hơn, rất có lợi cho chất lượng, chè xanh thu hoạch 4 lứa/năm,
không dùng phân hóa học, thuốc trừ sâu.
2.1.4.2 ðặc ñiểm kinh tế sản xuất, kinh doanh chè Shan
Do tính chất ñộc ñáo và tiềm năng của cây chè Shan vùng núi cao ở Việt
Nam, trên cơ sở phân tích những hạn chế về kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội của
vùng chè Shan, những nghiên cứu khoa học về kỹ thuật canh tác chè Shan như
kỹ thuật ñốn, hái, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật chế biến, chuyển giao kỹ thuật
tiến bộ cho vùng chè Shan.
Quy hoạch cụ thể các vùng chè Shan. Dựa trên yêu cầu về kinh tế xã hội,
ñặc ñiểm tự nhiên và sự phân bố các vùng chè hiện có, các tỉnh cần quy hoạch
vùng chè Shan núi cao theo vùng và kèm theo các ñiều kiện về cơ sở hạ tầng,
giao thông, ñiện. Chế biến theo phương châm quy mô vừa và nhỏ và sử dụng
công nghệ thiết bị chế biến nhỏ, hiện ñại sơ chế tại vùng nguyên liệu tạo ra bán
thành phẩm và tinh chế chè thành phẩm ở các trung tâm của huyện và tỉnh.
ða dạng hóa sản phẩm chế biến từ nguyên liệu chè Shan núi cao. Ngoài
1: Giâm cành trên nền ñất hay trong túi PE có kích thước 8x12cm, khi cây chè
cao 15 - 20 cm có thể chuyển sang bầu to hơn kích thước 15x22cm (ñể cây con
gần nơi trồng chè sau này). Cũng có thể áp dụng cách tạo cây giống này bằng
hạt nhưng hạt chè ñược tuyển chọn kỹ.
Áp dụng kỹ thuật trồng mới hợp lý. Trồng chè Shan núi cao, không tiến
hành làm ñất như chè vùng thấp mà áp dụng kỹ thuật như trồng cây rừng, chỉ
phát xung quanh hố trồng chè khoảng 1m2 các cây to xung quanh giữ lại, mật ñộ
trồng với vùng rừng tái sinh, cây rừng thưa 2.000 - 2.500 cây/ha. Với vùng rừng
tàn kiệt ít cây rừng: 3.000 - 4.000 cây/ha, ở vùng ñất trống cần trồng 6.000
cây/ha và trồng bổ sung cây rừng bản ñịa. Chỉ dùng phân chuồng, phân ủ, bón
lót, hàng năm cần phát cỏ xanh quanh gốc và phá váng quanh gốc, chú ý trồng
dặm cây ñể ñảm bảo mật ñộ.
Kỹ thuật ñốn, hái chè Shan. Với cây chè Shan lớn ñang thu hoạch tiến
hành ñốn phớt vào tháng 11-12 hàng năm và thu hái vào các tháng 4, 6, 7, 8, và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
17
10. Trong vụ xuân hái búp tôm 2 lá, chừa 3-4 lá. Vụ hè thu hái 1 tôm 2 - 3 lá
non, chừa 1 - 2 lá. Khi cây chè cao 1,3 - 1,5m tiến hành bấm ngọn tạo tán ñể
khống chế chiều cao tán 2 - 2,5cm. Khi cây chè cao vượt chiều cao ñó tiến hành
ñốn phớt và hái theo qui trình trên ñây. Búp chè cần ñược bảo quản tốt sau khi
hái, tránh làm giập nát và không phơi nắng, hái xong vận chuyển ngay ñến nơi
chế biến. Không phun thuốc trừ sâu và bón phân hóa học cho chè shan mà chỉ
bón phân chuồng và phân ủ ñể ñạt tiêu chuẩn chè an toàn, chè hữu cơ và giữ bền
vững mô hình sinh thái.
Kỹ thuật chế biến chè Shan. Do chè shan trồng ở vùng cao, ñịa hình chia
cắt, giao thông khó khăn, vì thế chọn phương án chế biến phân tán và thiết bị
nhỏ, nhưng phải hiện ñại và theo nguyên tắc sơ chế tại vùng nguyên liệu và tinh
chế tại các trung tâm của vùng. Búp chè Shan phải ñược phân loại theo kích
thước, trọng lượng, già non trước khi chế biến, chế biến chè Shan cần áp dụng